* Bài tập 2/88 Kể viết G: Tin cần thông báo phải là một tin thể thao chính - H đọc yêu cầu xác Cần nói rõ em nhận được tin đó từ nguồn nào; đọc trên sách báo, tạp chí nào, nghe đài phá[r]
Trang 1TUẦN 28 (Từ ngày 14 /3 /2011 đến ngày 18 /3 /2011)
Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2011.
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ TRÒ CHƠI: NGƯỜI BẮT CÁ
I Mục đích:
- Nhằm rèn luyện kỹ năng chạy, phát triển sức nhanh, sự khéo léo linh hoạt, giáo dục
tinh thần tập thể, tính tự giác
II Chuẩn bị:
- Sân tập, còi
III Các hoạt động dạy học:
1 G nhận lớp phổ biến nội dung y/c giờ học.
- Giới thiệu trò chơi, luật chơi
2 Hướng dẫn chơi.
- Khi có lệnh các em giả làm lưới và người bắt cá quây lưới dần dần thành vòng tròn để bắt cá Những em đóng vai cá phải khéo léo chạy trốn ra ngoài lưới bằng cách lọt ra khỏi 2 đầu lưới hoặc chui vào chỗ lưới bị thủng
- G cho H chơi thử
- Tổ chức cho H chơi
- G quan sát nhận xét
3 Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học
Tiết 2 + 3: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Chú ý các từ ngữ : Sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khoẻ khoắn, thảng thốt, lung lay
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ được chú giải cuối bài
- Hiểu nội dung của câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo (trả lời được các CH trong Sgk)
B Kể chuyện:
- Dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng đoạn của câu chuyện ( H khá giỏi kể bằng lời của Ngựa Con)
II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ truyện SGK.
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 3-5’)
- G nhận xét, cho điểm
B.Dạy bài mới:
- 3 H kể lại câu chuyện
"Quả táo"
Trang 21 Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc ( 1-2')
- Cho H quan sát tranh
- Điều gì xảy ra với Ngựa Con? Chú đã chiến thắng hay
thất bại trong cuộc đua? Lí do vì sao? Đọc câu chuyện này
các em sẽ biết rõ điều đó!
2.Luyện đọc đúng (33- 35')
* G đọc mẫu toàn bài
* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Câu chuyện được chia thành mấy đoạn ?
-> Luyện đọc từng đoạn:
* Đoạn 1
- Câu 4: HD đọc: sửa soạn G đọc
- Câu 5: Đọc đúng: bờm dài, chải chuốt G đọc
+ Giải nghĩa: nguyệt quế
-> Hướng dẫn đọc đoạn 1: Đọc đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ
đúng G đọc
* Đoạn 2
+ Giải nghĩa: móng
-> HD đọc đoạn 2 : Ngắt nghỉ hơi đúng G đọc
* Đoạn 3
- Câu 4: Đọc đúng: ngắm nghía G đọc
+ Giải nghĩa: đối thủ
-> HD đọc đoạn 3 : Đọc đúng các từ ngữ G đọc
* Đoạn 4
- Câu 1: Ngắt hơi sau tiếng "hô", nghỉ hơi sau tiếng "đầu”
G đọc
- Câu 2: Nghỉ hơi dài sau các dấu hai chấm và chấm lửng
G đọc
- Câu 3: " khoẻ khoắn" G đọc
- Câu 4: " thảng thốt, lung lay"; nghỉ hơi dài sau dấu hai
chấm G đọc
- Câu cuối: Nghỉ hơi dài sau dấu hai chấm G đọc
+ Giải nghĩa: vận động viên, thảng thốt (đặt câu), chủ quan
( đặt câu)
-> HD đọc đoạn 4: Chú ý đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng
G đọc
*Y/c H đọc nối tiếp đoạn
* HD đọc cả bài : Toàn bài cần đọc rõ ràng, rành mạch, đặc
biệt cần lưu ý ngắt nghỉ đúng G đọc mẫu
- H đọc thầm theo
- 4 đoạn
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc chú giải SGK
- H đọc đoạn 1
- H đọc chú giải SGK
- H đọc đoạn 2
- H đọc theo dãy
- H đọc chú giải SGK
- H đọc đoạn 3
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc chú giải SGK
- H đọc đoạn 4
* H đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
* H đọc cả bài
TIẾT 2
Trang 33 Tìm hiểu bài ( 10- 12')
* Yêu cầu H đọc thầm đoạn 1:
- Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội
thi như thế nào ?
- Ngựa Con chuẩn bị như vậy là
chu đáo hay chưa chu đáo ? Vì sao?
* Yêu cầu H đọc thầm đoạn 2
- Ngựa Cha khuyên nhủ con điều
gì?
- Nghe cha nói Ngựa Con phản ứng
như thế nào?
* Yêu cầu H đọc thầm đoạn 3, 4
- Vì sao Ngựa Con không đạt kết
quả trong hội thi ?
- Ngựa Con rút ra bài học gì ?
4 Luyện đọc diễn cảm ( 5-7')
- G: HD đọc phân vai: Giọng Ngựa
Cha âu yếm, ân cần Giọng Ngựa
Con tự tin, ngúng nguẩy, sau nuối
tiếc G đọc mẫu
5 Kể chuyện ( 17'- 19')
- Kể lại câu chuyện bằng lời của
Ngựa Con là như thế nào?
- G hướng dẫn H quan sát kĩ từng
tranh SGK nói nhanh ND từng
tranh
G lưu ý H thay từ " Ngày mai"
bằng " Năm ấy", " Hôm ấy", " Hồi
ấy", " Dạo ấy"
-> Nhận xét: + Kể đúng ND
+ Nhập vai
+ Giọng kể phù hợp
- G kể mẫu đoạn 1
6 Củng cố, dặn dò ( 4'-6')
- Câu chuyện khuyên điều gì?
- Nhận xét tiết học.
* H đọc thầm đoạn 1
- Chú sửa soạn không biết chán, chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo
- Chuẩn bị như vậy là chưa chu đáo Ngựa Con chỉ
lo chải chuốt, tô điểm cho vẻ ngoài của mình mà không lo xem bộ móng đã chắc chưa
* H đọc thầm đoạn 2
- Ngựa Cha khuyên con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là
- Ngựa Con ngúng nguẩy đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng
* H đọc thầm đoạn 3, 4
- Vì Ngựa Con chủ quan không nghe lời cha chuẩn
bị cho cuộc thi không chu đáo
- Đừng bao giờ chủ quan dù là việc nhỏ nhất
- H đọc phân vai -> Bình chọn bạn đọc hay nhất
- 1H đọc lại cả câu chuyện
* H đọc y/c phần kể chuyện
- Nhập vai mình là Ngựa Con kể lại câu chuyện, xưng " tôi" hoặc " mình"
+ Tr 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước + Tr 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn + Tr 3: Cuộc thi: Các đối thủ đang ngắm nhau
+Tr 4: NC phải bỏ dở cuộc thi vì hỏng móng
- H tiếp nối kể lại từng đoạn theo lời Ngựa Con
- 1 H kể toàn bộ câu chuyện
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Tiết 4: TOÁN
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000.
I.Mục tiêu: Giúp H:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000
- Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số
II.Đồ dung day hoc:
- Các thẻ số 100.000; 99.999; 76.200, 76.199.
III.Các hoạt động dạy học:
1: Kiểm tra: (2-3’)
- Treo bài 3/ 146 ( bảng phụ)
- Muốn tìm số liền trước, liền sau số đã cho ta làm thế
nào?
2: Dạy bài mới (13-15’)
2.1 Củng cố quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100.000
- G viết bảng: 999 1012, điền dấu( <; >; = ) và nêu lý do?
- G viết 9790 9786 và H cũng tiến hành tương tự
- G nhấn mạnh: nếu 2 số có cùng 4 chữ số thì ta phải so
sánh các cặp số cùng hàng ( bắt đầu từ trái sang phải)
- G đọc
2.2 Luyện tập so sánh các số trong phạm vi 100.000
- G treo 2 thẻ số 99.999 và 100.000 lên bảng và cho H đếm
số chữ số của 100.000; của số 99.999
- G kết luận: Số: 100.000 > 99.999 vì số 100.000 có nhiều
chữ số hơn
- Điền dấu
937 20137; 97.636 và 100.000
- So sánh các cặp số có cùng chữa số: 76.200 và 76.199?
- G kết luận: Hàng chục nghìn: 7 = 7
Hàng nghìn: 6 = 6
Hàng trăm: 2 > 1
Vậy: 76.200 > 76.199
- So sánh: 73.250 và 71.699
93.717 và 93.716
3: Luyện tập- thực hành: ( 16-18’)
Bài 1+ 2: (11’)
*Chốt: so sánh các số trong phạm vi 100.000
- H làm miệng
- H trả lời - nhận xét
- H điền dấu (<; >; =) và nêu lý do
- H làm bảng con:
3727 > 3605
4597 < 5974
8513 > 8502
- H đếm số chữ số
- H làm bảng con:
- H nêu - nhận xét
- H làm bảng con
- H làm sgk - đổi - nhận xét
Trang 5*DKSL: H điền dấu đúng như nêu quy tắc còn ấp úng.
Bài 3: (6’)
*Chốt: so sánh các số có 5 chữ số để tìm ra nhanh nhất số
có giá trị lớn nhất bé nhất
Bài 4: (5’)
*Chốt: thứ tự của các số trong phạm vi 100.000
4: Củng cố - dặn dò: (2-3’) Thi điền dấu nhanh
- G cho một cặp số và yêu cầu H lên điền dấu
- Nếu nhóm nào điền đúng nhiều phép tính thì chiến thắng
- H nêu yêu cầu
- H làm bảng con
- H nêu yêu cầu
- H làm vở
- H chia 3 em/ nhóm
- H làm, nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2011.
Tiết 2: CHÍNH TẢ ( NGHE - VIẾT ) CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2a,b/ T83 phân biệt âm vần dễ lẫn : l/n
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a/ T83
III Các hoạt động dạy học:
1Kiểm tra bài cũ(2'-3')
- G đọc: rổ, rễ cây, giày dép
2.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài (1'-2') :
- G nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn nghe - viết(10'- 12')
* G đọc mẫu bài viết
* Nhận xét chính tả và tập ghi chữ khó :
- Đoạn văn trên có mấy câu?
- Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa?
- G ghi chữ khó lên bảng, yêu cầu H phân tích:
khoẻ, giành, nguyệt quế, thợ rèn, chủ quan.
- G xoá bảng, đọc lại từng từ
c Viết chính tả:(13'-15')
- HD tư thế ngồi viết, cách trình bày
- H viết bảng con
- H đọc thầm theo
3 câu Ngựa Con
- H đọc phân tích tiếng khó
khoẻ: kh + oe + thanh hỏi giành: gi +anh + thanh huyền quế : qu + ê
- H viết bảng con
- H thực hiện
Trang 6- Đọc cho H viết vở
d Chấm, chữa: ( 3-5’)
- Đọc cho H soát lỗi
d Hướng dẫn làm bài tậpi( 5 - 7')
*Bài 2a/ 83: G treo bảng phụ - Nêu yêu cầu
*Bài 2b/ 83
3 Củng cố dặn dò (1-2’)
- GV tổ chức cho hs thi tìm các tiếng có âm
đầu l/n
- Nhận xét tiết học
- H viết bài
- Soát lỗi, ghi lỗi, chữa lỗi
- H làm vở bài tập -> Chữa bài: thiếu niên, nai nịt, khăn lụa, thắt lỏng, lưng, nâu, lạnh buốt, nó, lại
- H làm SGK -> Chữa bài: thiếu niên, khăn lụa, sau lưng
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 3: TOÁN LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:Giúp H:
- Đọc và biết thứ tự của số tròn nghìn, tròn trăm có 5 chữ số.
- Biết so sánh các số
- Biết làm tính với các số trong phạm ci 100 000 (tính viết và tính nhẩm)
II.Đồ dùng day hoc:
- Bộ đồ dùng dạy học toán; bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy học:
1: Kiểm tra: (3-5’)
2: Luyện tập - thực hành(30-32’)
Bài 1: ( 3-5’) sách
*Chốt: dãy số tự nhiên liên tiếp; tròn trăm, tròn
nghìn
Bài 2: (7’)
*Chốt: các bước của bài tập điền dấu thích hợp
Bài 3: (7’)
- Ví dụ: 3 nghìn x 2 = 6 nghìn; 6 nghìn viết là
6000
*Chốt: cách tính nhẩm và thứ tự thực hiện dãy
tính
*DKSL: Tính sai 2 phép tính cuối phần b
- Bảng con: 1 cột của bài 3/147
- Yêu cầu H giải thích cách làm
- H nêu yêu cầu của bài
- H tự làm vào SGK Và nêu cách làm (nêu quy luật của dãy số)
- H tự làm bảng con và nêu cách làm
- Làm SGK và nêu cách nhẩm
Trang 7Bài 4: (4’)
- Cho H ôn lại bài tập về số lớn nhất, bé nhất có 2
chữ số, 3 chữ số, 4 chữ số
*Chốt: thứ tự số; số liền trước; liền sau, số bé
nhất; lớn nhất có 5 cs
*DKSL: H làm nhầm
Bài 5: (7’)
*Chốt: đặt tính và tính các phép tính, cộng, trừ,
nhân, chia
* Tính đúng nhưng các số chưa thẳng hàng
3: Củng cố- dặn dò: (5’)
- Trò chơi: thi điền dấu nhanh
- G ghi sẵn các phép tính dạng ( bài 2 phần b) lên
bảng và cho 2 nhóm chơi; mỗi nhóm có 4 bạn
Trong thời gian 2’ , nhóm nào điền nhanh nhóm
đó thắng
- Làm vở
- H làm bảng con và giải thích cách làm
- H làm vở
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 7 : TỰ HỌC LUYỆN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TUẦN 27 I.Mục đích yêu cầu
- Ôn tập về so sánh, nhân hoá
- Tìm bộ phận trả lời câu hỏi khi nào ? ở đâu ?
II Chuẩn bị:
- Vở BTTN
III.Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: Tự học LTVC
2 Luyện tập:
- H mở vở BTTN làm các bài tập trong vở bài tập TN:
- GV chấm, chữa bài:
+ HS đọc bài làm
+ HS khác nhận xét
- Nhận xét giờ học
Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2011.
Tiết 1: TẬP ĐỌC CÙNG VUI CHƠI
I Mục đích yêu cầu
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
Trang 8- Chú ý đọc đúng: đẹp lắm, bóng lá, bay lên, lộn xuống.
- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
2 Rèn kỹ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa từ được chú giải cuối bài
- Hiểu nội dung bài thơ : Các bạn học sinh chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò
chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên các bạn chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe học tốt, để vui hơn và học tốt hơn.(trả lời được các CH trong SGK)
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (3')
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 1-2')
Thể thao không những đem lại sức khoẻ mà
còn đem lại niềm vui, tình thân ái Bài thơ
“Cùng vui chơi” sẽ cho ta thấy điều đó
2 Luyện đọc đúng ( 15-17')
* G đọc mẫu toàn bài
* Hướng dẫn H luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Bài thơ gồm mấy khổ thơ?
-> Luyện đọc từng khổ thơ
* Khổ 1
- Dòng 2: Đọc đúng: nắng, trải khắp nơi G
đọc
- Dòng 3: Chú ý đọc: bóng lá G đọc
-> HD đọc khổ 1: Đọc đúng các từ ngữ.G đọc
* Khổ 2
- Dòng 3: Chú ý đọc: bay lên, lộn xuống G
đọc
+ Giải nghĩa: quả cầu giấy
-> HD đọc khổ 2: ngắt nhịp dòng 2 là 3/2,
dòng 3 là 2/3.G đọc
* Khổ 3
- Dòng 4: Đọc đúng: rơi xuống G đọc
-> HD đọc khổ 3: G đọc
* Khổ 4
- Dòng 2: Đọc đúng: chơi G đọc
- Dòng 3: Chú ý đọc: xen G đọc
-> HD đọc khổ 4: Đọc rõ ràng, rành mạch G
- 2 H đọc nối tiếp 2 đoạn của câu chuyện
"Cuộc chạy đua trong rừng"
- 1 em nêu ý nghĩa của câu chuyện
- H đọc thầm theo
- 4 khổ thơ
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc khổ 1
- H đọc theo dãy
- H đọc chú giải SGK
- H đọc khổ 2
- H đọc theo dãy
- H đọc khổ 3
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc khổ 4
* H đọc nối tiếp 4 khổ thơ (2 lượt)
Trang 9* Y/c H đọc nối tiếp 4 khổ thơ
* HD đọc cả bài: Toàn bài đọc đúng các từ
ngữ, đọc rõ ràng, rành mạch, đúng tốc độ GV
đọc mẫu
3 Tìm hiểu bài ( 10- 12')
*Yêu cầu H đọc thầm cả bài
- Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh?
*Yêu cầu H đọc thầm khổ 2,3
- H chơi đá cầu vui và khéo léo như thế nào?
*Yêu cầu H đọc thầm khổ 4
- Vì sao nói " chơi vui học càng vui"?
- Bài thơ khuyên chúng ta điều gì?
4 Học thuộc lòng( 5-7')
- H đọc thầm học thuộc từng khổ thơ, cả bài
thơ
5 Củng cố, dặn dò (4 - 6')
?Nội dung mỗi khổ trong bài tả những cảnh
gì?
- Nhận xét tiết học
- H đọc cả bài
*H đọc thầm cả bài
- Tả trò chơi đá cầu của H trong giờ ra chơi
*H đọc thầm khổ 2,3
- 1 H đọc to
- Trò chơi rất vui mắt Quả cầu giấy màu xanh, bay lên cao rồi lộn xuống, từ chân bạn này qua chân bạn kia Các bạn chơi rất khéo léo: nhìn rất tinh mắt, đá rất dẻo
*H đọc thầm khổ 4
- Chơi vui tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
- Cần vận động trong giờ ra chơi bằng những trò chơi có ích để có sức khoẻ học tập tốt
- H xung phong đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu - 2 khổ cuối - Cả bài
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU NHÂN HOÁ ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : ĐỂ LÀM GÌ ?
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN.
I.Mục đích yêu cầu
- Xác định được nhân hoá cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân
hóa.(BT1)
- Tìm được bộ phân câu trả lời câu hỏi : Để làm gì? (BT2)
- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT3)
Trang 10II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết ND bài tập 2/ T85
- 3 tờ phiếu viết truyện vui BT3
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (3'- 5'):
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: (1'- 2'): G nêu MĐYC của
tiết học
b Hướng dẫn làm bài tập ( 32 - 33')
* Bài 1/T 85
- G nhận xét, chốt lời giải đúng:
* H đọc yêu cầu
- H đọc thầm đoạn thơ và TLCH
- H phát biểu ý kiến
Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe lu tự xưng là tớ khi nói về mình Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như một người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 3: TOÁN
LUYỆN TẬP
* Bài 2/ T85
- Tìm bộ phận trả lời câu hỏi " Để làm gì? "
của câu trên
- G gọi H chữa bài
-> Nhận xét, chốt lời giải đúng
* Bài 3/ T86
- G dán 3 tờ phiếu lên bảng
-> Nhận xét, chốt lời giải đúng
- Câu chuyện buồn cười ở điểm nào?
3 Củng cố, dăn dò (1'-2'):
- Em hãy đặt một câu trong đó có sử dụng biện
pháp so sánh
- Nhận xét tiết học
* H đọc yêu cầu của bài
- 1 H đọc câu a
- H nêu -> G gạch chân dưới bộ phận đó
- …để xem lại bộ móng
- …để tưởng nhớ ông
- …để chọn con vật nhanh nhất
* H đọc yêu cầu
- H đọc thầm truyện vui, làm SGK
- 3 H lên bảng làm thi
- Đến cuối bạn mới để lộ bạn đã nhìn bài môn thể dục (Vì môn thể dục thì
do tự bạn rèn luyện, không thể sao chép của ai được)