AÂ = D̂ = 1v AC = DF gt ABC = DEF c.g.c Từ bài toán trên hãy phát biểu HS phaùt bieåu : Neáu hai caïnh goùc vuoâng trường hợp bằng nhau cạnh – góc của tam giác vuông này bằng hai cạnh [r]
Trang 1
§4 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC CẠNH-GÓC-CẠNH (C.G.C) A MỤC TIÊU HS nắm được trường hợp bằng nhau cạnh, góc, cạnh của hai tam giác Biết cách vẽ một tan giác biết hai cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó Rèn kỹ sữ dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh – góc – cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau Rèn kỹ năng vẽ hình, khả năng phân tích tìm lời giải và trình bày chứng minh bày toán hình B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : GV: Thước thẳng, thước đo góc, compa HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa C.QUÁ TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động1 : KIỂM TRA (5ph) Câu hỏi: 1) Dùng thước thẳng và thước đo góc vẽ x B ˆy 60 2) Vẽ A Bx ; C By sao choAB=3cm; BC=4cm.Nối AC Toàn lớp vẽ hình vào vỡ, một HS lên bảng kiểm tra
HS khác lên bảng kiểm tra, nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2 : 1) VẼ TAM GIÁC BIẾT HAI CẠNH VÀ GÓC XEN GIỮA (10ph)
Tiết 25
(GV quy ước: 1cm ứng với 1 dm trên
bảng).
GV nhận xét, cho điểm HS
GV giới thiệu : chúng ta vừa vẽ ∆ABC
biết hai cạnh và góc xen giữa.
Tiết học này cho chúng ta biết : chỉ cần
xét hai cạnh và góc xen giữa cũng nhận
biết được hai tam giác bằng nhau Vào
bài.
3cm
600
Trang 2
Bài toán: Vẽ ∆ABC biết:
AB=2cm, BC=3cm, ˆB 70
* GV yêu cầu 1 HS lên bảng vừa vẽ vừa
nêu cách vẽ, cả lớp theo dõi và nhận
xét
x A 2cm
70
B 3cm C y
HS: cách vẽ:
- Vẽ x B ˆy 70
- Trên tia Bx lấy điểm A: BA = 2cm
- Trên tia By lấy điẻm C: BC = 3cm
- Vẽ đoạn thẳng AC ta được ∆ABC cần vẽ
A1
70
B1 C1
HS : AC = A1C1
 = Â1 1
C
Cˆ ˆ
∆ ABC = ∆ A1B1C1 (c.c.c)
HS : Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
Hoạt động 3: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHA U CẠNH – GÓC – CẠNH (10ph)
- GV : Ta thừa nhận tính chất cơ
bản sau (Đưa trường hợp bằng
nhau c.g.c lên màn hình)
* GV vẽ ∆ABC (Â tù) Hãy vẽ
∆A’B’C’=∆ABC theo trường hợp
c.g.c
- 2 HS nhắc lại hai trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh – góc – cạnh
- HS vẽ ∆ A’B’C’ = ∆ ABC theo trường hợp cạnh – góc – cạnh
* GV yêu cầu một HS khác nêu lại cách
vẽ ∆ABC
GV nói : Góc B là góc xen giữa hai cạnh
AB và BC.
Bài tập :
a) Vẽ ∆ A 1 B 1 C 1 sao cho Bˆ 1 Bˆ;
A 1 B 1 = AB; B 1 C 1 = BC.
b) So sánh độ dài AC và A 1 C 1
 và  1 ; và Cˆ Cˆ1 qua đo bằng dụng
cụ, cho nhận xét về hai tam giác
∆ABC và ∆ A 1 B 1 C 1.
* Qua bài toá trên, em có nhận xét gì
về hai tam giác có hai cạnh và góc
xen giữa bằng nhau từng đôi một.
Trang 3
* GV hỏi:
* ∆ ABC = ∆ A’B’C’ theo trường hợp
cạnh – góc – cạnh khi nào ?
- GV nói: Thay đổi cạnh góc bằng
nhau khác có được không?
?2 Hai tam giác trên hình 80
(SGK) có bằng nhau hay không ? Vì sao
?
Nếu ∆ ABC và ∆ A’B’C’ có:
AB = A’B’
AC = A’C’
 = ’
Thì ∆ ABC = ∆ A’B’C’ (c.g.c)
- HS : có thể thay đổi là:
AB = A’B’; Bˆ Bˆ' ; Bc = B’C’
Hoặc AC = A’C’ ; Cˆ Cˆ'; BC = B’C’
HS : ∆ ABC = ∆ ADC (c.g.c)
Vì BC = DC
(gt)
A C D A C
B ˆ ˆ
AC cạnh chung
Hoạt động 4 : 3) HỆ QUẢ (6ph)
- GV giải thích hệ quả là gì (SGK)
- Nhìn hình 81 SGK hãy cho biết
tại sao tam giác vuông ABC bằng
tam giác vuông DEF ?
- Từ bài toán trên hãy phát biểu
trường hợp bằng nhau cạnh – góc
– cạnh áp dụng vào tam giác
vuông
- GV: Tính chất đó là hệ quả của
trường hợp bằng nhau c.g.c
HS : ∆ ABC và ∆ DEF có :
AB = DE
 = = 1vDˆ
AC = DF (gt)
ABC = DEF (c.g.c)
HS phát biểu : Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau
B
B’
Trang 4
lên màn hình
Hoạt động 5: LUYỆN TẬP CŨNG CỐ (12ph)
Trang 5
Bài 25 SGK: Trên mỗi hình có những
tam giác nào bằng nhau ? vì sao ?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Bài 26 trang 118, 119 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình )
- GV nhắc lại đề bài và chỉ vào hình vẽ
để HS theo dõi
- Cho HS biết phần “lưu ý” trang 119
SGK khi ghi giả thuyết
- GV nêu câu hỏi cũng cố:
Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh –
góc – cạnh của tam giác Phát biểu hệ
quả về trườn hợp bằng nhau cạnh – góc
– cạnh áp dụng vào tam giác vuông
HS : Hình 1 :∆ ABD = ∆ AED (c.g.c)
Vì AB = Ad (gt)
Â1 = Â2
Cạnh AD chung
∆ DAC = ∆ BCA (vì Â1 = Cˆ1 ; AC chung;
AD = CB
∆ AOD = ∆ COB (vì) tương tự ∆ AOB = ∆ COD (vì…) hình 3: Không có hai tam giác nào bằng nhau vì cặp góc bằng nhau không xen giữa cặp cạnh bằng nhau
HS sắp xếp lại các câu trả lời 5, 1,
2, 4, 3
Sau đó trình bày miệng lại bài toán
HS trả lời câu hỏi
A
C E
1 2
A
B
C
D
C D
O2 1 4 3 1
1
Trang 6
(2ph)
- Về nhà vẽ một tam giác tuỳ ý
bằng thước thẳng, dùng thước
thẳng và compa vẽ một tam giác
bằng tam giác vừa vẽ theo trường
hợp cạnh – góc – cạnh
- Thuộc, hiểu kỹ cành tính chất hai
tam giác bằng nhau cạnh – góc –
cạnh
- Làm tốt các bài tập: 24; 26; 27;
28 (SGK)
Bài tập : 36; 37; 38 SBT