1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần học 15 - Trường Tiểu học Lê Minh Châu

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các em phải biết lo lắng, nhường nhịn nhau để xây dựng môi trường sống trong gia đình hạnh phúc - HS đọc từng đoạn của câu chuyện  Hoạt động 3: Luyện đọc lại: - YC HS đọc từng đoạn của [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 15

TH HAI Chào cờ

28.11.2011 Tập đọc Hai anh

Tập đọc Hai anh em

THỨ BA Tập đọc Bé Hoa

29.11.2011 Chính tả  chép: Hai anh em

Toán Tìm  

Tự học !"#$ % Hai anh em Ơân Toán 100

HĐNG Tìm '" () "#) * + nhà -.*/

30.11.2011 Kể chuyện Hai anh em

THỨ NĂM LT-C

1.12.2011 Chính tả Nghe –

Toán !"#$ 

Tự học !"#$ % Bé Hoa Ơân Toán Tìm  

Ơân Tiếng Việt 1; thêm: Bán chĩ THỨ SÁU T làm (@ Chia vui A' () anh, CB em

2.12.2011 Ơân Tiếng Việt

Toán !"#$  chung SHL

Thứ hai, ngày 28.11.2011

I/ Mục đích yêu cầu:

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn đạt ý nghĩ của nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục bảo vệ môi trường: GD tình cảm E F *% anh em trong gia đình

- 9%* 7G @* * cần được giáo dục trong bài cho HS:

 Xác C giá C

 Tự nhận thức về bản thân

Trang 2

 Thể hiện sự cảm thông.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc, tranh minh họa

* HS: SGK

* Các -J* pháp/ 7G " LM# ; tích O -P Q LR* trong bài:

 1* não

 Trải nghiệm, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực

III/ Hoạt động dạy chủ yếu:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ: Nhắn tin

Gọi 3em đọc bài kết hợp TLCH SGK/115

3. Bài mới:

Giới thiệu bài: Treo bức tranh và hỏi:

Tranh vẽ cảnh gì?

Để biết rõ hơn về nội dung tranh, chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài: Hai anh em

Hai anh em ôm nhau giữa đêm bên đống lúa

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu toàn bài - Theo dõi SGK và đọc thầm theo

Câu chuyện nói về sự quan tâm, lo lắng cho

nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em

Khi đọc chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước

đầu biết đọc rõ lời diễn đạt ý nghĩ của nhân vật

trong bài

- Lắng nghe

b) Xác định số câu trong bài

- YC đọc nối tiếp từng câu Theo dõi để

chỉnh sửa lỗi cho HS nếu có - HS nối tiếp đọc từng câu theo hàng ngang

- YC HS đọc các từ khó phát âm, dễ lẫn - Luyện đọc các từ khó

c) Xác định số đoạn trong bài - 3 đoạn

- YC HS lắng nghe GV đọc, tìm cách ngắt

nghỉ 1 số câu dài, khó ngắt

- YC HS đọc lại

Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành 2 đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.//

Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng.//

Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//

- YC HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn - HS nối tiếp đọc từng đoạn 2 lượt theo

hàng dọc

- YCHS đọc trong nhóm 3 - HS đọc trong nhóm 3

- Thi đua đọc trước lớp - Thi đua đọc trước lớp

d) Cả lớp đọc đồng thanh - HS đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Trang 3

- YCHS đọc chú giải - 1-2HS đọc

- Lúc đầu, hai anh em chia lúa như thế nào? - Chia lúa thành 2 đống bằng nhau, để ở

mgoài đồng

- Người em nghĩ gì và đã làm gì? - Người em nghĩ: Anh mình còn phải nuôi

vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh

- Người anh nghĩ gì và đã làm gì? - Người anh nghĩ: Em ta sống một mình

vất vả Nếu phần của ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng Nghĩ vậy, anh ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em

- Mỗi người cho thế nào là công bằng? - Anh hiểu công bằng là chia cho em

nhiều hơn vì em sống một mình vất vả

Em hiểu công bằng là chia chi anh nhiều hơn vì anh còn phải nuôi vợ, nuôi con

- Theo em vì sao hai anh em đều nghĩ ra lí do

giải thích cho sự công bằng?

- Vì thương yêu nhau, quan tâm đến nhau nên hai anh em đều nghĩ ra líù do để giải thích sự công bằng, chia phần nhiều hơn cho người khác

- Hãy nói 1 câu về tình cảm của hai anh em - Phát biểu ý kiến cá nhân: Hai anh em

rất yêu thương nhau./ Hai anh em đều lo lắng cho nhau./ Hai anh em đều muốn nhường phần hơn cho nhau./ Tình cảm của hai anh em thật cảm động

- Giáo dục bảo vệ môi trường: Tình cảm yêu

thương đối với anh, em thật đáng quý Các em

phải biết lo lắng, nhường nhịn nhau để xây dựng

môi trường sống trong gia đình hạnh phúc

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại:

- YC HS đọc từng đoạn của câu chuyện

- HS đọc từng đoạn của câu chuyện

- YC HS đọc từng đoạn của câu chuyện kết

hợp trả lời câu hỏi SGK / 120

- Nhận xét, ghi điểm

- YC HS đọc từng đoạn của câu chuyện kết hợp trả lời câu hỏi SGK / 120

4 Củng cố:

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

5 Dặn dò

- Về đọc lại câu chuyện này nhiều lần

Chuẩn bị bài sau: Bé Hoa

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:

………

Trang 4

………

I/ Mục đích yêu cầu:

Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng: 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số

Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục

Làm được bài 1, bài 2 SGK/ 71

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bộ thực hành Toán

* HS: Vở, bảng con, SGK

III/ Hoạt động dạy chủ yếu:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

+ YC HS làm vào bảng con theo dãy: Đặt tính

rồi tính: 57 – 9 ; 81 – 45 ; 72 – 34

Nêu cách đặt tính và trừ

+ Gọi 2 HS lên bảng thực hiện: Tìm x: x + 7 =

21 x – 15 = 15

Nêu cách tìm số hạng trong một tổng và cách

3 Bài mới:

Giới thiệu bài – ghi tựa: 100 trừ đi một số

 Hoạt động 1: Phép trừ 100 – 36

- Nêu bài toán: Có 100 que tính, bớt 36 que

tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? - HS thực hành Bạn nhận xét

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm như

- Viết lên bảng 100 – 36 - Thực hiện phép trừ 100 – 36

- YC1 HS lên thực hiện và nêu rõ cách đặt

tính, thực hiện phép tính của mình * Viết 100 rồi viết 36 dưới 100 100 sao cho 6 thẳng cột với 0 (đơn - 36

vị), 3 thẳng cột với 0 (chục) 064 Viết dấu – và kẻ vạch ngang

- Vài HS nêu lại 0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết

4, nhớ 1

3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ 1

1 trừ 1 bằng 0, viết không

- Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu? Vậy 100 trừ 36 bằng 64

- Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện - HS nêu cách thực hiện

Trang 5

 Hoạt động 2: Phép trừ 100 – 5

- Tiến hành tương tự như trên

- YC HS nêu cách trừ: 100 * 0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 5 bằng

- 5 5, viết 5, nhớ 1

095

* 0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1 bằng 9, viết 9, nhớ 1

- Lưu ý: Số 0 trong kết quả các phép trừ 064,

095 chỉ 0 trăm, có thể không ghi vào kết quả và

nếu bớt đi, kết quả không thay đổi giá trị

* 1 trừ 1 bằng 0, viết 0

 Hoạt động 3: Luyện tập

Bài 1: YC HS làm bài vào vở Gọi 1 HS làm

bài trên bảng lớp

Chấm 1 số vở

- HS làm bài vào vở Gọi 1 HS làm bài trên bảng lớp

- Tổ chức cho HS nhận xét và nêu rõ cách thực

hiện các phép tính

- HS nhận xét và nêu rõ cách thực hiện các phép tính

Bài 2:

- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS nêu: Tính theo mẫu

- Viết lên bảng và hướng dẫn

Mẫu : 100 – 20 = ?

Nhẩm: 10 chục – 2 chục = 8 chục

_ Vậy : 100 – 20 = 80

_ Yêu cầu HS đọc phép tính mẫu - HS đọc: 100 - 20

- 100 là bao nhiêu chục? - Là 10 chục

- 10 chục trừ 2 chục là mấy chục? - Là 8 chục

- Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu? - 100 trừ 20 bằng 80

- HS làm bài Nhận xét bài bạn trên bảng, tự kiểm tra bài của mình

Tương tự như vậy YC HS làm hết bài tập 2 - 3HS lần lượt trả lời

100 – 70 = 30; 100 – 40 = 60, 100 – 10 = 90

- YC HS nêu cách nhẩm của từng phép tính - Nêu cách nhẩm Chẳng hạn: 10 chục trừ 7

chục bằng 3 chục, vậy 100 trừ 70 bằng 30

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố:

- Nêu lại cách trừ 100 trừ đi một số

5 Dặn dò

Chuẩn bị bài sau: Tìm số trừ

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:

………

……….………

………

Trang 6

Thứ ba, ngày 29.11.2011

I/ Mục đích yêu cầu:

Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rõ thư của bé Hoa trong bài

Hiểu nội dung: Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh hoạ bài SGK, Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc

* HS: SGK

III/ Hoạt động dạy chủ yếu:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ: Hai anh em

Gọi 4HS lần lượt đọc từng đoạn và TLCH

SGK/120

3. Bài mới:

Giới thiệu bài: Treo bức tranh và hỏi: Bức

tranh vẽ cảnh gì?

Muốn biết chị viết thư cho ai và viết những

gì lớp mình cùng học bài tập đọc Bé Hoa– ghi

tựa:

Người chị ngồi viết thư bên cạnh người em đã ngủ say

 Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:

GV đọc mẫu - Mở SGK trang 121 theo dõi và đọc thầm

theo

Câu chuyện nói về Bé Hoa rất yêu thương em,

biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ

Lắng nghe

Khi đọc chú ý: giọng tình cảm, nhẹ nhàng Bức

thư của Hoa đọc với giọng trò chuyện tâm tình

Cả lớp theo dõi, đọc thầm

b) Xác định số câu trong bài

YCHS đọc nối tiếp câu trong đoạn Kết hợp sửa

sai và luyện đọc từ khó - HS đọc nối tiếp từng câu trong đoạn Kết hợp sửa sai và luyện đọc từ khó c) Xác định số đoạn trong bài

- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc

YC HS ngắt nghỉ đúng Hoa yêu em/ và rất thích đưa võng/ ru em ngủ.//

Đêm nay,/ Hoa hát hết các bài hát/ mà mẹ vẫn chưa về.//

Trang 7

- YC HS đọc nối tiếp đoạn theo hàng dọc - HS đọc đoạn nối tiếp –Nhận xét

- Thi đua đọc trước lớp - Thi đua đọc trước lớp

d) Cả lớp đọc đồng thanh - HS đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- YCHS đọc giải nghĩa từ - HS đọc giải nghĩa từ SGK/12

- YCHS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:

em

- Em 9R =* yêu như thế nào? - Mơi

- Hoa ru em *+B trơng em giúp mẹ

- Trong

hát ru em Hoa mong ()B bố sẽ LM# thêm những bài hát khác cho Hoa

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại:

- YC HS đọc từng đoạn của câu chuyện - HS đọc từng đoạn của câu chuyện

- YC HS đọc từng đoạn của câu chuyện kết

hợp trả lời câu hỏi SGK / 122

Nhận xét, ghi điểm

- HS đọc từng đoạn của câu chuyện kết hợp trả lời câu hỏi SGK / 122

4 Củng cố:

- Bài nói lên điều gì?

- Ở nhà em đã làm gì để giúp đỡ bố mẹ?

GDHS biết yêu thương em, biết chăm sóc em và

giúp đỡ bố mẹ

5 Dặn dò

- Dặn HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau:

Con chó nhà hàng xóm

HS nhắc lại nội dung bài

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:

………

……….………

………

I/ Mục đích yêu cầu:

Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép

Làm được bài tập 2, bài tập 3a/b

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn cần chép Nội dung bài tập 2, 3

Trang 8

* HS: Vở, bảng con, SGK

III/ Hoạt động dạy chủ yếu:

1. Ổn định lớp: Hát

2. Kiểm tra bài cũ: Tiếng võng kêu

YC HS viết bảng con: kẽo cà kẽo kẹt, phơ

phất, giấc mơ, lặn lội, cánh bướm, mênh

mông

3. Bài mới:

Giới thiệu bài – ghi tựa: Hai anh em

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

a) Tìm hiểu nội dung

- Treo bảng phụ và YC HS đọc đoạn: Đêm

hôm ấy của anh

- Đoạn văn kể về ai?

- Người em đã nghĩ gì và làm gì?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- YC HS đọc các từ khó, dễ lẫn

- YC HS viết các từ khó vào bảng con

c) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Ýù nghĩ của người em được viết như thế

nào?

- Những chữ nào được viết hoa?

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

d) Chép bài

e) Soát lỗi

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính

tả

Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS tìm từ

Bài tập 3: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu

bằng

S hay x:

Chỉ thầy thuốc

Chỉ tên một loài chim

Trái nghĩa với đẹp

Vần ât hay âc

Trái nghĩa với còn

- 2 HS đọc đoạn cần chép

- Người em

- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công bằng Và lấy lúa của mình bỏ vào cho anh

- Đọc từ dễ lẫn: Nghĩ, nuôi vợ con, công bằng, ra đồng, lấy lúa

- HS dưới lớp viết bảng con

- 4 câu

- Trong dấu ngoặc kép

- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ

- HS nhìn bảng chép bài vào vở

- HS tự đọc lại và soát lỗi

- Tìm 2 từ có tiếng chứa vần: ai, 2 từ có tiếng chứa vần ay

- Chai, trái, tai, hái, mái,…

- Chảy, trảy, vay, máy, tay,…

- HS làm vào vở

- Bác sĩ,

- sáo, sẻ, sơn ca,

- xấu;

- mất,

- gật,

Trang 9

Chỉ động tác ra hiệu đồng ý bằng đầu

Chỉ chỗ đặt chân để bước lên thềm

nhà(hoặc cầu thang)

- Gọi HS nhận xét

4 Củng cố:

- Chấm một số vở

5 Dặn dò

- Những em viết sai trên 5 lỗi về nhà chép

lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Bé Hoa

4 Củng cố:

- Nhắc lại tựa bài

5 Dặn dò

- Những em viết sai trên 5 lỗi về nhà chép

lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Con chó nhà hàng xóm

- bậc

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:

………

……….………

………

………

I/ Mục đích yêu cầu:

- Biết tìm x trong các bài tập dạng a – x = b(với a,b là các số có không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa các thành phần và kết quả của phép tính(Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu)

- Nhận biết số bị trừ, số trừ và hiệu

- Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết

- Làm được bài tập 1( cột 1,3), bài 2(cột 1,2,3), bài 3 SGK/ 72

II/ Chuẩn bị:

* GV: băng giấy ô vuông như SGK/ 72

* HS: bảng con, SGK, vở

III/ Hoạt động dạy chủ yếu:

1. Ổn định lớp: Hát

2. Kiểm tra bài cũ: 100 trừ đi một số

- YC thực hiện vào bảng con theo dãy:

+ Đặt tính và tính: 100 – 8; 100 – 38; 100

- 77 (YC nêu rõ cách thực hiện từng phép

Trang 10

+ Tính nhẩm: 100 – 40; 100 –30; 100 - 80

3. Bài mới:

Giới thiệu bài – ghi tựa: Tìm số trừ

 Hoạt động 1: Tìm số trừ

- Nêu bài toán: Có 10 ô vuông, sau khi bớt một

số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi

bao nhiêu ô vuông?

- Hỏi: Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông?

- Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông? Số ô vuông

chưa biết ta gọi là x

- Còn lại bao nhiêu ô vuông?

- 10 ô vuông, bớt đi x ô vuông, còn lại 6 ô

vuông, hãy đọc phép tính tương ứng

- Viết lên bảng: 10 – x = 6

- Muốn biết số ô vuông chưa biết ta làm thế

nào?

- GV viết lên bảng: x = 10 – 6

x = 4

- YC HS nêu tên các thành phần trong phép

tính 10 – x = 6

- Vậy muốn tìm số trừ (x) ta làm thế nào?

- YC HS đọc quy tắc

- YC HS làm vào bảng con: tìm x: 15 – x = 8

 Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1:Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm gì?

- Y/c HS làm bài vào vở - 4HS làm bài ở

bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: YC HS tự làm bài

- Hỏi: Tại sao điền 39 vào ô thứ nhất?

- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

- Ô trống ở cột 2,3 YC ta điền gì?

- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào?

Bài 3:YC HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính số ô tô rời bến ta làm như thế

nào?

- Nghe và phân tích đề toán

- Tất cả có 10 ô vuông

- Chưa biết

- Còn lại 6 ô vuông

- 10 – x = 6

- Thực hiện phép tính 10 – 6

- 10 là số bị trừ, x là số trừ, 6 là hiệu

- Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

- Đọc và học thuộc qui tắc

- HS làm vào bảng con

- Tìm số trừ

- Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

- HS làm bài vào vở - 4 HS làm bài ở bảng

- Làm bài vào bảng con Nhận xét bài của bạn Tự kiểm tra bài của mình

- Tự làm bài

- Vì 39 là hiệu trong phép trừ 75 – 36

- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

- Điền số trừ

- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu

- Đọc đề bài

- Có 35 ô tô Sau khi rời bến thì còn lại 10 ô tô

- Hỏi số ô tô đã rời bến

- Thực hiện phép tính trừ: lấy số ô tô có trừ số còn lại

- HS làm bài vào vở - 1 HS làm bài ở bảng Tóm tắt

Có: 35 ô tô

... phép tính mẫu - HS đọc: 100 - 20

- 100 chục? - Là 10 chục

- 10 chục trừ chục chục? - Là chục

- Vậy 100 trừ 20 bao nhiêu? - 100 trừ 20 80

- HS làm Nhận xét...

- YC HS nối tiếp đọc theo đoạn - HS nối tiếp đọc đoạn lượt theo

hàng dọc

- YCHS đọc nhóm - HS đọc nhóm

- Thi đua đọc trước lớp - Thi đua đọc trước lớp

d) Cả lớp. .. class="page_container" data-page="7">

- YC HS đọc nối tiếp đoạn theo hàng dọc - HS đọc đoạn nối tiếp –Nhận xét

- Thi đua đọc trước lớp - Thi đua đọc trước lớp

d) Cả lớp đọc đồng - HS đọc đồng

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w