Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện * Mục tiêu: Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện hoặc đoạn truyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về lòng dũng cảm của co[r]
Trang 11 11
Tuần 26
Ngày soạn: 27/2/2010 Ngày dạy: Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
$26: Tập trung sân trường
Tiết 2: Tập đọc
$51: Thắng biển
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đọc lưu loát toàn bài
- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng gấp gáp, căng thẳng, cảm hứng ca ngợi
Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ tượng thanh làm nổi bật sự dữ dội của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích
3 Thái độ: Yêu thích môn Tập đọc.
(*) THMT: GD cho HS lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do
thiên nhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con người
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
1.1 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng Bài thơ về tiểu đội xe không kính Nêu nội dung
1.2 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng
2 Phát triển bài:
2.1 Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Đọc lưu loát toàn bài Hiểu ý nghĩa bài
* Cách tiến hành:
a Luyện đọc:
- Đọc nối tiếp: 2 lần - 3 Hs đọc /1 lần
+ Lần 1: Đọc kết hợp sửa phát âm - 3 Hs đọc
+ Lần 2: Đọc kết hợp giải nghĩa từ - 3 Hs khác đọc
- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp đọc bài
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu: - Hs nghe
b Tìm hiểu bài.
- Đọc lướt toàn bài trả lời câu hỏi 1:
- Cuộc chiến đấu giữa con người với bão
biển được miêu tả theo trình tự như thế nào?
- .miêu tả theo trình tự: Biển đe doạ- biển tấn công - người thắng biển
- Đọc thầm đoạn 1 trả lời:
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe
doạ của cơn bão biển?
- Các từ ngữ, hình ảnh: gió bắt đầu mạnh
- nước biển càng dữ - biển cả muốn nuốt
Trang 22 22
tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé
- Đọc thầm đoạn 2, trả lời:
- Cuộc tấn công dữ dội cuả cơn bão biển
được miêu tả như thế nào? - miêu tả rõ nét sinh động Cơn bão có sức phá huỷ tưởng như không gì cản nổi:
Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào, một bên là biển, là gió trong cơn giận dữ điên cuồng, một bên là hàng ngàn người với tinh thần quyết tâm chống dữ
- Đoạn 1,2 tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển cả? - Biện pháp so sánh: như con cá mấp đớp con cá chim, như một đàn voi lớn Biện
pháp nhân hoá: Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh, gió giận dữ điên cuồng
- Tác giả sử dụng biện pháp ấy có tác dụng
- Đọc thầm đoạn 3 trao đổi theo bàn:
- Những từ ngữ hình ảnh nào thể hiện lòng
dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng cuả con
người trước cơn bão biển?
Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước
đang cuốn d
- ý đoạn 3?
- Nêu ý nghĩa của bài?
- ý 3: Con người quyết chiến, quyết thắng cơn bão biển
* ý nghĩa: Lòng dũng cảm ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ cuộc sống bình yên cho mọi người
(*) HSKKVH: Trả lời những câu hỏi dễ 2.1 Hoạt động 1: Đọc diễn cảm
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Đọc nối tiếp toàn bài: - 3 Hs đọc
- Đọc bài với giọng như thế nào?
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3:
- Đoạn 1: Câu đầu đọc chậm rãi, câu sau nhanh dần, nhấn giọng : nuốt tươi
Đoạn 2: Giọng gấp gáp, căng thẳng, nhấn giọng: ào, như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua, vụt vào, vật lộn dữ dội, giận dữ
điên cuồng, hàng ngàn người, quyết tâm chống giữ
Đoạn3: giọng hối hả, gấp gáp hơn, nhấn giọng: một tiếng reo to, ầm ầm, nhảy xuống, quật, hàng rào sống, ngụp xuống, trồi lên, cứng như sắt, cột chặt lấy, dẻo như chão,
Trang 33 33
+ Gv đọc mẫu:
- Luyện đọc theo cặp:
- Thi đọc:
- Gv nx chung, ghi điểm, khen học sinh đọc
tốt
3 Kết luận:
GV nhận xét giờ học
- Hs nghe và nêu cách đọc
- Từng cặp luyện đọc
- Cá nhân, nhóm thi đọc
- Lớp nx
(*) HSKKVH: Đọc diễn cảm dưới sự
giúp đỡ của GV
-Tiết 3: Toán
$126: Luyện tập
I Mục tiêu:
1 KT:
- Thực hiện phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
2 KN: Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
3 TĐ: Yêu thích học Toán.
II Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
1.1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách chia phân số cho phân số? Lấy ví dụ và thực hiện
1.2 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng
2 Phát triển bài:
2.1 Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Thực hiện phép chia hai phân số
* Cách tiến hành:
- Làm bài vào bảng con: - Phần a Từng Hs lên bảng chữa bài
; 5
4 3 : 15
3 : 12 15
12 3 5
4 3 3
4 5
3 4
3 : 5
x
x x
( Có thể trình bày ngắn gọn lại được) ( Phần còn lại làm tương tự)
(*) HSKKVH: Làm bài dưới sự giúp đỡ
của GV
- Gv cùng hs nx chữa bài
2.2 Hoạt động 2:
* Mục tiêu:Biết tìm thành phần chưa biết
trong phép nhân, phép chia ps
* Cách tiến hành:
Bài 2.
- Gv cùng hs nx chữa bài, trao đổi cách
làm bài
- Lớp làm bài vào nháp đổi chéo nháp kiểm tra 2 Hs lên bảng chữa bài
21 20 5
3 : 7 4 7
4 5
3
X X xX
8 5 5
1 : 8 1 5
1 : 8 1
X X X
(*) HSKKVH: Làm bài dưới sự giúp đỡ
Trang 44 44
của HSG
Bài 3 (BT phát triển)
- Gv cùng hs nx chữa bài, trao đổi
- Lớp đổi chéo nháp chấm bài cho bạn
2 3
3 2 2
3 3
2
x
x x
(Bài còn lại làm tương tự)
? Em có nhận xét gì về hai phân số và kết
quả của chúng? - ở mỗi phép nhân, 2 phân số đó là 2 phân số đảo ngược với nhau, tích của chúng bằng
1
Bài 4 (BT phát triển) - Hs đọc yêu cầu bài toán; trao đổi cách
làm bài: Cách tính độ dài đáy hình bình hành:
- Làm bài vào nháp
- Gv thu chấm một số bài
- Gv cùng hs nx chữa bài
3 Kết luận:
- NX tiết học, BTVN Bài 1b (136)
- làm bài, 1 Hs lên bảng chữa bài:
Bài giải
Độ dài đáy cuả hình bình hành là:
1(m)
5
2 : 5 2
Đáp số: 1 m
-Tiết 4: Luyện từ và câu
$51: Luyện tập về câu kể Ai là gì?
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì?, tìm được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nắm được tác dụng của mỗi câu, xác định được bộ phận chủ ngữ và VN trong các câu
đó
- Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì?
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn văn.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết các câu kể Ai là gì? bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
1.1 Kiểm tra bài cũ: Nêu lại bài tập 4 sgk/74?
1.2 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng
2 Phát triển bài:
2.1 Hoạt động 1: Bài 1
* Mục tiêu: Tìm được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nắm được tác dụng của mỗi câu
* Cách tiến hành:
- Hs đọc yêu cầu bài
-Tổ chức hs đọc nội dung bài và thảo luận
câu kể Ai là gì
- Lớp nx, trao đổi bổ sung,
Trang 55 55
- Gv nx chung và chốt câu đúng: - Hs nhắc lại:
Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên Câu giới thiệu
Cả hai ông đều khồn phải là người Hà
Ông Năm là dân ngụ cư của làng này Câu giới thiệu
Cần trục là cánh tay kì diệu của các chủ
công nhân
Câu nêu nhận định
(*) HSKKVH: Làm bài dưới sự giúp đỡ
của HS trong nhóm
2.2 Hoạt động 2: Bài 2
* Mục tiêu: Xác định được bộ phận chủ
ngữ và VN trong các câu
- Gv treo bảng phụ có sẵn các câu kể Ai
là gì? - HS trao đổi nhóm 2, trình bày.- Lớp nx, trao đổi bổ sung
- Gv nx, gạch chéo CN - VN các câu: Nguyễn Tri Phương// là người Thừa
Thiên
Cả hai ông// đều không phải là người Hà
Nội
Ông Năm// là dân ngụ cư của làng này Cần trục //là cánh tay kì diệu của các chủ
công nhân
(*) HSKKVH: Làm bài dưới sự giúp đỡ
của HSG
2.3 Hoạt động 3: Bài 3
* Mục tiêu: Viết được đoạn văn có dùng
câu kể Ai là gì?
- Gv gợi ý và làm mẫu: - 1 Hs khá làm mẫu
- Cả lớp suy nghĩ và viết bài giới thiệu vào vở
- Lớp nx, trao đổi, bổ sung
- Gv nx, chấm điểm và khen hs viết bài
của GV
3 Kết luận:
- Nx tiết học Về nhà hoàn thành tiếp bài 3 vào vở
-Tiết 5: Khoa học
$51: Nóng, lạnh và nhiệt độ (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được chát lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gầ vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi
2 Kĩ năng: Kĩ năng thực hành.
3 Thái độ: Yêu thích môn Khoa học.
Trang 66 66
II Đồ đùng dạy học.
- Chuẩn bị theo nhóm: 1 phích nước sôi, 2 chậu, 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh (TBDH)
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài:
1.1 Kiểm tra bài cũ:
Làm thí nghiệm đo nhiệt độ của nước và đọc nhiệt độ?
1.2 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng
2 Phát triển bài:
2.1 Hoạt động 1: Sự truyền nhiệt.
* Mục tiêu: Hs biết và nêu được ví dụ về
vật có nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật có
nhiệt độ thấp; các vật thu nhiệt sẽ nóng
lên; các vật toả nhiệt sẽ lạnh đi
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hs dự đoán thí nghiệm:
- Tổ chức hs làm thí nghiệm:
- So sánh kết quả thí nghiệm và dự đoán:
- Trình bày kết quả thí nghiệm:
- Lấy ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh
lên và cho biết sự nóng lên hoặc lạnh đi có
ích hay không?
- Vật nào nhận nhiệt, vật nào toả nhiệt?
- Gv nx, chốt ý đúng
- Cả lớp dự đoán, ghi vào nháp
- Hs làm thí nghiệm( sgk/102) theo N4
- Các nhóm tự dự đoán và ghi kết quả vào nháp
- Lần lượt các nhóm trình bày:
Sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc
và của chậu bằng nhau
- Nhiều hs lấy ví dụ, lớp nx, bổ sung, VD: Đun nước, nước nóng lên, đổ nước nóng vào ca thuỷ tinh, ca nóng lên,
- Hs rút ra kết luận Lớp nx, bổ sung
(*) HSKKVH: thảo luận dưới sự giúp đỡ
của HS trong nhóm
2.2 Hoạt động 2: Sự co giãn của nước khi lạnh đi và nóng lên.
* Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi Giải thích
được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng Giải thích được nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế
* Cách tiến hành:
- Tổ chứa hs làm thí nghiệm sgk/103: - 1 nhóm Hs làm thí nghiệm: Lớp quan
sát:
- Trao đổi kết quả thí nghiệm: - N4 trao đổi kết quả ghi lại vào nháp
- Trình bày: - Lần lượt hs trình bày kết quả thí nghiệm
- Nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm thấy cột chất lỏng dâng lên
- Giải thích vì sao mức chất lỏng trong ống
nhiệt kế lại thay đổi khi dùng nhiệt kế đo
nhiệt độ khác nhau?
Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau Vật
Trang 77 77
càng nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt
kế càng cao
- Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy
nước vào ấm?
* Kết luận: Nước và các chất lỏng khác nở
ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Hs giải thích:
(*) HSKKVH: thảo luận dưới sự giúp đỡ
của HS trong nhóm
3 Kết luận.
- Nx tiết học Vn học thuộc bài Chuẩn bị cho bài 52: xoong, nồi, giỏ ấm, lót tay, N4 chuẩn bị: 2 cốc như nhau, thìa kim loại, thìa nhựa, thìa gỗ, giấy báo, dây chỉ, len, sợi, nhiệt kế
-Ngày soạn: 28/2/2010 Ngày dạy: Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010
Tiết 2: Kể chuyện
$26: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (hoặc đoạn truyện) đã nghe,
đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về lòng dũng cảm của con người
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói Rèn kĩ năng nghe.
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện lòng dũng cảm.
II Đồ dùng dạy học.
- Hs sưu tầm truyện về lòng dũng cảm của con người
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài:
1.1 Kiểm tra bài cũ: Kể truyện Những chú bé không chết? Vì sao truyện lại có tên như vậy?
1.2 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng
2 Phát triển bài:
2.1 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện
* Mục tiêu: Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (hoặc đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về lòng dũng cảm của con người
* Cách tiến hành:
a Tìm hiểu yêu cầu đề bài:
- Gv chép đề lên bảng - Hs đọc đề bài
- Gv hỏi để gạch chân những từ trọng tâm
của đề bài
* Đề bài: Kể lại một câu chuyện nói về
lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc
được đọc
- Đọc các gợi ý?
- Yêu cầu hs chọn truyện và giới thiệu câu
chuyện định kể? (Khuyến khích hs chọn
truyện ngoài sgk)
- 4 Hs nối tiếp nhau đọc
- Lần lượt hs giới thiệu câu chuyện kể
Trang 88 88
b Hs thực hành kể và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- Tổ chức hs kể N2:
2.2 Hoạt động 2: Thi kể
* Mục tiêu: Hiểu truyện, trao đổi được với
các bạn về ý nghĩa câu chuyện
Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể
của bạn
* Cách tiến hành:
- Thi kể trước lớp:
- Dựa vào tiêu chí: Nội dung, cách kể,
cách dùng từ để bình chọn các câu chuyện
đoạn truyện bạn kể?
- N2 kể và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện bạn kể
(*) HSKKVH: Kể chuyện dưới sự giúp
đỡ của HS trong nhóm
- Cá nhân thi kể và trao đổi với cả lớp ý nghĩa câu chuyện em kể
- Lớp bình chọn
- Gv nx, khen và ghi điểm học sinh kể
hay, đúng nội dung truyện
3 Kết luận:
- NX tiết học.Vn kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- CB bài kể chuyện Tuần 27
-Tiết 3: Toán
$127: Luyện tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết cách tính và viết gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
3 Thái độ: Yêu thích học Toán.
II Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài:
1.1 Kiểm tra bài cũ: Làm bài 1b (136)
1.2 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng
2 Phát triển bài:
2.1 Hoạt động 1: Bài 1
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
* Cách tiến hành:
- Trao đổi cách làm bài cả lớp - Hs đọc yêu cầu bài
- Lớp làm bài vào nháp, 4 Hs lên bảng chữa bài
14
5 4 7
5 2 4
5 7
2 5
4 : 7
x
x x
( Hs có thể tính ra kết quả rồi rút gọn) (Bài còn lại làm tương tự)
- Gv cùng hs nx, chữa bài và trao đổi cả
của HSG
Trang 99 99
2.2 Hoạt động 2:
* Mục tiêu: Biết cách tính và viết gọn
phép tính một số tự nhiên chia cho một
phân số
* Cách tiến hành:
Bài 2 Gv đàm thoại cùng hs để làm mẫu:
( Cho hs trao đổi cách làm và hướng hs
làm theo cách rút gọn như trên)
- 3 Tổ làm 3 phần vào nháp
- Gv cùng hs nx, trao đổi và chữa bài
3
8 3
4 2 4
- 3 Hs lên bảng chữa bài; Trao đổi bài cả
lớp:
5
21 5
7 3 7
( Bài còn lại làm tương tự)
(*) HSKKVH: Làm bài dưới sự giúp đỡ
của HSG
- Tổ chức cho học sinh trao đổi cách làm
bài và đưa ra cách làm bài:
- Cả lớp làm bài vào vở, 2 Hs lên bảng chữa bài
- Gv thu một số bài chấm:
- Gv cùng hs nx, chữa bài và trao đổi cách
làm bài:
a.Cách1:
30
8 2
1 15
8 2
1 ) 15
3 15
5 ( 2
1 ) 5
1 3
1
Cách 2:
; 15
4 30
8 30
3 30
5 10
1 6
1 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1 ) 5
1 3
1
(Phần b làm tương tự)
- Hs nêu cách làm bài
2.3 Hoạt động 3: Bài 4
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng thực hiện phép
chia phân số
* Cách tiến hành:
- Hs đọc yêu cầu bài
? Muốn biết phân số gấp bao nhiâu lần
2 1
phân số ta làm như thế nào?
12
1
- Chia
- Yêu cầu cả lớp làm mẫu vào nháp: - 1 Hs lên bảng làm:
.Vậy : gấp 6 lần
6 2
12 1
12 2
1 12
1 : 2
2 1
12 1
- Những phân số còn lại lớp làm vào nháp: - Cả lớp làm bài, đổi chéo nháp, kiểm tra:
3 Hs lên bảng làm bài
3
12 1
12 3
1 12
1 : 3
3 1
12 1
( Những phân số còn lại làm tương tự)
(*) HSKKVH: Làm bài dưới sự giúp đỡ
Trang 10của GV
3 Kết luận:
- Nx tiết học Vn làm bài tập VBT Tiết 128
-Tiết 4: Chính tả ( Nghe - viết)
$26: Thắng biển
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn từ đầu quyết tâm chống giữ
2 Kĩ năng: Luyện đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n; in/inh.
3 Thái độ: Có ý thức luyện chữ viét đẹp.
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết bài tập 2 a
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài:
1.1 Kiểm tra bài cũ:
Viết: bãi dâu, gió thổi, bao giờ, diễn giải, rao vặt, danh lam, cỏ gianh,
1.2 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng
2 Phát triển bài:
2.1 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết
* Mục tiêu:
Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn từ đầu quyết tâm chống giữ
* Cách tiến hành:
- Đọc đoạn văn cần viết chính tả - 2 Hs đọc
- Qua đoạn văn em thấy hình ảnh cơn bão
biển hiện ra như thế nào? - Hình ảnh cơn bão biển hiện ra rất hung dữ, nó tấn công dữ dội vào khúc đê mỏng
manh
- Đọc thầm đoạn văn và tìm từ dễ viết sai: - Cả lớp đọc và tìm từ, Hs viết từ lên bảng
lớp và bảng con
-VD: lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng,
- Gv nhắc nhở hs viết bài:
- Gv thu chấm một số bài: - Hs đổi vở soát lỗi
- Gv cùng hs nx chung
2.2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT
* Mục tiêu: Luyện đúng các tiếng có âm
đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n; in/inh
* Cách tiến hành:
- Hs đọc thầm bài, tự làm bài vào vở BT
- Gv treo bảng phụ, - Hs chữa bài, trình bày miệng và 1 hs lên
điền bảng
- Gv cùng hs nx, trao đổi chốt từ điền
đúng: - Thứ tự điền đúng: nhìn lại; khổng lồ; ngọn lửa; búp nõn; ánh nến; lóng lánh;
lung linh; trong nắng; lũ lũ; lượn lên; lượn