Bồi dưỡng học sinh giỏi – hình học 8 vuông BCDE bằng tổng diện tích của 2 hình vuông ABFG và ACMN ta đã vẽ đường cao AH rồi kéo dài để chia hình vuông BCDE thành 2 hình chữ nhật không có[r]
Trang 1Phương pháp diện tích
1 Ta đã biết một số công thức tính diện tích của đa giác tam giác, hình thang, hình bình hành, hình thoi, … Khi biết độ dài của một số yếu tố ta có thể tính & diện tích của các
hình ấy )& lại nếu biết quan hệ diện tích của 2 hình chẳng hạn biết 2 tam giác có diện tích bằng nhau và có 2 đáy bằng nhau thì suy ra & các chiều cao 3 ứng bằng nhau
) vậy các công thức diện tích cho ta các quan hệ về độ dài của các đoạn thẳng, từ đó giúp
ta so sánh độ dài các đoạn thẳng
2 Để so sánh 2 độ dài nào đó bằng p2 diện tích ta có thể làm theo các : sau :
1 Xác định quan hệ diện tích giữa các hình
2 Sử dụng các công thức diện tích để biểu diễn mqh đó bằng một đẳng thức có chứa các độ dài
3 Biến đổi đẳng thức vừa tìm & ta có quan hệ về độ dài giữa 2 đoạn thẳng cần só sánh
3. Một số biện pháp thực hiện :
a) Sử dụng trực tiếp công thức tính diện tích tam giác
Ví dụ 1 Cho tam giác đều ABC Từ một điểm O ở trong tam giác ta vẽ OH AB;
OI BC; OK CA
Chứng minh rằng khi O di động trong tam giác thì tổng OH +OI + OK không đổi
Bg
Gọi độ dài mỗi cạnh của tam giác đều là a, chiều cao là h
Ta có SAOB + SBOC + SCOA = SABC
a.OH + a.OI + a.OK = a.h1
2
1 2
1 2
1 2
a(OH + OI + OK) = ah1
2
1 2
Suy ra OH + OI + OK = h (không đổi)
Nhận xét
Có thể giải ví dụ trên bằng cách khác không ngắn gọn bằng p2 diện tích đã trình bày
ở trên
Bài toán trên vẫn đúng nếu điểm O thuộc cạnh của tam giác đều
Ta còn có tổng AI + BI + CK không đổi
Nếu thay tam giác đều bởi một đa giác đều bất kì thì tổng các khoảng cách từ điểm O đến các cạnh cũng không đổi
b) Sử dụng tính chất : Nếu hai tam giác có cùng chiều cao thì tỉ số hai đáy tương ứng bằng tỉ
số hai diện tích Ngược lại, nếu 2 tam giác có cùng đáy thì tỉ số 2 chiều cao tương ứng bằng
tỉ số 2 diện tích.
Ví dụ 2 Cho tam giác ABC và 3 điểm A’ , B’ , C’ lần *& nằm trên 3 cạnh BC, CA, AB
sao cho AA’, BB’, CC’ đồng quy (A’ , B’ , C’ không trùng với các đỉnh của tam giác)
Chứng minh rằng : ' ' ' = 1
A B B C C A
A C B A C B
Bg
Tìm hướng giải :
Ta thấy ở vế trái của đpcm là tích của 3 tỉ số Để có thể rút gọn & tích này ta sẽ thay đổi tỉ số của 2 cạnh bằng tỉ số diện tích của 2 tam giác thích hợp, sau đó khử liên tiếp để & kết quả là 1
Chứng minh :
A
K H
C
O
Trang 2Vẽ BH AA’ và CK AA’ Tam giác AA’B và tam giác AA’C là 2 tam giác có cùng 1 chiều
cao hạ từ A và có 2 cạnh đáy 3 ứng là A’B và A’C nên ' (1)
'
' '
AA B
AA C
S
A B
A C S
Mặt khác AA’B và AA’C có chung cạnh AA’
và có các chiều cao 3 ứng là BH và CK nên
' (2)
'
AA B
AA C
S CK
AOB và AOC có chung cạnh AO và có các chiều
cao 3 ứng là BH và CK nên AOB (3)
AOC
S CK
Từ (1), (2), (3) suy ra ' (4)
'
AOB AOC
S
A B
A C S
Chứng minh 3 tự & ' (5) và (6)
'
BOC BOA
S
B C
'
COA COB
S
C A
C B S
Nhân từng vế các đẳng thức (4), (5), (6) ta &; ' ' ' = = 1
A B B C C A
A C B A C B . .
AOB BOC COA AOC BOA COB
Chú ý : Bài toán trên vẫn đúng nếu các điểm A’ , B’, C’ thuộc các h thẳng chứa các cạnh của tam giác, trong đó có đúng 2 điểm nằm ngoài tam giác
c) Sử dụng tính chất : Nếu 1 tam giác và một hình bình hành có cùng đáy và cùng chiều cao (ứng với đáy đó) thì diện tích tam giác bằng nửa diện tích hình bình hành.
Ví dụ 3 Chứng minh định lý Pi-ta-go: Trong 1 tam giác vuông, bình 73 cạnh huyền
bằng tổng các bình 73 2 cạnh góc vuông
Có rất nhiều cách để chứng minh, ở đây ta dùng p2 diện tích để chứng minh :
Bg
Lấy các cạnh của ABC ( = 90 AA 0 ) làm cạnh, dựng ra phía ngoài
của tam giác này các hình vuông BCDE, ABFG, ACMN
Muốn chứng minh BC2 = AB2 + AC2 ta pcm
SBCDE = SABFG + SACMN
Vẽ h cao AH và kéo dài cắt DE tại K Ta sẽ
chứng minh SABFG = SBHKE và SACMN = SCHKD
Nối AE, CF FBC = ABE (c.g.c)
SFBC = SABE (1)
FBC và hình vuông ABFG có chung đáy BF,
h cao ứng với đáy này bằng nhau ( = AB )
nên SFBC = S1 ABFG (2)
2
3 tự, SABE = S1 BHKE (3)
2
Từ (1), (2), (3) suy ra SBHKE = SABFG.
Chứng minh 3 tự & SCHKD = SACMN
Do đó SBHKE + SCHKD = SABFG + SACMN hay
SBCDE = SABFG + SACMN (đpcm)
Nhận xét
Điểm mấu chốt trong cách giải trên là việc vẽ hình phụ: Vẽ thêm 3 hình vuông Điều gì gợi ý cho ta cách vẽ ấy ?
Hãy nhìn vào kết luận của định lí: Ta pcm BC2 = AB2 + AC2 mà BC2 ; AB2 ; AC2 chính là diện tích các hình vuông có cạnh lần *& là BC, AB, AC Để chứng minh diện tích hình
A B’
C’
C
K
A’
B
O H
M
N
G
F
D K
E
A
C
Trang 3vuông BCDE bằng tổng diện tích của 2 hình vuông ABFG và ACMN ta đã vẽ h cao AH rồi kéo dài để chia hình vuông BCDE thành 2 hình chữ nhật không có điểm trong chung rồi chứng minh 2 hình chữ nhật này có diện tích lần *& bằng diện tích của 2 hình vuông kia
Bài tập
1. Cho tam giác ABC cân tại A Từ 1 điểm M trên đáy BC vẽ MD AB, ME AC
a) Chứng tỏ rằng tổng MD + ME không phụ thuộc vào vị trí của M trên đáy BC
b) Có nhận xét gì về MDME khi M di động trên h thẳng BC không nằm trên đáy BC ?
Bg
a) Gọi cạnh bên là b, h cao ứng với cạnh b là h
SABM + SACM = SABC ; b.MD + b.ME + b.h1
2
1 2
1 2
MD + ME = h (không đổi)
b) Chứng minh 3 tự câu a) ta &
MDME = h (không đổi)
2. Cho tam giác ABC vuông tại A, h phân giác AD Vẽ DH AB Đặt DH = d, AB = c,
AC = b Chứng minh rằng ; 1 1 1
b c d
Bg
Vẽ DK AC thì DK = DH = d
SADB + SADC = SABC ;
cd + bd = bc ; cd + db = bc1
2
1
2
1 2
Chia cả 2 vế cho bcd ta & 1 1 1
b c d
3. Cho tam giác ABC, điểm M ở trong tam giác hoặc ở trên một cạnh sao cho
SMBC = SMAB + SMAC Chứng minh rằng M di động trên một đoạn thẳng cố định
Bg
Vẽ AH BC; MK BC.
SMBC = SMAB + SMAC = S1 ABC MK = AH
2
Vì M không nằm ngoài tam giác nên M nằm trên
đoạn thẳng EF // BC và cách BC 1 khoảng AH.1
2
4. Cho hình bình hành ABCD Trên AB lấy điểm M, trên AD lấy điểm N Gọi O là giao điểm của BN với DM Biết OC là tia phân giác của góc BOD, chứng minh rằng BN = DM
Bg
Vẽ CH BN; CK DM ta & CH = CK.
SNBC = SDBC ; SMCD = SBCD
Suy ra SNBC = SMCD do đó BN = DM
( vì có 2 chiều cao 3 ứng bằng nhau )
5. Cho tam giác ABC (AB < AC), M là 1 điểm trên cạnh BC Vẽ BI AM ; Vẽ CK AM Xác
định vị trí của M để tổng BI + CK nhỏ nhất
Bg
E D
B
A
A D
B
C
A K H
C D
B
2 1
d
F
C K
H B E
A
M
N
M
B A
K
Trang 4Vẽ h cao AH SABM + SACM = SABC ; AM.BI + AM.CK = S1 ABC
2
1 2
AM(BI + CK) = S1 ABC ; BI + CK =
2
2S ABC AM
BI + CK nhỏ nhất AM lớn nhất Vì AH AB < AC nên AM lớn nhất
khi và chỉ khi M C Min(BI + CK) = độ dài h cao kẻ từ B của ABC.
6. Cho ABC, h cao BH, CK Đặt AC = b ; AB = c ; BH = h b ; CK = hc Hỏi ABC phải
có điều kiện gì để b + hb = c + hc
Bg
b + hb = c + hc (b - c) – (hc – hb) = 0 (b – c) - 2S 2S = 0 (b – c) - = 0
S b c
b c
(b – c) 1 2S = 0 ABC cân tại A hoặc ABC vuông tại A
bc
2
b c S
7 * Cho ABC Trên các cạnh BC, CA, AB lần *& lấy các điểm D, E, F (khác các đỉnh của
tam giác) sao cho AD, BE, CF cắt nhau tại H Chứng minh rằng :
a) AH BH CH = 2 b)
HD HE HF
Bg
Đặt SHBC = S1 ; SHCA = S2 ; SHAB = S3 ; SABC = S
a) 2 3 2 3 3 tự có :
ACD ABD
S S S
BH S1 S3 ;
BE S
CF S
AD BE CF 2(S1 S2 S3)
S
S
1
CHD BHD
S AH
2
S S BH
HE S
3
S S CH
HF S
AH BH CH
Dấu “=” xẩy ra S1 = S2 = S3 H trùng với trọng tâm tam giác ABC
8 * Cho tam giác ABC và M là một điểm nằm trong tam giác Vẽ MD BC; ME CA;
MF AB Đặt BC = a; CA = b; AB = c; MD = x; ME = y; MF = z và S ABC = S
a) Chứng minh rằng ax + by + cz = 2S
b) Tìm min a b c
x y z
Bg
a) SMBC + SMCA + SMAB = SABC (ax + by + cz) = S1
2
(ax + by + cz) = 2S
b) (ax + by + cz) a b c = (a2 + b2 + c2) + ab + bc + ca
x y z
x y
y x
y z
z y
z x
x z
a 2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ac = (a + b + c)2
x y z
2
2
a b c S
x y z
2
2
a b c S
K C
A
B
I
A E F
C D
B H
A
E F
C
M x
z y
Trang 5( khi và chỉ khi M là giao điểm các h phân giác )
9 * a) Cho góc xOy, tia Ot nằm trong góc đó Lấy điểm A cố định trên Ox, điểm B cố định trên
Oy và C là điểm di động trên Ot Tia Ot cắt AB tại M Chứng minh rằng SAOC = SBOC khi và
chỉ khi M là trung điểm của AB
b)* Cho hình bình hành ABCD Trên các cạnh AB và BC lần *& lấy các điểm E và F Gọi M
N, K thứ tự là trung điểm DE, DF, và EF Gọi O là giao điểm của AM và CN Chứng minh rằng
3 điểm B, O, K thẳng hàng
Bg
a) – Nếu M là trung điểm của AB thì SAOM = SBOM ; SCAM = SCBM
Suy ra SAOM + SCAM = SBOM + SCBM hay SAOC = SBOC
- Đảo lại, nếu SAOC = SBOC ta pcm MA = MB
Gọi h1 và h2 lần *& là khoảng cách từ O và từ C tới AB
Ta có SAOM + SCAM = SBOM + SCBM ;
MA(h1 + h2) = MB(h1 + h2) suy ra MA = MB
1
2
1 2
b) Vì M là trung điểm DE nên SOAE = SOAD (1)
Vì N là trung điểm của DF nên SOCD = SOCF (2)
Mặt khác, dễ thấy SOAB + SOCD = SOAD + SOBC ;
(SOAE + SOBE) + SOCD = SOAD + (SOBF + SOCF) (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra SOBE = SOBF do đó tia BO đi qua
trung điểm K của EF (theo câu a) Vậy 3 điểm O, B, K thẳng hàng
10 * Cho tam giác ABC vuông cân tại A, AB = 4cm Trên 2 cạnh AB, AC lần *& lấy các điểm
M và N sao cho AM = CN Xác định vị trí của M và N sao cho tứ giác BCNM có diện tích nhỏ nhất Tính diện tích nhỏ nhất đó
Bg
Đặt SBCNM = S ; AM = CN = x suy ra AN = 4 – x
S = SABC - SAMN
S = 4.4 (4 ) 8 (4 )
x x x x
S nhỏ nhất (4 ) lớn nhất x(4 – x) lớn nhất
2
Vì x + (4 – x) = 4 (không đổi) nên x.(4 – x) lớn nhất x = 4 – x x = 2
Khi đó M và N lần *& là trung điểm của AB và AC Min S = 8 - 2.(4 2) = 6 (cm2)
2
Nhận xét
- Trong cách giải trên ta đã sử dụng hệ quả của bất đẳng thức Cô-si : Nếu 2 số có tổng không đổi thì tích của chúng lớn nhất khi và chỉ khi 2 số ấy bằng nhau
- Để sử dụng & các bất đẳng thức đại số ta đặt độ dài cần xác định là x, biểu thị đại
*& cần tìm GTNN (hay GTLN) bằng một biểu thức có biến x rồi tìm điều kiện của
x để biểu thức có GTNN hay (GTLN)
11. Cho bát giác đều ABCDEFGH cạnh a Các h thẳng GH và CD cắt h thẳng AB lần
*& tại M và N, cắt h thẳng EF lần *& tại Q và P Xác định dạng của tứ giác MNPQ và tính diện tích của tứ giác đó
Bg
Mỗi góc ngoài của bát giác đều là 3600 : 8 = 450 Suy ra các tam giác MAH, NBC, PDE, QFG
là những tam giác vuông cân bằng nhau
Do đó A A A A 0 và MN = NP = PQ = QM
90
M N P Q
Vậy MNPQ là hình vuông Vì AH = a nên AM = 2
2
a
x
y
M
F C D
M O N
K
B
C N A
M
H G
D
C B a
Trang 6MN = a + 2 + = a(1 + )
2
2
a
2
SMNPQ= [a(1 + 2)]2 = a2(3 + 2 2)
12. Cho tam giác ABC cân tại A Trên tia đối của tia CA lấy điểm M sao cho CM = CA Tia phân giác của góc A cắt BM tại N Cho biết SNBC = 10, tính SABM
Bg
Gọi SABM = S Gọi D là giao điểm của AN và BC
Vì CM = CA nên SABC = S.1
2
SABD = S1 ABC = S ; SNBD = SNBC = 10 = 5
2
1 4
1 2
1 2
SABN = SACN = SCMN = S Ta có SABD + SNBD = SABN
3
S = 60(đvdt)
5
13. Gọi S là diện tích của tứ giác ABCD có độ dài các cạnh là a, b, c, d
Chứng minh rằng S 2 2 2 2
4
a b c d
Bg
Vẽ AH CD ; S ACD = AH 1 ab
2
1 2
4SACD 2ab a 2 + b2 (Bđt Cô-si )
3 tự 4SABC c 2 + d2
Vậy 4(SACD + SABC) a 2 + b2 + c2 + d2
Hay S 2 2 2 2 Dấu “=” xẩy ra ABC vuông cân ở B và ADC vuông cân ở
4
D ABCD là hình vuông
14 ** Cho hình vuông ABCD và 9 h thẳng trong đó mỗi h thẳng chia hình vuông
thành 2 tứ giác có tỉ số diện tích là Chứng minh rằng trong 9 1 h thẳng đó có ít nhất 3
3
h thẳng đồng quy
Bg
Gọi P, N, Q, M lần *& là trung điểm của AB, BC, CD, DA Mỗi
h thẳng chia hình vuông thành 2 tứ giác phải cắt 2 cạnh đối của
hình vuông Giả sử h thẳng d vậy cắt AB ở E, cắt CD ở F
1
AEFD EBCF
Do đó 1 1 O1 là điểm cố định Vậy h thẳng d đi qua điểm O1 cố định
4
MO
MN
3 tự ta xác định & h thẳng d có thể đi qua O2 thuộc MN sao cho 2 1 hoặc đi
4
NO
NM
qua điểm O3 , O4 thuộc PQ sao cho 3 4 1 Có 9 h thẳng đi qua 4 điểm cố định
4
PO QO
PQ QP
nên theo nguyên lý Đi–rích–lê ít nhất phải có 3 h thẳng cùng đi qua 1 trong 4 điểm nói trên
15. Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 14cm ; BC = 6cm Trên các cạnh AB, BC, CD, DA lần *& lấy các điểm M, N, P, Q sao cho AM = AQ = CN = CP Xác định các điểm M, N, P, Q
M
C N
B
A
D
1 2
B c A b
C
d
N
C Q
F D M
A
O 1
O 2
O 3
O 4
Trang 7để :
a) Tứ giác MNPQ có diện tích lớn nhất Tính diện tích lớn nhất đó
b) Tứ giác MNPQ là hình thoi Tính diện tích hình thoi đó
Bg
a) SAMQ = SCNP ; SBMN = SDPQ Đặt AM = x thì
BM = 14 – x ; BN = 6 – x
S = SMNPQ = SABCD – 2(SAMQ + SBMN)
S = 14.6 – [x2 + (14 – x)(6 – x)] = -2x2 + 20x
= -2[(x – 5)2 – 25] = -2(x – 5)2 + 50 50.
Dấu “=” xấy ra x = 5 Vậy max S = 50
Khi và chỉ khi AM = AQ = CN = CP = 5
b) Tứ giác MNPQ có các cặp cạnh đối bằng nhau nên là hình bình hành Hình bình hành MNPQ là hình thoi MQ = MN MQ2 = MN2 2x2 = (14 - x)2 + (6 – x)2
2x2 = 2x2 – 40x + 232 x = 5,8 (cm)
SMNPQ = -2x2 + 20x = -2.5,82 + 20.5,8 = 48,72 cm2
14 - x
x x
C
N
P D
A
Q