1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tự nhiên và xã hội - Tiết: 7 - Bài 7: Thực hành: Đánh răng và rửa mặt

14 19 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 193,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú TẬP ĐỌC a.GTB: “Nắng phương Nam” -HS nhắc lại tựa bài.. Luyện đọc: -Đọc mẫu lần 1: Giọng thong -Đọc câu nối tiếp bài theo [r]

Trang 1

TUẦN : 12

TIẾT : 25 - 26

MÔN : TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN BÀI : NẮNG PHƯƠNG NAM

(GDBVMT – TRỰC TIẾP)

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Kiến thức: Đọc rành mạch, trôi chảy; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy

và giữa các cụm từ; đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn, dễ phát âm sai do ảnh hưởng phương ngữ Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài, phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

+ Hiểu tình cảm đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi miền Nam - Bắc (trả lời được các câu hỏi trong SGK) Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm tắt

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc - hiểu (TĐ); nghe – nói (KC).

- Thái độ: Giáo dục ý thức yêu quý cảnh quan môi trường của quê hương miền Nam.

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Tranh minh họa bài học trong SGK Tranh hoa mai, hoa đào

- Học sinh: SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bài tiết trước GV nhận xét - Ghi điểm

3 Bài mới:

TẬP ĐỌC

a.GTB: “Nắng phương Nam”

b Luyện đọc:

-Đọc mẫu lần 1: Giọng thong

thả, nhẹ nhàng

-Hướng dẫn luyện đọc

-Hướng dẫn học sinh đọc từng

câu cả bài và luyện phát âm từ

khó

-Giáo viên nhận xét từng học

sinh, uốn nắn kịp thời các lỗi

phát âm theo phương ngữ

-Đọc đoạn và giải nghĩa từ:

-Luyện đọc câu dài/ câu khó:

-Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp

nhau theo đoạn đến hết bài (2

nhóm) Đọc SGK

-Đọc theo nhóm đôi kiểm tra

chéo lẫn nhau

-HS đọc đồng thanh theo nhóm

c Tìm hiểu nội dung bài:

-Học sinh đọc thầm đoạn 1

-Các bạn Uyên, Huệ, Phương,…

-HS nhắc lại tựa bài

-Đọc câu nối tiếp bài theo dãy, kết hợp luyện đọc từ khó

có trong bài thường sai do tiếng địa phương Đọc trôi chảy từng câu

-Luyện đọc câu văn dài

-Luyện đọc đoạn nối tiếp bài

Kết hợp giải nghĩa từ mới có trong bài

-Đọc bài theo nhóm đôi Thi đọc theo nhóm

-Đồng thanh cả lớp

-1 HS đọc đoạn 1 SGK và trả lời câu hỏi, lóp nhận xét

Trang 2

nói chuyện về ai? Ở đâu?

-Uyên và các bạn đang đi đâu?

Vào dịp nào?

-1 HS đọc đoạn 2:

-Uyên và các bạn ra chợ hoa

ngày Tết để làm gì?

-Vân là ai? Ở đâu?

-Vậy, các bạn đã quyết định gửi

gì cho Vân?

-Vì sao các bạn lại chọn gửi cho

Vân một cành mai?

* Thiếu nhi Việt Nam chúng ta

ở cả ba miền Bắc – Trung –

Nam đều yêu quý nhau, thân

thiết với nhau như anh em một

nhà.

-HS suy nghĩ, thảo luận nhóm

để tìm tên khác cho câu chuyện

trong các tên gọi: Câu chuyện

cuối năm; Tình bạn; Cành mai

ngày Tết

d.Luyện đọc lại:

-GV đọc 1 đoạn trong bài, sau

đó gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Chia nhóm và luyện đọc theo

vai

-Gọi 2 nhóm trình bày trước

lớp

-GV gọi HS nêu YC của phần

kể chuyện

-GV HD kể từng đoạn của câu

chuyện

-Kể theo nhóm

-Thực hành kể trước lớp

-GV nhận xét – tuyên dương

-1 HS đọc đoạn 2

-Để chọn quà gởi cho Vân

-Tùy HS trả lời theo nhiều ý kiến

-Lắng nghe và cảm nhận

-HS trả lời theo sự thảo luận

và giải thích tại sai em chọn tên gọi đó

-HS thi đọc bài theo nhóm từng đoạn, toàn bài HS đọc theo cách phân vai Chú ý phân biệt lời dẫn chuyện và từng nhân vật Lớp nhận xét- tuyên dương

-HS dựa vào các gợi ý SGK nhớ và kể lại từng đoạn của câu chuyện

-Từng cặp kể cho nhau nghe

-3 HS kể theo đoạn HS thi nhau kể - Lớp nhận xét chọn người kể hay nhất

-GDBVMT

-HS khá, giỏi nêu được lí do chọn một tên truyện ở câu hỏi 5

-HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

4 Củng cố: GV hỏi lại nội dung câu chuyện

- GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt, nhắc nhở những HS chưa tốt

5 Dặn dò: Về nhà đọc lại bài, TLCH và tập kể lại câu chuyện Xem trước bài sau Điều chỉnh, bổ sung

Trang 3

TUẦN : 12

TIẾT : 23 MÔN : CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT) BÀI : CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG

(GDBVMT – TRỰC TIẾP)

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Kiến thức:

+ Nghe - viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

+ Làm đúng BT điền tiếng có vần co/ooc (BT2)

+ Làm đúng BT (3a) hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn

- Kĩ năng:

+ Rèn kĩ năng viết chính tả

- Thái độ:

+ HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu môi trường xung quanh, có ý thức BVMT.

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên:

 Bảng phụ, tranh minh hoạ bài tập 3

- Học sinh: SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS cho HS viết các từ lên bảng

- GV nhận xét - sữa sai

3 Bài mới:

a.GT bài: “Chiều trên sông

Hương”

b.HD viết chính tả:

- GV đọc mẫu bài

* GV: Đoạn văn tả cảnh buổi

chiều trên sông Hương - một

dòng sông rất nổi tiếng ở thành

phố Huế.

?Tác giả tả những hình ảnh và

âm thanh nào trong dòng sông

Hương?

* GV: Phải thật yên tĩnh người

ta mới có thể nghe thấy tiếng gõ

lanh canh của thuyền chai

-Đoạn văn có mấy câu

-Những chữ nào trong bài phải

viết hoa? Vì sao?

-Những dấu câu nào được sử

dụng?

-Luyện viết đúng:

-GV nhận xét – sữa sai

- HS nhắc tựa

-2 HS đọc lại bài

- HS trả lời, lớp nhận xét

-Đoạn văn có 3 câu

-Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm

- HS tìm các từ ngữ khó trong bài

-GDBVMT

Trang 4

-GV đọc cho HS viết chính tả

Soát lỗi

-Chấm bài Nhận xét bài viết

của HS

* Luyện tập:

- GV hướng dẫn làm bài tập

trong vở

Bài 2: Điền vào chỗ trống oc

hay ooc

Bài 3a: Gọi HS đọc yêu cầu của

bài

-Treo tranh minh họa và tự làm

-GV nhận xét – sữa sai

- HS viết các từ khó vào bảng con, một số HS lần lượt lên bảng

-HS nghe- viết bài vào vở

-HS soát lại bài

-Nộp 5 bài

- HS đọc yêu cầu bài tập và làm vào vở

4 Củng cố:

- GV thu vở chấm điểm.

- GV nhận xét chung tiết học

5 Dặn dò:

- Về nhà học thuộc các câu đố

- Xem trước bài sau

Điều chỉnh, bổ sung

Trang 5

TUẦN : 12

TIẾT : 33 MÔN : TẬP ĐỌC BÀI : CẢNH ĐẸP NON SÔNG

(GDBVMT – TRỰC TIẾP)

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Kiến thức:

+ Đọc rành mạch, trôi chảy; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn, dễ phát âm sai do ảnh hưởng phương ngữ

+ Biết đọc ngắt nghỉ nhịp đúng các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài

+ Bước đầu biết cảm nhận vẻ đẹp và sự giàu có của các vùng miền trên đất nước

ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK;

thuộc 2 – 3 câu ca dao trong bài)

- Kĩ năng:

+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng và đọc - hiểu

- Thái độ:

+ HS có ý thức cần phải giữ gìn và bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên và có ý thức BVMT.

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên:

+ Tranh cảnh đẹp đất nước

- Học sinh: SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm ta bài” Nắng Phương Nam” GV nhận xét - Ghi điểm

3 Bài mới:

a GTB: “Cảnh đẹp non sông”

b Luyện đọc:

- Đọc mẫu lần 1

-Giọng thong thả, nhẹ nhàng

-Hướng dẫn luyện đọc

-Hướng dẫn học sinh đọc từng

câu cả bài và luyện phát âm từ

khó

-Giáo viên nhận xét từng học

sinh, uốn nắn kịp thời các lỗi

phát âm theo phương ngữ

-Đọc từng khổ thơ và giải nghĩa

từ:

-Luyện đọc câu khó

-Kết hợp giải nghĩa các từ trong

bài

-HS đọc chú giải SGK

-Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp

nhau theo từng khổ thơ đến hết

bài (2 nhóm)

-Nhắc tựa

- HS đọc bài theo từng dòng thơ nối tiếp bài Kết hợp luyện đọc các từ khó thường sai do tiếng địa phương

- Luyện đọc từng khổ thơ

-Luyện đọc câu khó

-HS đọc chú giải SGK

-4 HS đọc

Trang 6

-Đọc theo nhóm đôi kiểm tra

chéo lẫn nhau

-Yêu cầu học sinh đọc đồng

thanh

c.Tìm hiểu nội dung bài:

-1 HS đọc lại toàn bài Mỗi câu

ca dao nói đến cảnh đẹp của

một vùng Đó là những vùng

nào?

-Các câu ca cho ta thấy được vẻ

đẹp của ba miền Bắc – Trung –

Nam trên đất nước ta Mỗi vùng

có cảnh gì đẹp?

* * Mỗi vùng trên đất nước ta

đều có những cảnh thiên nhiên

tươi đẹp; chúng ta cần phải giữ

gìn và bảo vệ những cảnh đẹp

đó Đồng thời thêm yêu quý

môi trường thiên nhiên và có ý

thức bảo vệ môi trường.

-GV cho HS quan sát một số

tranh ảnh nói về cảnh đẹp của

nước ta

-Theo em ai đã giữ gìn tô điểm

cho non sông ta ngày càng đẹp

hơn?

d.HS đọc thuộc lòng bài thơ:

-GV đọc mẫu lần 2 Lớp đọc

đồng thanh toàn bài HS tự học

thuộc lòng

-Nhận xét tuyên dương những

bạn đã trước

- Đọc bài theo nhóm đôi

- Đồng thanh lớp

-1 HS đọc, lớp đọc thầm và trả lời

-HS nói về cảnh đẹp trong từng câu ca dao theo ý hiểu của mình Nêu cảnh đẹp của từng vùng dựa theo câu ca dao

-Lắng nghe

-Quan sát

-HS nêu

-HS tự đọc thuộc lòng bài thơ

-Thi đọc thuộc trước lớp

-HS nêu lại nội dung bài học

-Xung phong nêu ý kiến

-GDBVMT

4 Củng cố:

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Về nhà học thuộc cả bài Xem trước bài sau.

Điều chỉnh, bổ sung

Trang 7

TUẦN : 12

TIẾT : 12 MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI : ÔN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG,

TRẠNG THÁI SO SÁNH

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Kiến thức:

+ Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ (BT1)

+ Biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh hoạt động với họat động (BT2)

+ Chọn được những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (BT3)

- Kĩ năng:

+ Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu (nói-viết), đọc cho HS

- Thái độ:

+ Qua cách so sánh các từ ngữ chỉ hoạt động, so sánh HS cảm nhận được hoạt động của những chú gà thật ngộ nghĩnh, đáng yêu

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên:

 Viết sẵn các đoạn thơ vào bảng phụ

- Học sinh: SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV hỏi lại bài tiết trước

- GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

a GT bài:

- GV nêu mục đích YC bài: Ghi

tựa

b HD HS làm bài tập:

Bài 1:

- Đọc khổ thơ dưới đây và trả

lời câu hỏi:

a) Tìm các từ chỉ hoạt động

trong các khổ thơ trên

b) Hoạt động chạy của các chú

gà con được miêu tả bằng cách

nào? Vì sao có thể miêu tả như

thế?

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

-Gọi HS đọc YC bài tập

-Trong các đoạn trích sau những

hoạt động nào đươc so sánh vơi

nhau:

-Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài

nhanh, lớp làm bài vào vở

-HS nhắc tựa bài

-HS đọc YC của bài tập

-Chạy, lăn, tròn

-HS đọc YC của bài tập

-HS gạch chân dưới các câu thơ, câu văn có trong đoạn trích

Trang 8

-Theo em, vì sao có thể so sánh

râu đen đi như đạp đất?

-Hỏi tương tự với các hình ảnh

còn lại

-Nhận xét, ghi điểm

Bài 3:

-Gọi HS nêu YC bài

-Nối cột A và B để ghép thành

câu:

-GV chia lớp thành 2 đội, cùng

làm bài tập và cùng chơi đối đáp

với nhau

-Nhận xét tuyên dương các bạn

nối tốt

-Tổng kết trò chơi YC HS làm

vào vở

-1 HS nêu YC bài tập

+Những ruộng lúa cấy sớm -

đã trổ bông

+Những chú voi thắng cuộc - huơ vòi chào khán giả

+Cây cầu làm bằng thân dừa

- bắc ngang dòng kênh

+Con thuyền cắm cờ đỏ - lao băng băng trên dòng sông

4 Củng cố:

- GV thu vở chấm bài

- GV nhận xét chung tiết học

5 Dặn dò:

- Về nhà ôn lại bài

- Xem trước bài sau

Điều chỉnh, bổ sung

Trang 9

TUẦN : 12

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Kiến thức:

+ Viết đúng chữ hoa H (1 dòng), N, V (1 dòng); viết đúng tên riêng Hàm Nghi (1 dòng) và câu ứng dụng: Hải Vân vịnh Hàn (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

- Kĩ năng:

+ Rèn kĩ năng viết chữ rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng

- Thái độ:

+ HS cảm nhận được cảnh đẹp thiên nhiên và hùng vĩ của miền Trung nước ta

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên:

 Chữ mẫu chữ viết hoa: H, N, V Câu ứng dụng viết sẵn

- Học sinh: Vở TV 3 tập một.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra vở viết ở nhà của bài tiết trước

-Viết một số từ khó

-GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Gtb: Nêu mục đích, yêu cầu

tiết học, giáo viên ghi tựa

b Hướng dẫn viết bài:

-Luyện viết chữ hoa

-Tìm chữ hoa có trong bài: H,

N, V.

-Viết mẫu: Kết hợp nhắc cách

viết nét chữ của các con chữ

-Nhận xét sữa chữa

-Hướng dẫn viết từ ứng dụng

-Đọc từ ứng dụng

Hàm Nghi: Đây là tên một ông

vua nước ta, ông làm vua khi 12

tuổi, ông có tinh thần yêu nước,

chống thực dân Pháp và bị đưa

đi dày ở An-giê-ri rồi mất ở đó

-HD HS cách viết từ

*Hướng dẫn viết câu ứng dụng:

Hải Vân bát ngát nghìn trùng

Hòn Hồng sừng sững đứng

trong Vịnh Hàn.

- Câu ca dao tả cảnh thiên nhiên

hùng vỉ ở đèo Hải Vân và vịnh

- HS nhắc lại

- HS chú ý theo dõi GV hướng dẫn

-Viết bảng con: H, N, V.

-1 học sinh đọc:Hàm Nghi

-Học sinh viết bảng con

Học sinh đọc câu ứng dụng -giải nghĩa

-Học sinh viết b con

Hài Vân, Hòn Hồng, Vịnh Hàn.

Trang 10

Sơn Trà.

*Hướng dẫn học sinh viết tập

viết:

-Giáo viên chú ý theo dõi, giúp

đỡ học sinh yếu nhắc nhở viết

đúng độ cao, khoảng cách

-Thu chấm 1 số vở Nhận xét

cách viết

-Học sinh mở vở viết bài

-1 dòng chữ H, cỡ nhỏ.

-1 dòng chữ V, N, cỡ nhỏ.

-2 dòng chữ Hàm Nghi, cỡ

nhỏ

4 Củng cố:

- Giáo viên nhận xét chung giờ học

5 Dặn dò:

-Về nhà luyện viết thêm các phần còn lại

- Xem trước bài sau

Điều chỉnh, bổ sung

Trang 11

TUẦN : 12

TIẾT : 24 MÔN : CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT) BÀI : CẢNH ĐẸP NON SÔNG

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Kiến thức:

+ Nghe - viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức các câu thơ thể lục bát, thể song thất

+ Làm đúng BT(2a) hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn

- Kĩ năng:

+ Rèn kĩ năng viết chính tả

- Thái độ:

+ HS cảm nhận được vẻ đẹp của non sông trong bài ca dao

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên:

+ GV viết bài vào bảng phụ

- Học sinh: SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV hỏi lại bài tiết trước

- HS viết 3 từ có chứa vần ooc, viết 3 từ bắt đầu từ tiếng tr/ch

- GV nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới:

a GT bài:“Cảnh đẹp non sông”

b.HD HS viết chính tả:

- GV đọc mẫu bài 1 lượt

-Các câu ca dao đều nói lên điều

gì?

-Bài chính tả có những tên riêng

nào?

-Bài ca dao thể lục bát trình bày

thế nào?

-Câu ca dao viết theo thể 7 chữ

được trình bày như thế nào?

-Trong bài chính tả những chữ

nào viết hoa?

-Luyện viết đúng

-YC HS nêu các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả

-YC HS đọc và viết các từ vừa

tìm được

-GV nhận xét- sữa sai

-HS lắng nghe nhắc lại

-3 HS đọc lại bài

-HS trả lời, lớp nhận xét

-Nghệ, Hải Vân, Hồng, Hàn, Nhà Bè, Gia Định, Đồng Nai, Tháp Mười.

-Dòng 6 chữ bắt dầu viết cách

lề 2 ô Dòng 8 chữ bắt dầu viết lùi ra 1 ô

-Cả hai chữ dầu dòng cách lề

1 ô li

-Các chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa

-HS tìm từ khó có trong bài

-HS viết bài vào bảng con

-Quanh quanh, nghìn trùng, sừng sững, bát ngát,…

-3 HS lên bảng, cả lớp viết

Trang 12

-GV cho 1 HS đọc lại bài sau đó

tự nhớ và viết vào vở

-Soát lỗi

-Chấm bài Nhận xét bài cho

HS

c.Luyện tập:

Bài 2a: Gọi HS đọc YC bài.

-Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm vào

vở

-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

cây chuối - chữa bệnh - trông

vào vở nháp

-HS viết bài vào vở Chú ý viết dúng các từ do tiếng đia phương

-HS soát lại bài

-5 HS nộp bài

-1 HS đọc YC bài tập

-2 HS lên bảng, lớp làm vào vở

-HS chữa bài

4 Củng cố:

- GV thu vở chấm

- GV nhận xét chung tiết học

5 Dặn dò:

- Về nhà ôn bài

- Xem trước bài sau

Điều chỉnh, bổ sung

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w