+ Lớp 6C: Số em lười học và lười làm bài tập chiếm khoảng 90%; số em nắm ch¾c kiÕn thøc vµ biÕt vËn dông chiÕm kho¶ng 3%, sè c¸c em biÕt phèi hîp c¸c kiến thức kỹ năng để học toán chiếm [r]
Trang 1Phòng giáo dục và đào tạo Lương Sơn
Trường THCS Tân Thành
Họ và tên: Dương Mạnh Thành
Trường: THCS Tân Thành – Lương Sơn – Hòa Bình
Năm học: 2010 - 2011
Trang 2phần thứ nhất: những vấn đề chung
I Lý do chọn đề tài
1) Cơ sở lý luận:
Toán học là môn khoa học tự nhiên gây nhiều hứng thú cho học sinh, nó là môn học rất quan trọng không thể thiếu trong quá trình học tập, nghiên cứu và cả
cuộc sống hàng ngày Một nhà toán học và $5 phạm nổi tiếng đã nói: “Toán học
được xem là một khoa học chứng minh”.
5ng đó chỉ là một khía cạnh, Toán học phải 85ợc trình bày >5ới hình thức hoàn chỉnh Muốn vậy 5ời học phải nắm vững các kiến thức toán học từ thấp đến cao, phải học toán 5ờng xuyên liên tục, biết quan sát, dự đoán phối hợp và sáng tạo, phải tự lực tiếp thu kiến thức qua hoạt động đích thực của bản thân
Ngày nay học sinh luôn 85ợc tiếp cận với nhiều kiến thức khoa học tiên tiến, với nhiều môn học mới lại đầy hấp dẫn nhằm hoàn thiện và bắt kịp công cuộc đổi mới, phát triển toàn diện của đất 5ớc Trong các môn học ở '5ờng phổ thông, Toán học 85ợc xem là môn học cơ bản, là nền tảng để các em phát huy năng lực của bản thân trong việc tiếp thu và học tập các môn khoa học khác Tuy nhiên để học sinh học tập tốt môn Toán thì giáo viên phải cung cấp đầy đủ l5< kiến thức cần thiết, cần đổi mới các 5ơng pháp dạy học, làm cho các em trở nên yêu thích Toán học hơn, vì có yêu thích mới dành nhiều thời gian để học Toán Từ đó các em tự ý thức trong học tập và phân bổ thời gian hợp lý đảm bảo yêu cầu học tập của thời đại mới
2) Cơ sở thực tiễn:
Muốn đạt kết quả cao trong học tập môn Toán, ngoài sự tập trung chú ý trong nghe giảng, tích cực phát biểu ý kiến, học sinh còn cần phải chăm chỉ học bài và làm bài ở nhà
Ông cha ta có câu “Văn ôn, võ luyện” hay Bác Hồ đã dạy “Học phải đi
đôi với hành” Nếu ta chỉ học tập trên lớp mà không ôn bài, không vận dụng
kiến thức đã học để giải bài tập cũng 5 liên hệ với thực tiễn cuộc sống thì
'5? hết là 5 duy kém phát triển ảnh 5L rất lớn đến việc hình thành nhân cách con 5@ Ví rằng 5 ĐêCác và Leibnitz đã nói “Giải toán là một nghệ thuật thực hành giống 5 bơi lội, '5< tuyết hay chơi đàn Có thể học đựơc nghệ thuật đó, chỉ cần bắt 5? theo những mẫu mực đúng đắn và 5@
Trang 3xuyên thực hành Không có chìa khoá nào thần kì để mở mọi cửa ngõ, không có hòn đá thần kì để biến mọi kim loại thành vàng”
Do đó vấn đề học bài và làm bài tập ở nhà trở thành vô cùng quan trọng
đối với tất cả học sinh Hiện nay, do thay đổi 5N trình và 5N pháp giảng dạy nên vấn đề học bài và làm bài tập ở nhà cần phải đặt lên vị trí hàng đầu Vấn
đề này trở thành một chuyên mục mà nhiều thầy cô giáo phải quan tâm 5 học bài và làm bài tập ở nhà 5 thế nào cho đạt 85< kết quả cao trong học tập lại là một việc làm không đơn giản Bởi vì nó là một vấn đề trọng tâm mang tính chất tổng hợp lại phụ thuộc nhiều yếu tố khách quan cũng 5 chủ quan Không thể áp dụng máy móc cho tất cả các bài học, bài tập hay các đối 5< mà phải linh hoạt, uyển chuyển theo nội dung kiến thức cần truyền thụ, theo trọng tâm yêu cầu của từng bài giảng để phù hợp với cách học nhằm đạt hiệu quả tốt nhất
II Mục đích nghiên cứu:
+ Chỉ ra những hoạt động cụ thể học sinh cần phải làm gì
+ Chỉ ra những 5N pháp học bài và làm bài tập ở nhà
+ Nâng cao chất 5< học tập
III Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nhiệm vụ khái quát: Nêu những 5N pháp học bài và làm bài ở nhà theo nội dung 5N trình mới
Nhiệm vụ cụ thể:
- Tìm hiểu thực trạng học sinh
- Những 5N pháp đã thực hiện
- Những chuyển biến sau khi áp dụng
- Bài học kinh nghiệm
IV Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh lớp 6A, 6C '5@ THCS Tân Thành – [5N – Sơn – Hòa Bình
V Phương pháp nghiên cứu:
- Tìm hiểu tình hình học tập của học sinh
- i 5N pháp đọc sách và tài liệu
- i 5N pháp nghiên cứu sản phẩm
- i 5N pháp tổng kết kinh nghiệm
- i 5N pháp thực nghiệm
- i 5N pháp đàm thoại nghiên cứu vấn đề
VI Cơ sở nghiên cứu:
Khối lớp 6 '5@ THCS Tân Thành – [5N – Sơn – Hòa Bình
Trang 4Phần thứ hai: Nội dung
I Thực trạng nảy sinh kinh nghiệm:
1) Đặc điểm tình hình lớp:
- Khối lớp 6 có số l5< học sinh nhận thức không đồng đều gây khó khăn cho giáo viên trong việc lựa chọn ph5N pháp phù hợp Nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn cả về vật chất lẫn tinh thần do đó việc đầu t5 về thời gian và sách
vở cho học tập bị hạn chế nhiều và ảnh 5L không nhỏ đến sự nhận thức và phát triển của các em
- Sau khi nhận lớp và dạy một thời gian tôi đã tiến hành điều tra cơ bản thì thấy:
+ Lớp 6A: Số em 5ời học bài, 5ời làm bài tập chiếm khoảng 55%; số học sinh nắm chắc kiến thức và biết vận dụng vào bài tập có khoảng 20%, số học sinh biết phối hợp các kiến thức, kỹ năng để học toán chiếm khoảng 25%
+ Lớp 6C: Số em 5ời học và 5@ làm bài tập chiếm khoảng 90%; số em nắm chắc kiến thức và biết vận dụng chiếm khoảng 3%, số các em biết phối hợp các kiến thức kỹ năng để học toán chiếm khoảng 7%
2) Thực trạng học sinh:
Đa số học sinh hay thỏa mãn trong học tập, các em cho rằng các kiến thức 85ợc trình bày trong sách giáo khoa là kết tinh của các nhà toán học đó là những kiến thức đầy đủ nhất và chỉ cần học thuộc lòng nó để vận dụng vào làm các bài tập là xong Chính vì vậy học sinh tiếp thu một cách thụ động, không cần suy nghĩ maỳ mò để tự mình khám phá ra kiến thức mới 5 một khái niệm, một
định lý hay một tính chất nào đó và những kiến thức đó không ăn sâu vào trí óc của học sinh, làm cho học sinh quen khi vận dụng vào làm các bài tập Cụ thể qua điều tra ban đầu :
3) Nguyên nhân:
Trang 5- Các em ch5 có ý thức tự giác trong học tập, 5a có kế hoạch về thời gian hợp lý khi tự học ở nhà
- Còn ham chơi, học còn mang tính chất để lấy điểm, ch5 nắm vững, hiểu sâu kiến thức toán học, không tự ôn luyện một cách th5@ xuyên có hệ thống
- Trong lớp 5a thật tập trung chú ý vào bài giảng của thầy cô, 5a chịu
đào sâu suy nghĩ để phát triển ra các kiến thức mới
- Z 5a biết sử dụng đúng sách giáo khoa, sách nâng cao vừa sức, còn hiện
5ợng dấu dốt không chịu học hỏi bạn bè
II Những biện pháp đã tác động quá trình nghiên cứu:
Để khắc phục những tình trạng trên nhằm nâng cao chất 5ợng cho học sinh và làm cho học sinh yêu thích môn toán hơn Tôi đã tiến hành các biện pháp giáo dục d5? đây:
1 Tự học, tự rèn luyện và tự giác trong học tập
Ai cũng biết rằng “ăn để mà sống, mà tồn tại” và không ai có thể “ăn thay” 85<3 Muốn tồn tại, muốn sống và phát triển thì bản thân con 5@ '5? hết phải “tự ăn” vì “có thực mới vực 85< đạo” Và rằng ai cũng hiểu muốn có trí thức thì mỗi con 5@ đều phải tự học, tự rèn luyện không ai có thể học thay 85< cho mình, mà phải tự lao động để kiếm sống Trong cuộc đời, bố mẹ, thầy cô giáo không thể nắm tay dẫn dắt, che chở cho các em mãi 85<3 Do đó vai trò
tự học tự rèn luyện giải bài tập là yếu tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi Mỗi thành công là 99% mồ hôi và 5? mắt, chỉ có 1% là bẩm sinh
S5? dẫn học sinh học bài và làm bài tập ở nhà '5? hết cần phải xác
định cho các em ý thức học tập tự giác Cụ thể học tập vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ; vừa là học vừa cũng là chơi vì chơi để mà học, học để mà chơi Không câu nệ, gò bó các em, bắt các em phải học nhiều bằng cách ra nhiều câu hỏi và bài tập Chỉ nên ra những câu hỏi trọng tâm, bài tập đơn giản dễ hiểu, dễ nhớ đáp ứng với yêu cầu nội dung bài giảng là đủ 5 vậy tự học ở nhà sẽ rèn luyện cho các em thói quen độc lập suy nghĩ, không lùi =5? '5? những câu hỏi khó, bài tập khó
2 Tinh thần vượt khó hăng say hứng thú trong học và làm bài:
'5? hết phải đề cao tinh thần ý chí /5< khó khăn, say $5 yêu thích môn Học toán quả thật không phải chuyện dễ Bởi vì Toán học đòi hỏi 5 duy lập luận logíc chính xác, chặt chẽ Kết quả lại phải đúng với thực tế, yêu cầu 5@ độ học tập cũng 5 thời gian nhiều hơn so với các môn khác Nếu không
có tinh thần /5< khó thì không thể hoàn thành nhiệm vụ
Trang 6Một khái niệm, một định nghĩa, công thức, định lí, … 5 hiểu hay một bài toán 5 giải 85< có thể làm cho em chán nản, thiếu tự tin rồi đi đến nản chí và không muốn học môn toán Hễ có giờ toán là các em lo sợ Các thầy cô
giáo phải hiểu tâm lí học Toán của học sinh để khắc phục 5< điểm “sợ học
môn toán” Mặt khác kiến thức toán học thực sự có mối liên hệ móc xích, hữu
cơ xuyên suốt trong 5N trình toán học ở tất cả các lớp Không hiểu kiến thức cơ bản ở lớp >5? thì khó có thể lĩnh hội các kiến thức ở lớp cao hơn Thông
5@ các em 5 thực sự thành thạo kĩ năng thực hiện các phép tính nên ảnh 5L tới tiếp thu bài mới, đó là 5 nói đến việc giải các bài tập Từ đó đâm ra ngại khó, 5@ học, 5@ suy nghĩ và sẽ không hứng thú học toán 5 ở đời cũng không thiếu những ví dụ về những cái lúc đầu thì sợ, dần dần bớt sợ, đi
đến làm quen, cuối cùng là thích là say mê Khi đã bắt đầu yêu thích Toán rồi thì
sẽ tự giác học tập, say $5 học tập, 5 cuối cùng học tập đạt kết quả cao, thì phải 5@ xuyên rèn luyện 5N pháp học tập Tất cả mọi công việc, không
có lòng đam mê, hăng say và chịu khó thì không thể thành công Công việc học Toán cũng vậy Do đó phải biết khơi dậy tinh thần sáng tạo, ý chí nghị lực phi
5@ của lớp trẻ, khích lệ các em hăng say trong môn học bằng cách ra bài tập
và đặt câu hỏi từ dễ đến khó, khuyến khích cho điểm để các em phấn khởi Cố
gắng liên hệ các câu hỏi, bài tập thực tế, rút ra cái hay cái đẹp của toán học (có
thể có) trong bài học để tạo nguồn cảm hứng, say $5 học tập môn Toán
3 Cách học bài ở nhà:
'5? hết học sinh cần phải có phong cách khoa học trong học tập, tự rèn luyện cho mình các thói quen tốt sau đây:
* Thói quen tập trung chú ý
Nếu khi học các em biết tập trung chú ý thì hiệu suất học tập sẽ cao hơn, tránh vừa học vừa xem tivi, vừa nghe nhạc…
* Thói quen làm việc theo thời gian biểu
Là học sinh biết tập cho mình tự lên thời gian biểu cho từng ngày, từng tuần, từng tháng… việc lên thời gian biểu 5 thế giúp các em hình dung 85< các công việc phải làm và có 5N án cụ thể điều chỉnh hợp lí khi cần thiết, phải tập 85< thói quen giờ nào việc ấy Việc hôm nay không để đến ngày mai
* Thói quen “xào bài”
Giáo viên cần 5? dẫn học sinh xào bài khi học bài ở nhà theo trình tự: + Những kiến thức thu nhận 85< ở lớp cần phải 85< tái diễn trong bộ nhớ bằng cách hồi 5L lại những gì nghe thấy Học sinh cần 9, 10 phút để hình dung lại toàn bộ nội dung bài giảng
Trang 7+ Sau đó ghi nhận những điều cơ bản trọng tâm của bài và tự làm lại các
ví dụ mà giáo viên đã 85 ra minh hoạ, thực tế cho thấy nhiều học sinh về nhà không tự ghi lại kiến thức đã nghe, đã hiểu, do đó sau một thời gian 5< kiến
thức bị mai một dần, dẫn tới bị rỗng kiến thức Khi “xào bài” hầu hết những bài
giảng trên lớp 85< học sinh hồi 5L lại lần hai góp phần hiểu và nhớ thêm một lần nữa, do mới học xong nên nhớ 85< hầu hết các nội dung bài giảng trên
lớp giúp học sinh thuộc nhanh hơn, từ đó không tốn thời gian Sau khi “xào bài”
học sinh có thể tự mình 85 ra những ý kiến, nhận xét của bản thân đúng hay sai
? Cần kiểm tra đối chiếu với sách giáo khoa, sách bài tập hay tài liệu tham khảo…nếu chỗ nào 5 hiểu thì ghi lại hỏi thầy hỏi bạn Cuối cùng ghi lại vào
sổ tay toán học cho riêng mình
* Thói quen đọc sách giáo khoa, và nghiên cứu sách giáo khoa '5? khi
đến lớp
Để chủ động trong học tập , học sinh nên bớt chút thời gian đọc '5? nội dung sắp học, sơ bộ nắm 85< ý chính, cơ bản đến khi học, học sinh chủ động hơn khi tham gia chiếm lĩnh kiến thức ở trên lớp
4 Cách làm bài tập:
Để giải bài tập toán ở nhà, '5? hết ta cần đọc kĩ đề bài, phân tích và xác
định bài tập cần sử dụng định lí nào, công thức hay khái niệm gì ? Đồng thời có thuộc kiểu dạng nào, giống hay không giống các bài tập đã học, hay ví dụ trong bài giảng trên lớp Từ những kiến thức đã lĩnh hội, ta mới áp dụng để 85 ra quyết định giải pháp cụ thể đối với bài tập đã cho Với những bài toán khó quá, không giải 85< ta cần đọc thêm sách tham khảo, hỏi bạn bè, thầy cô giáo để tìm 5? giải quyết, không nên chép lời giải của sách giáo khoa, hay cách làm của
ai đó mà phải tự mình nghiên cứu suy nghĩ phát hiện rấcch giải của bài toán Sau khi giải xong đặt câu hỏi xem có cách nào khác hay hơn, ngắn gọn hơn cách đã giải, đồng thời thử đề xuất một bài toán 5N tự 5 bài tập đã làm Cuối cùng ghi cách giải hay, độc đáo vào sổ tay toán học riêng của mình
5 Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập ở nhà:
Cụ thể đối với bài học “Tập hợp – Phần tử của tập hợp” sách giáo khoa toán 6 tập một
Khi xào bài các em nhớ đọc lại để nhớ kĩ lí thuyết, tức là phải nắm 85< : Tập hợp, kí hiệu tập hợp, nhận biết phần tử thuộc hay không thuộc tập hợp; số
5< phần tử của tập hợp, sau đó vận dụng vào làm bài tập 85< giáo viên ra về
nhà >5? hình thức “phiếu học tập”.
Trang 8Phiếu học tập
Câu 1: Hãy cho một ví dụ về tập hợp, một ví dụ về tập hợp số
Câu 2: Cho biết số phần tử của mỗi tập hợp ở câu trên Khi đó, chỉ ra một phần
tử không thuộc tập hợp đó
Câu 3: Cho biết cách viết tập hợp, có thể viết tập hợp đã chỉ ra ở câu trên theo những cách nào ? Hãy minh hoạ ?
Câu 4: Làm bài tập 1, trang 6.SGK
Câu 5: Bạn Bình nói: Tập hợp các chữ cái có mặt trong từ “Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” là: A,C,E,G,H,I,M,N,U,T,V,X,O Theo em bạn Bình nói
đúng hay sai ? Tại sao?
Câu 6: Làm bài tập 3, trang 6.SGK
Câu 7: Làm bài tập 4, trang 6.SGK
Câu 8: Làm bài tập 5, trang 6.SGK
Câu 9: Nối mỗi dòng ở cột bên trái với mỗi dòng ở cột bên phải trong bảng sau,
để 85< khẳng định đúng
1.Tập hợp xN, 1 x 7 còn có các cách viết khác là a) { 1; 2; 3; 4; 5; 6 }
2 Tập hợp xN, 0 x 7 còn có cách viết khác là b) {0; 1; 2; 3; 4; 5}
3 Tập hợp xN/x 2 ,x 10 còn có cách viết khác là c){ 2; 3; 4; 5; 6}
4 Tập hợp xN,x 6 còn có cách viết khác là d) {0; 2; 4; 6; 8 }
Câu 10: Cho hai tập hợp: A = {2; 3; 4; 5; 6}
B = {0; 2; 4; 6}
Điền dấu x vào ô trong bảng sau, sao cho câu trả lời là đúng
1 Số 2 không thuộc cả hai tập hợp đã cho
2 Số 6 thuộc tập hợp A và số 6 cũng thuộc tập hợp B
3 Các số 2, 4, 6 đồng thời thuộc hai tập hợp đã cho
4 Số 3 chỉ thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B
5 Không có số nào thuộc tập hợp B mà không thuộc tập hợp A
6 Số 0 thuộc tập hợp B, còn số 5 không thuộc tập hợp A
III Kết quả sau khi sử dụng các biện pháp:
Trang 9Với 5ơng pháp thực hiện 5 trên học sinh 85ợc tự tìm ra kiến thức cần biết một cách độc lập tích cực Do đó học sinh hứng thú, hiểu bài sâu sắc từ đó vận dụng tốt Qua dạy đối chứng và kiểm nghiệm bằng kiểm tra trắc nghiệm tôi thấy chất 5ợng học tập 85ợc nâng lên một cách rõ rệt Số học sinh yêu thích Toán ngày càng nhiều hơn Từ đó các em có kế hoạch học hỏi thêm ở SGK, ở bạn bè, phát huy duy trì niềm say mê học toán của các em Học sinh đã biết tự củng cố, ôn luyện các kiến thức bài tập, biết phối hợp các kiến thức đã học vào bài tập
Cụ thể qua khảo sát (Kết quả của HKI, năm học 2010 – 2011)
IV Bài học kinh nghiệm:
1) Đối với giáo viên:
- Phải nỗ lực v5< khó, phải nắm vững kiến thức trọng tâm để có đủ năng lực xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập dẫn dắt một cách khoa học
- Phải nắm vững một số kỹ thuật để soạn bài và dạy theo con đ5@ trực quan phân tích
- Ng5@ thầy phải nắm bắt kịp thời theo yêu cầu đổi mới ph5N pháp giảng dạy nhất là ở giai đoạn đổi mới 5ơng pháp dạy học
- Tham khảo các tài liệu có liên quan đến bài giảng, 5ờng xuyên củng cố
và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
- Giảng dạy phải t5@ minh, chính xác các kiến thức cơ bản của toán học Nghiên cứu kỹ chính xác 85< rõ mục tiêu của từng bài để xây dựng 5ơng pháp giảng dạy cho phù hợp
- Khuyến khích động viên học sinh, khen chê kịp thời, đúng lúc Chú ý giúp và phân công học sinh khá giúp đỡ các em có học lực trung bình, yếu nắm
đ5< kiến thức cơ bản, mở rộng kiến thức cho học sinh khá giỏi
2) Đối với học sinh:
- Học sinh phải thật sự nỗ lực, kiên trì, /5ợt khó và phải thực sự hoạt động trí óc, phải có óc phân tích một bài toán, biết nắm vững đặc thù của các bài toán
Trang 10để có thể đ5 bài toán về dạng quen thuộc đã biết cách giải.
- Phải cần cù chịu khó, ham học hỏi, sử dụng sách tham khảo vừa sức, hiệu quả
- Học đi đôi với hành để củng cố khắc sâu kiến thức cơ bản của Toán học
Phần thứ ba: Kết luận
Học bài và làm bài tập ở nhà phải có tinh thần tự lực, tự 5@ đồng thời phải thấy 85< đó là quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi học sinh Bởi vì công việc này không ai có thể học thay, làm thay 85<3 Do đó muốn đạt kết quả cao trong học tập thì ai cũng phải làm bài tập Nếu chăm chỉ học tập cùng với sự giúp đỡ, 5? dẫn của thầy cô giáo và bạn bè thì chắc chắn rằng các em sẽ học hành tiến bộ
Nếu có sự tiến bộ trong học tập thì đó là động lực thúc đẩy tinh thần phấn khởi say mê, ham thích học toán và có lòng đam mê, tình yêu toán học nghĩa là
“Cái gì thuộc về con 5@ thì không xa lạ đối với tôi”
Phần thứ tư: kiến nghị và đề xuất
1 Đối với giáo viên dạy Toán cần tự giác chủ động tự bồi >5 để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ $5 phạm nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới 5N pháp dạy học hiện nay
2 Ban giám hiệu: Cần quản lý chỉ đạo sát sao hơn nữa về việc đổi mới 5N pháp dạy học, nhằm từng =5? nâng cao chất 5< hiệu quả dạy học
3 Phòng giáo dục: Nên tổ chức nhiều chuyên đề theo cụm, theo vùng đặc biệt là chuyên đề về bộ môn Toán
Trên đây là một số ý kiến chủ quan của các nhân tôi về vấn đề “Hướng
dẫn học sinh học bài và làm bài tập ở nhà” Rất mong nhận 85< $5 đóng góp
ý kiến của các đồng nghiệp và sự quan tâm chỉ đạo của cấp trên
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn !
Tân Thành, ngày 22 tháng 03 năm 2011
5@ viết
Dương Mạnh Thành
Hội đồng khoa học Trường Hội đồng khoa học phòng giáo dục
Xếp loại: Xếp loại: