Giíi thiÖu bµi ổn định tổ chức KiÓm tra bµi cò - Y/c HS xác định vị trí của thủ đo Hà Nội trên bản đồ?. - Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thủ đô Hà Nội?[r]
Trang 1Tuần 17
Ngày soạn: 05 / 12 / 2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 07 tháng 12 năm 2009
Lớp trực tuần nhận xét.
Giáo viên chuyên dạy
Rất nhiều mặt trăng.
I Mục tiêu
1.KT: Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Đọc hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
2.KN: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn – giọng nhẹ nhàng,
chậm rãi, đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật: chú hề, nàng công chúa nhỏ
3.TĐ: Tích cực trong giờ học.
* HS KT: Đọc bài văn với tốc độ chậm Nhớ nội dung chính của bài.
II Chuẩn bị
GV: Tranh minh hoạ sgk, Bảng phụ nhóm
HS: SGK
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài
ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
- Cho HS đọc bài Trong quán “ Ba cá
bống”
- Trả lời câu hỏi gắn với nội dung bài
Giới thiệu bài mới
2 Phát triển bài
* HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc
Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
Cách tiến hành:
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu….Mặt trăng cho công
chúa
+ Đoạn 2 : Tiếp … bằng vàng rồi
+ Đoạn 3 : còn lại
- Tổ chức cho HS đọc đoạn
- HS đọc truyện
- HS chia đoạn: 3 đoạn
Trang 2- GV sửa phát âm, ngắt giọng cho HS, giúp
HS hiểu nghĩa một số từ
- GV đọc mẫu
* HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu các từ ngữ trong bài.
Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về
thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất
khác với người lớn
Cách tiến hành:
Đoạn 1:
- Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
- Trước yêu cầu đó, nhà vua đã làm gì?
- Các quan, các nhà khoa học nói như thế
nào với nhà vua về đòi hỏi của công chúa?
- Vì sao họ lại nói như vậy?
Đoạn 2:
- Cách nghĩ của chú hề có gì khác với mọi
người?
- Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của
cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với
người lớn?
Đoạn 3:
- Sau khi biết ý muốn của công chúa, chú
hề đã làm gì?
- Thái độ của công chúa như thế nào khi
nhận món quà?
* HĐ3: Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn –
giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, đọc phân biệt
lời người dẫn truyện với lời các nhân vật
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một
đoạn trong bài
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
3 Kết luận
- Nội dung bài:
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- HS đọc đoạn trong nhóm 3
- 1-2 HS đọc toàn bài
- HS chú ý nghe GV đọc mẫu
- HS đọc đoạn 1
- Cô muốn có mặt trăng, nếu có mặt trăng thì cô sẽ khỏi bệnh
- Nhà vua cho vời các quan, các nhà khoa học để tìm cách lấy mặt trăng cho công chúa
- Đòi hỏi của công chúa không thể thực hiện được
- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
- HS đọc đoạn 2
- Chú hề không nghĩ như vậy, chú nghĩ đây chỉ là ước muốn của trẻ con
- Mặt trăng to hơn ngón tay của cô, treo ngang ngọn cây, được làm bằng vàng
- Chú hề đoán được ý nghĩ của công chúa
về mặt trăng
- Công chúa vui sướng, ra khỏi giường bệnh, chạy khắp vườn
- HS luyện đọc diễn cảm theo hướng dẫn của GV
- HS tham gia thi đọc diễn cảm một đoạn trong bài
Câu kể ai làm gì?
I Mục tiêu
Trang 31.KT: Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
2.KN: Nhận ra hai bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu kể Ai làm gì? từ đó biết vận dụng
kiểu câu kể Ai làm gì? vào bài viết
3.TĐ: Tích cực trong giờ học
* HSKT: Nhận ra hai bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu kể Ai làm gì ? ở dạng đơn giản.
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ viết bài tập 1 – nhận xét.
Phiếu bài tập 1
HS: SGK
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài
ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là câu kể? Cho ví dụ
- Nhận xét
Giới thiệu bài mới
2 Phát triển bài
* HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu câu kể Ai,
làm gì ?
Mục tiêu: Nắm được cấu tạo cơ bản của
câu kể Ai làm gì?
Cách tiến hành:
- Đọc đoạn văn sgk
- Tìm trong đoạn văn các từ ngữ chỉ hoạt
động, chỉ người hoặc vật hoạt động
- HS nêu
- HS đọc đoạn văn sgk
- HS xác định số lượng câu trong đoạn văn
- HS tìm từ chỉ hoạt động và từ chỉ người, vật hoạt động
Câu Từ chỉ hoạt động Từ chỉ người hoặc vật hoạtđộng
1 Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá nhặt cỏ, đốt lá Các cụ già
2 Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm bắc bếp thổi cơm Mấy chú bé
4 Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ ngủ khì trên lưng Các em bé
5 Lũ chó sủa om cả rừng sủa om cả rừng Lũ chó
- Đặt câu hỏi:
+ Cho từ ngữ chỉ hoạt động
+ Cho từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động
- Ghi nhớ: sgk
- GV viết sơ đồ câu kể Ai làm gì?
* HĐ2: Hướng dẫn làm BT
Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã
học để giải các bài tập có liên quan
Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm những câu kể ai làm gì? trong
đoạn văn
- HS đặt câu hỏi theo yêu cầu
- HS nối tiếp nêu câu hỏi của mình
- HS đọc ghi nhớ sgk
- HS quan sát sơ đồ câu kể Ai làm gì?
* HSKT đọc ghi nhớ trong SGK
- HS nêu yêu cầu
Trang 4- Nhận xét.
Bài 2: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi
câu vừa tìm được
- Tổ chức cho HS làm bài
- Chữa bài, chốt lại lời giải
Bài 3: Viết đoạn văn kể về các công việc
trong một buổi sáng của em Cho biết
những câu nào trong đoạn văn là câu kể Ai
làm gì?
- Nhận xét
3 Kết luận
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc đoạn văn, xác định câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn
+ Câu 1: Cho tôi ……quét sân
+ Câu 2: Mẹ đựng… mùa sau
+ Câu 3: chị tôi… xuất khẩu
* HSKT xác nhận được 1,2 câu
- HS xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu tìm được ở bài 1
+ Cha/làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét + Mẹ/đựng hạt giống đầy móm lá cọ + Chị tôi/đan nón lá cọ, đan cả mành cọ
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS viết đoạn văn
- HS nối tiếp đọc đoạn văn vừa viết
Luyện tập.
I Mục tiêu
1.KT: Củng cố KT về :Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số.
Giải bài toán có lời văn
2.KN: Giúp học sinh rèn kĩ năng:
Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số
Giải bài toán có lời văn
3.TĐ: Tích cực trong giờ học
* HS KT: Làm được một số phép tính đơn giản.
II Chuẩn bị
GV: KHDH, Bảng phụ nhóm
HS: SGK
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài
ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu bài mới
2 Phát triển bài
* HĐ1: Hướng dẫn làm BT1
Mục tiêu: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia
cho số có ba chữ số
Cách tiến hành:
Bài 1:Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu của bài.
Trang 5- Tổ chức cho HS làm bài.
- Chữa bài, nhận xét
* HĐ2: Hướng dẫn làm BT2,3
Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.
Cách tiến hành:
Bài 2:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Chấm chữa bài cho học sinh
Bài 3:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
3 Kết luận
- Luyện tập chia cho số có ba chữ số
- Chuẩn bị bài sau
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài
- HS nêu lại cách thực hiện chia
25275 108 54322 346
0467 234 1972 157
0355 2 422
031 000
* HSKY làm được 1,2 phép tính ở bài 1
- HS đọc đề bài
- HS tóm tắt và giải bài toán cá nhân vào vở
Bài giải:
Đổi: 18 kg = 18000 g
Một gói có số gam muối là:
18000 : 240 = 75 (g) Đáp số: 75 g
- HS đọc đề bài
- HS tóm tắt và giải bài toán theo nhóm Bài giải:
Chiều rộng của sân bóng đá là:
7140 : 105 = 68 (m) Chu vi của sân bóng đá là:
(105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp số: 68 m; 346m
Ngày soạn: 6/ 12/ 2009
Ngày giảng: Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm 2009
Một phát minh nho nhỏ.
I Mục tiêu
1.KT: Hiểu nội dung câu chuyện Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
2.KN: Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Một
phát minh nho nhỏ, có thể phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên Chăm chú nghe cô giáo(thầy giáo) kể chuyện, nhớ được câu chuyện
Theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
3.TĐ: Tích cực trong giờ học
* HS KT: Nhớ các ý chính của câu chuyện.
II Chuẩn bị
Trang 6GV: Tranh minh hoạ truyện.
HS: SGK
- III Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài
ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
- Kể câu chuyện em được chứng kiến hoặc
tham gia về đồ chơi
- Nhận xét
Giới thiệu bài mới
2 Phát triển bài
* HĐ1: Kể chuyện: Một phát minh nho
nhỏ.
Mục tiêu: Chăm chú nghe cô giáo(thầy
giáo) kể chuyện, nhớ được câu chuyện
Hiểu nội dung câu chuyện
Cách tiến hành:
- GV kể chuyện
+ Lần 1: kể toàn bộ câu chuyện
+ Lần 2: kể kết hợp minh hoạ bằng tranh
+ Lần 3
* HĐ2: Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi
về nội dung câu chuyện:
Mục tiêu: Dựa vào lời kể của giáo viên và
tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện
Một phát minh nho nhỏ, có thể phối hợp lời
kể với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt một cách tự
nhiên
Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa
câu chuyện
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS kể theo nhóm
- Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp
- Nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể
chuyện hay nhất
3 Kết luận
- Kể lại toàn bộ câu chuyện cho mọi người
nghe
- Chuẩn bị bài sau
- HS kể chuyện
- HS chú ý nghe GV kể chuyện
- HS quan sát tranh:5 tranh
- HS kể chuyện theo nhóm 5
- HS trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện trong nhóm
- 1vài nhóm kể chuện trước lớp
- 1 vài HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
- HS cả lớp trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện
Mùa đông trên rẻo cao.
( Nghe – viết )
Trang 7I Mục tiêu
1.KT: Nghe-viết đúng chính tả bài văn miêu tả Mùa đông trên rẻo cao.
2.KN: Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l/n
3.TĐ: Tích cực trong giờ học
* HS KT: Viết được bài chính tả với tốc độ chậm.
* Tích hợp môi trường: Khai thác gián tiếp nội dung bài.
II Chuẩn bị
GV: Phiếu bài tập 2a, 3.
HS: Vở chính tả
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài
ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
- YC HS viết các tiếng khó trong bài giờ
trước
Giới thiệu bài mới
2 Phát triển bài
* HĐ1: Hướng dẫn nghe – viết:
Mục tiêu: Nghe-viết đúng chính tả bài văn
miêu tả Mùa đông trên rẻo cao
Cách tiến hành:
- GV đọc bài viết
- GV lưu ý HS một số chữ dễ viết sai, lưu ý
cách trình bày bài
- GV đọc chậm rõ để HS nghe-viết bài
- GV thu một số bài, chấm, nhận xét, chữa
lỗi
* HĐ2: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: Luyện viết đúng các chữ có âm
đầu hoặc vần dễ lẫn: l/n
Cách tiến hành:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n.
- Tổ chức cho HS làm bài vào phiếu, vở
- Chữa bài, chốt lại lời giải đúng
Bài 3: Chọn từ viết đúng chính tả trong
ngoặc đơn để hoàn chỉnh các câu sau:
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, chốt lại lời giải đúng
3 Kết luận
- Luyện viết thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
- HS viết
- HS chú ý nghe GV đọc đoạn viết
- HS đọc lại đoạn viết
- HS luyện viết các từ dễ viết sai, viết lẫn
- HS nghe đọc, viết bài
- HS tự sửa lỗi trong bài
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
- Một vài HS làm bài vào phiếu
Các từ cần điền: loại, lễ, nổi
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở, vài HS làm bài vào phiếu
- HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
Ôn tập học kì 1
Trang 8I Mục tiêu
1.KT: Giúp học sinh củng cố và hệ thống các kiến thức về:
+ Tháp dinh dưỡng cân đối
+ Một số tính chất của nước và không khí, thành phần chính của không khí
+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
+ Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
2.KN: HS có khả năng: vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và không khí.
3.TĐ: Tích cực trong giờ học
* HS KT: HS có khả năng: vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và không khí.
* Tích hợp môi trường: Tích hợp bộ phận.
II Chuẩn bị
GV: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
HS: SGK
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài
ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
- Không khí có những thành phần nào?
- Nhận xét
Giới thiệu bài mới
2 Phát triển bài
* HĐ1: Trò chơi: Ai nhanh – ai đúng?
Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống
các kiến thức về:
Tháp dinh dưỡng cân đối
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu hoàn thiện tháp dinh dưỡng
- Nhận xét
- GV đưa ra một số câu hỏi như sgk
- Tổ chức cho HS bốc thăm câu hỏi và trả
lời
- Nhận xét, tuyên dương học sinh
* HĐ2: Triển lãm
Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống
kiến thức về: Vai trò của nước và không khí
trong sinh hoạt, lao động, sản xuất và vui
chơi giải trí
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho các nhóm trưng bày tranh
ảnh
- Tổ chức cho các nhóm trình bày về bộ
tranh, ảnh của nhóm mình
- Tổ chức cho HS tham quan khu triển lãm
của nhóm bạn
- 3 HS nêu
- HS thảo luận nhóm hoàn thiện tháp dinh dưỡng cân đối
- HS các nhóm trình bày
- HS đại diện các nhóm bốc thăm câu hỏi, trả lời
- HS các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS trưng bày tranh ảnh theo nhóm: 4 nhóm
- HS các nhóm cử đại diện trình bày về bộ sưu tập của nhóm mình
- HS tham quan khu triển lãm của nhóm bạn
Trang 9* HĐ3: Vẽ tranh cổ động
*( Tích hợp môi trường )
Mục tiêu: HS có khả năng vẽ tranh cổ
động bảo vệ môi trường nước và không khí
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm
- GV hướng dẫn bổ sung cho các nhóm
- Nhận xét
3 Kết luận
- Ôn tập toàn bộ nội dung kiến thức các bài
đã học
- Chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận nhóm tìm ý cho nội dung bức tranh
- HS vẽ tranh
- Các nhóm trình bày về ý tưởng của nhóm mình thông qua tranh
Luyện tập chung.
I Mục tiêu
1.KT: Biết thực hiện các phép tính nhân và chia.
Giải bài toán có lời văn
2.KN: Giúp học sinh rèn kĩ năng:
Thực hiện các phép tính nhân và chia
Giải bài toán có lời văn
Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đô
3.TĐ: Tích cực trong giờ học
* HS KT: Làm được một số phép tính đơn giản.
II Chuẩn bị
GV: KHDH
HS: SGK
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài
ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu bài mới
2 Phát triển bài
* HĐ1: Hướng dẫn làm BT1,2
Mục tiêu: Rèn kĩ năng thực hiện phép tính
nhân, chia
Cách tiến hành:
Bài 1:
- Tổ chức cho HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu cách tìm thừa số, số chia, số bị
Trang 10chia, chưa biết.
b y/c HS làm bài
Bài 2:
- Tổ chức cho HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
* HĐ2: Hướng dẫn làm BT3,4
Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.
Rèn kĩ năng đọc biểu đồ và xử lí
số liệu trên biểu đồ
Cách tiến hành:
Bài 3:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
3 Kết luận
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thực hiện đặt tính và tính
39870 123 25863 215 30395 217
0297 324 00763 0869 140
0510 010 103 0015 018
- HS đọc đề bài
- HS xác đinh yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
468 thùng : 156 trường
1 thùng : 40 bộ đồ dùng
1 trường : ……bộ đồ dùng?
Bài giải:
Mỗi trường nhận số thùng hàng là:
468 : 156 = 3 (thùng) Mỗi trường nhận số bộ đồ dùng là:
3 x 40 = 120 (bộ0 Đáp số: 120 bộ
- HS quan sát biểu đồ, nêu yêu cầu
- HS đọc biểu đồ
a, Tuần 1 bán ít hơn tuần 4 là:
5500 – 4500 = 1000 ( cuốn)
b, Tuần 2 bán nhiều hơn tuần 3:
6250 – 5750 = 500 ( cuốn)
c, Trung bình mỗi tuần bán là:
(5500+ 4500 + 6250 + 5750):4=5500(cuốn) Đáp số:
Yêu lao động.( tiết 2)