Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú a.Giới thiệu bài: Tiết tập làm -Lắng nghe.. văn này em sẽ viết và nói về thành thị, nông thôn mà em biết cho bạn mình nghe[r]
Trang 1Ngày soạn : .
TUẦN : 17
TIẾT : 46 - 47
Ngày dạy : .
MÔN : TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN BÀI : MỒ CÔI XỬ KIỆN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: Đọc rành mạch, trôi chảy; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy
và giữa các cụm từ; đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn, dễ phát âm sai do ảnh hưởng phương ngữ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
+ Hiểu nội dụng: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (trả lời được các câu hỏi trong SGK) Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc - hiểu (TĐ); kĩ năng nghe – nói (KC) + Giáo dục kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo; ra quyết định: giải quyết vấn đề; lắng
nghe tích cực
- Thái độ: HS cảm phục sự thông minh và tài trí của Mồ Côi.
II CHUẨN BỊ
-Giáo viên: Tranh minh họa bài TĐ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần HD luyện đọc -Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 4 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Về
quê ngoại Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới:
Tập đọc
a Giới thiệu: Truyện Mồ Côi
xử kiện
b Hướng dẫn luyện đọc:
-GV đọc mẫu một lần Giọng
đọc thong thả, nhẹ nhàng tình
cảm GV hướng dẫn luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, từ dễ lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó
-HD Đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó
-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc
từng đoạn trong bài, sau đó theo
dõi HS đọc bài và chỉnh sữa lỗi
ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ
mới trong bài HS đặt câu với từ
bồi thường.
-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
-Yêu cầu học sinh luyện đọc
theo nhóm
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV
-HS đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
-3 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu
-Mỗi HS đọc 1 đoạn thực hiện đúng theo yêu cầu của GV
-Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
Trang 2-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-YC lớp đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
(Đặt câu hỏi, trình bày 1 phút)
-Gọi HS đọc từng đoạn của bài
trước lớp Nêu câu hỏi cho HS
trả lời Yêu cầu HS thảo luận,
đặt tên cho câu chuyện
d.Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và
đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
Sau đó yêu cầu HS luyện đọc
theo vai YC HS đọc bài theo
vai trước lớp Nhận xét chọn
nhóm đọc hay nhất
* Kể chuyện
a Xác định YC:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu SGK
b Kể mẫu:
- GV gọi HS khá kể mẫu tranh
1 Nhắc HS kể đúng nội dung
tranh minh hoạ và truyện, kể
ngắn gọn, không nên kể nguyên
văn như lời của truyện
-Nhận xét phần kể chuyện của
HS
c Kể theo nhóm: (Đóng vai)
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và
kể cho bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện Sau đó gọi 4 HS kể
lại toàn bộ câu chuyện theo vai
-Nhận xét và cho điểm HS
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- HS đồng thanh theo tổ
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
-HS thảo luận theo cặp để đặt tên khác cho câu chuyện
-HS theo dõi GV đọc
-2 HS đọc
-4 HS tạo thành một nhóm và luyện đọc bài theo các vai:
người dẫn chuyện, Mồ Côi, bác nông dân, chủ quán
-1 HS đọc yêu cầu, HS khác đọc lại gợi ý
-1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét
-Từng cặp HS kể
-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất
-HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
4 Củng cố: Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
- Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo.
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 3
Ngày soạn : .
TUẦN : 17
TIẾT : 33
Ngày dạy : .
MÔN : CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT) BÀI : VẦNG TRĂNG QUÊ EM
(GDBVMT – TRỰC TIẾP)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Nghe- viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
+ Làm đúng BT 2b họăc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng viết chính tả
- Thái độ:
+ HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
+ Bài tập 2a hoặc 2b chép sẵn trên bảng lớp
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết chính tả trước
- Nhận xét ghi điểm.
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: “Vầng trăng
quê em” và làm các bài tập
chính tả phân biệt r/d/gi hoặc
vần ăt/ăc.
b/ Hướng dẫn viết chính tả
* Trao đổi về ND đoạn viết
-GV đọc đoạn văn 1 lần
+ Hỏi: Vầng trăng đang nhô lên
được tả đẹp như thế nào?
* HD cách trình bày
-Đoạn văn có mấy câu?
-Bài viết được chia thành mấy
đoạn?
-Chữ đầu đoạn được viết như
thề nào?
-Trong đoạn văn có những chữ
nào phải viết hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm từ khó rồi
phân tích
-Yêu cầu HS đọc và viết các từ
vừa tìm được
-HS nhắc lại, ghi tựa
-HS đọc, trả lời
-HS trả lời
-Viết các từ khó
-GDBVMT
Trang 4*Viết chính tả
-GV đọc bài cho HS viết vào
vở Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi
-Yêu cầu HS đổi vở chéo để
kiểm tra lỗi
* Chấm bài
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ Hướng dẫn làm BT
Bài 2:
-GV có thể chọn bài b
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-GV dán phiếu lên bảng Yêu
cầu HS tự làm Nhận xét chốt
lại lời giải đúng
-HS viết bài
- Soát lỗi
-HS nêu yêu cầu, làm bài
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học, bài viết HS
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả Học thuộc các câu đố
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 5
Ngày soạn : .
TUẦN : 17
TIẾT : 48
Ngày dạy : .
MÔN : TẬP ĐỌC BÀI : ANH ĐOM ĐÓM
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Đọc rành mạch, trôi chảy; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn, dễ phát âm sai do ảnh hưởng phương ngữ
+ Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
+ Hiểu nội dung: Đom đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 – 3 khổ thơ trong bài)
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc - hiểu
- Thái độ:
+ HS cảm nhận được cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
Tranh minh hoạ bài TĐ, bảng phụ ghi nội dung phần luyện đọc
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 3 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Mồ Côi xử kiện.
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: “Anh đom
đóm”
b/ Luyện đọc:
-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với
giọng tha thiết, tình cảm
-Hướng dẫn HS đọc từng câu và
kết hợp luyện phát âm từ khó
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ
và giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nối
nhau đọc từng đoạn trước lớp
GV theo dõi chỉnh sữa lỗi cho
HS
- Yêu cầu HS đọc chú giải để
hiểu nghĩa các từ khó
- Yêu cầu 6 HS nối tiếp nhau
đọc bài lần 2 trước lớp, mỗi HS
đọc 1 đoạn
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài
-Theo dõi GV đọc
-HS đọc đúng các từ khó
-Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV
-3 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ
- 1 HS đọc chú giải Cả lớp đọc thầm theo HS đặt câu với
từ: chuyên cần.
Trang 6-Yêu cầu HS luyện đọc theo
nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài
thơ
c/ HD tìm hiểu bài:
-GV gọi 1 HS đọc cả bài
-Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?
-Trong thực tế, đom đóm đi ăn
đêm; ánh sáng ở bụng đom đóm
phát ra để dễ tìm thức ăn Ánh
sáng đó là do chất lân tinh trong
bụng đóm gặp không khí phát
sáng
-Tìm từ tả đức tính của anh
Đom Đóm trong hai khổ thơ?
-Anh Đom Đóm đã làm công
việc của mình như thế nào?
Những câu thơ nào cho em biết
điều đó?
-Anh Đom Đóm thấy những
cảnh vật gì trong đêm?
-HS đọc thầm cả bài thơ, tìm
một hình ảnh đẹp của anh Đom
Đóm trong bài thơ
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
-Treo bảng phụ chép sẵn bài
thơ Cả lớp ĐT bài thơ trên
bảng
-Xoá dần bài thơ
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài
thơ, sau đó gọi HS đọc trước
lớp Nhận xét cho điểm
-6 HS tiếp nối nhau đọc bài,
cả lớp theo dõi bài SGK
- Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc ĐT
-1 HS đọc cả lớp theo dõi SGK
-Anh Đom Đóm lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên
-Lắng nghe
-HS phát biểu ý kiến suy nghĩ của từng em
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc cá nhân Tự nhẩm, sau đó 1 số HS đọc thuộc lòng
1 đoạn hoặc cả bài trước lớp
- 2 – 3 HS thi đọc trước lớp cả bài
4 Củng cố: Yêu cầu HS suy nghĩ và tả lại cảnh đêm ở nông thôn được miêu tả bằng
lời của em Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 7
Ngày soạn : .
TUẦN : 17
TIẾT : 17
Ngày dạy : .
MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI : ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM.
ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO? DẤU PHẨY (GDBVMT – TRỰC TIẾP)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (BT1)
+ Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả một đối tượng (BT2).
+ Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3 a, b)
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu (nói-viết), đọc cho HS
- Thái độ:
+ Giáo dục tình cảm đối với con người và thiên nhiên đất nước.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
Bảng từ viết sẵn bài tập 3 trên bảng
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng làm miệng BT1, BT2 của bài tuần 16
- Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học GV ghi
tựa
b.HD làm bài tập: Ôn luyện về
chỉ đặc điểm.
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra
giấy tất cả những từ tìm được
theo yêu cầu
-Yêu cầu HS phát biểu ý kiến về
từng nhân vật, ghi nhanh ý kiến
của HS lên bảng, sau mỗi ý kiến
GV nhận xét đúng sai
-YC cả lớp làm bài vào vở
Bài tập 2: Ôn luyện mẫu câu
Ai thế nào?
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
2
-1 HS đọc trước lớp
-Yều cầu HS đọc mẫu.1 HS đọc
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
-HS đọc yêu cầu của bài tập 1
-Làm cá nhân
-HS tiếp nối nhau nêu các từ chỉ đặc điểm của từng nhân vật Lớp lắng nghe và nhận xét
- HS luyện đặt câu, lớp theo dõi nhận xét
Trang 8trước lớp.
-Yêu cầu HS làm bài
*Có tình cảm đối với con người và yêu thiên nhiên đất nước, tức là các em góp phần bảo vệ môi trường
Bài 3: Luyện tập về cách dùng dấu phẩy. -Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài -Gọi 2 HS lên bảng thi làm bài nhanh, yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở bài tập -Chữa bài và cho điểm HS -3 HS lên bảng làm, lớp làm vở -Lắng nghe -HS đọc yêu cầu và làm bài, lớp nhận xét -GDBVMT 4 Củng cố: - Nhận xét tiết học 5 Dặn dò: - Về nhà ôn lại các bài tập và chuẩn bị bài sau Điều chỉnh, bổ sung
Trang 9
Ngày soạn : .
TUẦN : 17
TIẾT : 17
Ngày dạy : .
MÔN : TẬP VIẾT BÀI : ÔN TẬP CHỮ HOA N
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Viết đúng chữ hoa N (1 dòng), Q, Đ (1 dòng); viết đúng tên riêng Ngô Quyền (1 dòng) và câu ứng dụng: Đường vô như tranh hoạ đồ (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
- Kĩ năng:
+ Rèn chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng
- Thái độ:
+ HS cảm nhận phong cảnh xứ Nghệ đẹp như tranh vẽ
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
Mẫu chữ viết : N, Q.
Tên riêng và câu ứng dụng
- Học sinh: Vở tập viết 3/1.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết trước
- HS viết bảng từ: Mạc Thị Bưởi Một, Ba.
- Nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Trong tiết tập
viết này các em sẽ ôn lại cách
viết chữ viết hoa N, Q có trong
từ và câu ứng dụng Ghi tựa
b/ HD viết chữ hoa:
* QS và nêu quy trình viết chữ
hoa : N, Q.
-Trong tên riêng và câu ứng
dụng có những chữ hoa nào?
-HS nhắc lại qui trình viết các
chữ N, Q.
-HS viết vào bảng con chữ N, Q,
Đ.
-GV theo dõi chỉnh sữa lỗi cho
HS
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Ngô Quyền?
-Giải thích: Ngô Quyền là một
vị anh hùng dân tộc nước ta
-HS lắng nghe
- Có các chữ hoa: N, Q, Đ
- 1 HS nhắc lại Lớp theo dõi
-3 HS lên bảng viết, HS lớp
viết bảng con: N, Q, Đ.
-2 HS đọc Ngô Quyền.
-2 HS nói theo hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
Trang 10Năm 938 ông đã đánh bại quân
xâm lược Nam Hán trên sông
Bạch Đằng, mở đầu thời kì độc
lập của nước ta
-Quan sát và nhận xét từ ứng
dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ,
khoảng cách như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sữa
d/ HD viết câu ứng dụng:
-HS đọc câu ứng dụng
-Giải thích: Câu ca dao ca ngợi
phong cảnh của vùng xứ Nghệ
An, Hà tỉnh rất đẹp, đẹp như
tranh vẽ
-Nhận xét cỡ chữ
-HS viết bảng con Đường,Non.
e/ HD viết vào vở tập viết:
-GV cho HS quan sát bài viết
mẫu trong vở TV 3/1 Sau đó
yêu cầu HS viết vào vở
-Thu chấm 10 bài
-Nhận xét
-Chữ N, Q, Đ, Y cao 2 li rưỡi,
các chữ còn lại cao một li
Khoảng cách bằng 1 con chữ
o.
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết
bảng con: Ngô Quyền
-3 HS đọc
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.
-Chữ N, Đ, g, q, h, b, đ cao 2
li rưỡi, các chữ còn lại cao một li
-3 HS lên bảng, lớp viết bảng
con Đường, Non
-HS viết vào vở tập viết theo hướng dẫn của GV
-1 dòng chữ N cỡ nhỏ
-1 dòng chữ Q, Đ cỡ nhỏ
-2 dòng Ngô Quyền cỡ nhỏ
-4 dòng câu ứng dụng
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
5 Dặn dò:
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng
- Xem trước bài sau
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 11
Ngày soạn : .
TUẦN : 17
TIẾT : 34
Ngày dạy : .
MÔN : CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT) BÀI : ÂM THANH THÀNH PHỐ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức:
+ Nghe - viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
+ Tìm được từ có vần ui/uôi (BT2).
+ Làm đúng BT3a hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng viết chính tả
- Thái độ:
+ HS cảm nhận được cuộc sống ở thành phố rất sôi động, náo nhiệt
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ, hoặc giấy khổ to Bút dạ
- Học sinh: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp: dịu dàng, giản dị, gióng giả, gặt hái, bậc thang, bắc nồi,
- GV nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
cầu cầu bài - GV ghi tựa
b.Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung bài viết.
-GV đọc đoạn thơ 1 lượt
-Hỏi: Khi nghe bản nhạc Ánh
trăng của Bét-tô-ven anh Hải có
cảm giác như thế nào?
*Hướng dẫn cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ
nào được viết hoa? Vì sao?
*Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ
lẫn khi viết chính tả
-Yêu cầu HS đọc và viết các từ
vừa tìm được
*Viết chính tả.
-GV đọc, HS viết bài
*Soát lỗi.
-HS lắng nghe, nhắc lại
-Theo dõi GV đọc, 3 HS đọc lại
-HS trả lời, lớp nhận xét
- Đoạn văn có 3 câu
-Đọc: 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
-HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV
-Nghe GV đọc và viết vào vở
-Đổi chéo vở và dò bài