Hoạt động dạy Hoạt động học Tập đọc A.KiÓm tra bµi cò: - 2 HS đọc bài: Về quê ngoại.. GV vµ HS nhËn xÐt, ghi ®iÓm.[r]
Trang 1Tuần 17
Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2013
TIẾT 1: CHÀO CỜ
Tiết 2 + 3: Tập đọc - Kể chuyện
Mồ côi xử kiện I.Mục đích yêu cầu:
- TĐ: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
Hiểu ND: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (Trả lời được các CH 1, 2, 3)
- KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
* GDKNS : KN tư duy sáng tạo, KN lắng nghe tích cực
II Đồ dùng dạy- học:
Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
III Các hoạt động dạy- học
Tập đọc
A.Kiểm tra bài cũ:
GV và HS nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài cho
HS quan sát tranh SGK và giới thiệu.
HĐ 1 Luyện đọc.
a.GV đọc mẫu:
Chú ý đọc diễn cảm toàn bài, đọc phân
biệt lời các nhân vật
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu:
+ GV giúp HS đọc đúng các tiếng khó
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV treo bảng phụ: hướng dẫn HS
cách đọc câu dài
GV giúp HS hiểu nghĩa từ: mồ côi,
công đường, bồi thường
-YC HS giải nghĩa từ: mồ côi
- đặt câu có từ:bồi thường
- Đọc từng đoạn trước lớp (lần hai)
+ Đọc từng đoạn trong nhóm:
- 2 HS đọc bài: Về quê ngoại
- 1 HS nêu nội dung bài
- Lắng nghe, quan sát tranh minh hoạ trong SGK
+Đọc nối tiếp từng câu
+ HS đọc lại các tiếng đọc sai
-3 HS đọc 3 đoạn của bài
- HS nêu cách ngắt nghỉ câu dài
+ Bác này vào quán của tôi/ hít hết mùi thơm lợn quay, gà luộc,/ vịt rán/ mà không trả tiền.// Nhờ ngài xét cho.//
- Bác này đã bồi thường cho chủ quán
đủ số tiền.// Một bên/"'nghe tiếng bạc''.//Thế là công bằng.//
- 1HS đọc chú giải
-HS giải nghĩa
- HS đặt câu
Trang 2- Nhận xét tuyên dương.
-YC 1HS đọc cả bài
HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Gọi 1HS đọc đoạn 1:
Hỏi: Câu chuyện có những nhân vật
nào?
Chủ quán kiện bác nông dân về việc
gì?
- Gọi 1HS đọc đoạn 2
Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân?
Khi bác nông dân nhận có hít mùi
thơm của thức ăn trong quán, Mồ Côi
phán thế nào?
Thái độ của bác nông dân thế nào khi
nghe lời phán xử?
Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc
2 đồng bạc đủ 10 lần?
Mồ côi đã nói gì để kết thúc phiên
toà?
GV: Mồ Côi xử thật tài tình, công
bằng
Em hãy đặt tên khác cho truyện ?
Nêu nội dung bài?
HĐ3Luyện đọc lại:( luyện đọc hay)
-Hỏi: câu chuyện này có mấy nhân vật
- Nêu giọng đọc của từng nhân vật
- Gọi 2 tốp đọcphân vai
- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn
đọc tốt
B Kể chuyện
GV nêu nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh
minh hoạ kể lại toàn bộ câu chuyện
HĐ 4 Hướng dẫn kể câu chuyện theo
tranh.
GV nhận xét, lưu ý cách kể đơn giản,
ngắn gọn theo tranh Có thể kể sáng
tạo thêm từ của mình
- 3HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài
HS đọc trong nhóm
1 HS đọc cả bài
- 1HS đọc đoạn 1 -Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
-Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền
-1 HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
“Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả.”
- Bác nông dân phải bồi thường, đưa
20 đồng để quan toà phân xử
- Bác giảy nảy lên: Tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền
+ Cả lớp đọc thầm đoạn 2, 3 Xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng
- Bác này đã bồi thường cho đủ số tiền cho chủ quán: Một bên “hít mùi thịt”, một bên “nghe tiếng bạc” thế là công bằng
- Vị quan toà thông minh, phiên xử thú
vị, Bẽ mặt kẻ tham lam, ăn “hơi” trả
“tiếng”
- Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi
- 3 nhân vật, người dẫn chuyện, Mồ Côi, chủ quán, bác nông dân
- HS nêu
2 tốp ( mỗi tốp 4 em) đọc phân vai
+1 HS nêu lạiYC
Quan sát 4 tranh minh hoạ của câu chuyện
Trang 3GV và HS nhận xét các bạn thi kể
chuyện Bình chọn bạn kể hay nhất
Truyện nói lên điều gì?
C Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Về kể lại chuyện
- HS lên kể đoạn- cả câu chuyện
1HS kể toàn chuyện
2HS nêu nội dung chuyện: Ca ngợi chàng *Mồ Côi thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ được người lương thiện
Tiết 4: Toán Tính giá trị biểu thức (Tiếp theo)
I Mục tiêu :
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc () và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
II Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng làm BT
-Vài HS nêu qui tắc dạng đã học
B Dạy bài mới: GTB.
HĐ1: Củng cố quy tắc tính giá trị
của biểu thức có dấu ngoặc đơn:
+GV viết biểu thức: 30 + 5 : 5
Hỏi: Muốn thực hiện phép tính 30+5
rồi mới chia cho 5 sau, ta có thể viết
như thế nào?
GV: Muốn thực hiện phép tính 30+5
trước rồi mới chia cho 5 sau, người ta
thêm dấu ngoặc đơn ( ) vào như sau:
(30 + 5): 5
GV: Nếu BT có dấu ngoặc đơn thì
trước tiên phải thực hiện phép tính
trong ngoặc
GVHD cách đọc: “ mở ngoặc, 30 cộng
5, đóng ngoặc chia cho 5”
GV nêu cách tính, viết bảng:
(30 + 5) : 5 = 35 : 5
= 7
+GV viết BT: 3 x (20-10)
- GV ghi theo lời của HS :
3 x (20-10 )= 3 x 10
= 30
-2 HS lên bảng làm
Tính giá trị của biểu thức
a, 68 + 32 -10 b, 375 - 10 x 3
- Nêu thứ tự thực hiện tính: Thực hiện phép tính chia 5:5 trước, rồi thực hiện phép cộng sau
- Khoanh vào 30+5
- Nêu cách làm: Thực hiện phép tính trong ngoặc trước
1HS lên làm, lớp làm bảng 1số HS nêu cách thực hiện tính
Tiếp tục 1số HS nêu: Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc () thì trước tiên ta thực hiện phép tính trong ngoặc
1 HS đọc, lớp đọc lại quy tắc
Trang 4HĐ 2: Thực hành.
Bài 1VBT: Tính giá trị của biểu thức:
-GV: Củng cố lại cách tính
Bài 2VBT: Tính giá trị của biểu thức:
-GV: Củng cố cách làm
Bài 4 VBT: Giải toán
GV: Củng cố lại các bước làm theo 2
cách
+ Chấm bài, nhận xét
C Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Học thuộc qui tắc áp dụng và làm tính
tốt hơn, làm bài tâp
+ Làm bài vào vở, chữa bài
+ HS lên làm, lớp nhận xét, 1số HS nêu lại cách làm
a)90-(30-20) =90-10 90-30-20=60-20 = 80 =40 b)100-(60+10)=100-70100-60+10=40+10 = 30 =50 c)135-(30+5) =135-35 135-30-5=105-5 =100 =100 d)70+(40-10) = 70 -30 70+40-10=110-10 =40 =100 + HS lên làm, một số HS đọc bài của mình, nêu cách làm
+ HS lên bảng làm, 1 số HS đọc bài của mình, lớp nhận xét
Bài giải
Số bạnở mỗi đội là:
88: 2 = 44(bạn) Mỗi hàng có số bạn là:
44 : 4 = 11(bạn)
Đáp số : 11 bạn
Tiết 5: Đạo đức Biết ơn thương binh liệt sĩ ( t2)
I Mục tiêu:
- Biết công lao của các thương binh liệt sĩ đối với quê hương, đất nước.
- Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* GDKNS: Kn trình bày suy nghĩ, Kn xác định gia trị
II Tài liệu và phương tiện:Vở bài tập đạo đức lớp 3
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Vì sao chúng ta phải biết ơn các
thương binh, gia đình liệt sĩ?
GV và HS nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới: GBT:
HĐ: Xem tranh và kể về những
HS trả lời và nêu các việc mình đã làm
để giúp đỡ thương binh, gia đình liệt sĩ
Trang 5người anh hùng
Mục tiêu:Giúp HS hiểu rõ hơn về
gương chiến đấu, hi sinh của các anh
hùng liệt sĩ, thiếu niên
+ Cách tiến hành:
GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm
quan sát 2 tranh (ảnh): Trần Quốc
Toản, Lý Tự Trọng, Võ Thị Sáu, Kim
Đồng
- GV tóm tắt lại gương chiến đấu, hi
sinh của các anh hùng và nhắc học
sinh học tập
HĐ2: Kể lại một số hoạt động đền ơn
đáp nghĩa các thương binh, gia đình
liệt sĩ ở địa phương.
Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ về các hoạt
động đó và có ý thức tham gia hoặc
ủng hộ
+ Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS trình bày kết quả tìm
hiểu
GV nhận xét, bổ sung nhắc nhở HS
tích cực tham gia các HĐ đền ơn, đáp
nghĩa ở địa phương
HĐ3: HS múa hát, đọc thơ, kể
chuyện về chủ đề đền ơn thương
binh, liệt sĩ.
Tổ chức cho HS thi múa hát, đọc thơ
kể chuyện về chủ đề đền ơn thương
binh, liệt sĩ
*Kết luận chung: Chúng ta cần phải
ghi nhớ, đền đáp công lao to lớn của
các thương binh, liệt sĩ bằng những
công việc thiết thực của mình
C Hoạt động nối tiếp: Sưu tầm, tìm
hiểu nền văn hoá, cuộc sống học tập,
nguyện vọng của thiếu nhi một số
nước để giới thiệu trước lớp trong tiết
học sau
Các nhóm thảo luận nêu:
+ Người trong ảnh là ai?
+ Em hiểu gì về gương chiến đấu hi sinh của người anh hùng đó?
+ Hát hoặc đọc thơ về người anh hùng liệt sĩ đó
-Đại diện từng nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả tìm hiểu, lớp nhận xét bổ sung
HS thi đua múa hát, đọc thơ, kể chuyện
về chủ đề đền ơn thương binh, liệt sĩ
Trang 6Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2013
Tiết 1: Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc( )
- áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng toán điền dấu “ = “, “ <
“, “ > “
II Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra cách tính giá trị của
biểu thức
- GV và HS nhận xét- ghi điểm
B Dạy bài mới: GTB.
HĐ1:Luyện tập, thực hành:
GV yêu cầu Hs làm BT
Bài 1VBT: Tính giá trị của biểu
thức:
YC HS làm bài
GV nêu củng cố cho HS cách thực
hiện
Bài2VBT: Tính giá trị của BT:
GV nêu lại cách làm
- 2 HS nêu lại qui tắc: Nếu trong biểu
thức có dấu ngoặc, ta thực hiện các phép tính trong ngoặc trước
- Làm BT:
180 :( 6 :2 ) = 180 : 3 16 x ( 6 :3 )=16 x2 = 60 =32
Đọc thầm yêu cầu BT
- HS làm bài vào VBT
- 4 HS lên chữa bài, lớp nhận xét, 1 số HS nêu cách làm
a)417-(37-20)=417-17 =400 b)826-(70+30)=826-100 =726 c)148 :(4 : 2) = 148 : 2 = 74 d)(30+20) x 5 = 50 x 5 = 250 8HS lên làm, đọc lại bài của mình và cách thực hiện
a) 450-(25-10)=450-15 =435 450-25-10=425-10 =415 b) 180:6:2=30:2 =15 180:(6:2)=180:3 = 60 c) 410-(50+30)=410-80 = 330 410-50+30=360+30 =390 d) 16x6:3=96:3
Trang 7Bài 3VBT: Làm trong VBT.
>
< ?
=
GV nhân xét
Bài 4: Số?
Hs làm bài
+ Chấm bài, nhận xét
C Dặn dò.
1HS nhắc lại qui tắc vừa học
-GV nhận xét chung tiết học
- Dặn dò:
= 32 16x(6:3)=16x2=32
HS so sánh kết quả của 2 cách trình bày -2HS lên làm, 1 số HS nhận xét, nêu lí do
điền dấu ( 87 + 3) : 3 = 30 100<888:(4+4) 25+(42-11)>55 50 (50 + 50) : 5
- 1 HS đọc YC
4 em lên làm bảng
BT 50+(50-40) (65+5):2 96+50x2 62x(8:4)
Tiết 2: Chính tả
Tuần 17-Tiết 1
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
* GDMT: HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên nước ta, từ đó thêm yêu quý MTXQ,
có ý thức BVMT
II Đồ dùng dạy- học:
Bảng lớp viết bài tập a, b
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
-GV HD nhận xét
B Dạy bài mới: GTB nêu MT
HĐ1 Hướng dẫn HS nghe- viết
a Hướng dẫn HS chuẩn bị:
GV đọc đoạn văn 1 lần
Hỏi: Vầng trăng đang nhô lên được tả
đẹp như thế nào?
Bài chính tả gồm mấy đoạn?
Chữ đầu mỗi đoạn được viết như thế
nào?
HD HS viết các tiếng khó
b.Viết bài:
1 HS đọc cho 2HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con 1 số từ ở bài tập 2a tiết 2 tuần 16
+ 2HS đọc lại, lớp đọc thầm
Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào
đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của cụ già, thao thức như canh gác trong đêm Bài được tách làm 2 đoạn
Chữ đầu viết hoa lùi vào 1 ô
+ Đọc thầm viết vào bảng con những chữ mình dễ viết sai
Trang 8GV đọc.
GV quan sát giúp HS viết đúng chính
tả, trình bày bài sạch đẹp
GV đọc lần 3
c Chấm, chữa bài.
Chấm bài, nhận xét
HĐ 2 Hướng dẫn HS làm bài tập
-GV và HS nhận xét chốt lại lời giải
đúng
C Củng cố , dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Học thuộc lòng câu đố, câu ca dao và
ghi nhớ luật chính tả
Viết bài vào vở
Soát bài , chữa bài
+ Đọc thầm, 2HS nêu yêu cầu của bài tập, Mỗi HS nêu yêu cầu từng câu
HS làm bài cá nhân vào VBT
4HS lên chữa bài trên bảng, lớp nhận xét
Một số HS đọc lại kết quả
a.gì - dẻo - ra - duyên
gì- riú ran
b mắc- bắc - gặt; mặc- ngắt
Tiết 3: Tự nhiên và Xã hội
An toàn khi đi xe đạp
I Mục tiêu:
Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp
* GDKNS: Kn tìm kiếm và sử lý thông tin, Kn làm chủ bản thân
II Đồ dùng dạy- học:- Tranh, áp phích về an toàn giao thông.
- Các hình SGK trang 64, 65
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Cuộc sống sinh hoạt chủ yếu của
làng quê và đô thị khác nhau ở điểm
nào?
B Dạy bài mới: GTB.
HĐ1: Quan sát tranh theo nhóm:
Mục tiêu : Thông qua quan sát tranh,
HS hiểu ai đúng, ai đi sai luật giao
thông
+ Cách tiến hành:
B1: Làm việc theo nhóm đôi:
- GV chia nhóm
B2: Trình bày
HĐ2: Thảo luận nhóm:
Mục tiêu: HS thảo luận để biết luật
1 số HS nêu
Các nhóm quan sát hình trang 64,65 SGK : chỉ và nói người nào đi đúng, người nào đi sai
Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác bổ sung
Trang 9giao thông đối với người đi xe đạp.
+ Cách tiến hành
B1: GV chia nhóm: 1 bàn HS là 1
nhóm
Hỏi: Đi xe đạp thế nào cho đúng luật
giao thông?
B2: Trình bày
GV nêu tầm quan trọng của việc chấp
hành luật giao thông
Kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên
phải, đúng phần đường dành cho
người đi xe đạp, không đi vào đường
ngược chiều
HĐ3: Chơi trò chơi: Đèn xanh đèn
đỏ.
Mục tiêu : Thông qua trò chơi nhắc
nhở HS có ý thức chấp hành luật giao
thông
+ Cách tiến hành
B1: Chuẩn bị
B2: Trưởng trò hô: “Đèn xanh, Đèn
đỏ”
GV phát hiện HS làm sai phải hát 1
bài
- GV chốt: Cần đi bên phải, không đi
vào đường ngược chiều, đi theo chỉ
dẫn của đèn giao thông
C Củng cố, dặn dò.
- Hỏi: Khi đi xe đạp trên đường ta
phải đi như thế nào?
- GV nhận xét tiết học
-Thực hiện tốt khi đi xe đạp
Các nhóm thảo luận, nêu câu trả lời
Một số nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
Cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực, bàn tay nắm hờ, tay trái dưới tay phải
Đèn xanh: Cả lớp quay tròn 2 tay
Đèn đỏ: Để tay ở vị trí chuẩn bị
Cần đi bên phải, không đi vào đường ngược chiều, đi theo chỉ dẫn của đèn giao thông
Tiết 4: Mĩ thuật
Vẽ tranh: Đề tài chú bộ đội
I Mục tiêu:
- Hiểu đề tài chú bộ đội
- Biết cách vẽ tranh đề tài Chú bộ đội
- Vẽ được tranh về đề tài Chú bộ đội
II Chuẩn bị:
+ GV: Sưu tầm tranh, ảnh về đề tài chú bộ đội
Trang 10Hình gợi ý cách vẽ tranh Một số bài vẽ của HS lớp trước
+ HS: Vở vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ
III Các hoạt động dạy- học.
A Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới: GTB.
HĐ1 Tìm chọn nội dung đề tài:
GV giới thiệu 1 số tranh, ảnh về đề tài
chú bộ đội Gợi ý để HS nhận biết
Nêu những tranh về đề tài chú bộ đội
mà em biết?
HĐ2: Cách vẽ tranh:
Cho HS xem tranh qui trình
GV yêu cầu HS nhớ lại hình ảnh cô,
chú bộ đội; quân phục, trang thiết bị:
vũ khí, xe pháo
Gợi ý cho HS cách thể hiện nội dung:
Chú bộ đội vui chơi với TN
Nhắc HS vẽ hình ảnh chính trước, vẽ
thêm hình ảnh khác cho tranh sinh
động
Cho HS xem tranh của HS lớp trước
HĐ3: Thực hành.
GV hướng dẫn cách thể hiện nội dung,
cách trình bày trên giấy
GV giúp HS hoàn thành bài
HĐ4: Nhận xét, đánh giá:
GV hướng dẫn HS nhận xét
C Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét tiét học
- Quan sát: Cái lọ hoa để giờ sau vẽ lọ
hoa
Quan sát và biết được đó là tranh, ảnh
về đề tài chú bộ đội, có nội dung phong phú Ngoài hình ảnh cô, chú bộ
đội còn có thêm các hình ảnh khác cho tranh sinh động hơn
HS nêu những tranh về đề tài chú bộ
đội mà em biết
Quan sát
Quan sát tranh của lớp trước
Vẽ vào vở
GV cùng HS nhận xét 1số bài vẽ về nội dung tranh, bố cục, hình dáng, màu sắc Chọn tranh, xếp loại