1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần lễ 16

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 193,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học Giaùo vieân Hoïc sinh 1.GTB1p 2.Luyeän taäp38p BT1: Gọi HS đọc YCBT *Gợi ý HS: Xem đồng hồ, xác định giờ ở mỗi đồng hoà roài choïn caâu TL -TCHS laøm baøi -Cá nhân [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012

TẬP ĐỌC Con chó nhà hàng xóm(2 tiết):

I.Mục đích

- Đọc đúng các từ: khúc gỗ, ngã, vẫy , bác sĩ (PN) ;biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm cảu bạn nhỏ.(Trả lời được các câu hỏi ở SGK)

II.Đồ dùng

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

III.Các hoạt động dạy – học

A Kiểm tra.(2p)

- Y/C HS nhắc lại nội dung của bài Bé Hoa?

B Bài mới.(tiết 1)

1 Giới thiệu bài (2p) (dùng tranh giới thiệu)

2 Luyện đọc ( 35 p ) (các bước tiến hành tương tự các tiết trước)

a) Đọc câu

+ Từ khó: khúc gỗ, ngã, vẫy , bác sĩ (PN)

b) Đọc đoạn:

+ Hiểu từ mới ở phần chú giải (SGK)

+ Câu dài:

- Bé rất thích chó/ con nào.//

- Cún bé/ bút chì/ búp bê //

- Nhìn Cún/ hiểu/ mau lành//

3 Tìm hiểu bài.(25 p) (Tiết 2)

- Y/C HS đọc thầm đoạn 1và trả lời câu hỏi 1 SGK

H? thêm: Bé và Cún thường chơi đùa với nhau như

thế nào?

Giảng cụm từ: nhảy nhót tung tăng khắp vườn=> rất

thân thiết=> bé rất thích con chó nhà hàng xóm

- Y/CHS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi

H? Vì sao Bé bị thương?

H? Câu 2SGK

KL: Bé ngã bị thương, cún đi tìm người cứu giúp

- Y/C HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3 SGK

KL: Bé buồn vì nhớ cún, cún rất quan trọng đối với

- HS(Y,TB): Luyện phát âm

- HS: Giải nghĩa cùng GV

- HS(TB,K): Luyện đọc

- HS(Y,TB):Trả lời

- HS(Y,TB): Trả lời

- HS:( Y,): Trả lời -HS(TB): Trả lời

- HS(TB,K): Trả lời

Trang 2

- Y/CHS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi 4 SGK

KL: Những việc làm của cún khiến bé rất vui, vai

trò của các con vật nuôi trong nhà đối với đời sống

tính cảm của trẻ em

- Y/C HS đọc thầm đoạn 5 và trả lời câu hỏi 5 SGK

KL: Cún đã giúp bé mau lành bệnh

- Y/C HS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi

H? Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?

-Nhận xét KL: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật

nuôi đối với đời sống tình cảm cảu bạn nhỏ.

*GDHS: Biết yêu thương, chăm sóc các con vật

nuôi trong nhà

4 Luyện đọc lại.(12 phút)

+ HD đọc

- Toàn bài đọc giọng kể chậm rãi, tình cảm, phân

biệt được giọng kể, giọng đối thoại

- T/C HS thi nhau đọc cả bài trước lớp

- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn hay nhất

C Củng cố, dặn dò.(3 phút)

- Nhận xét tiết học giao bài tập vềnhà

- HS(TB): Trả lời

-HS(TB,Y): Trả lời

- HS(K,G): Trả lời

- Một số HS nhắc lại

- Lắng nghe và thực hiện

-Cá nhân:Thực hiện Một số

HS (K,G) thi đọc trước lớp

- Thực hiện ở nhà

TOÁN Ngày, giờ

I.Mục tiêu.

-Nhận biết 1 ngày có24 giờ, 24 giờ trong 1 ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

-Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ

- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối

II-Chuẩn bị: -Đồng hồ để bàm, đồng hồ điện tử.

III.Các hoạt động dạy – học

1 Giới thiệu bài.

2 Giới thiệu ngày, giờ.(18p

-Y/C HS nói rõ bây giờ là ban ngày hay ban đêm?

GV: Một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm

- Đưa mô honhf đồng hồ

-HS(Y,TB): Trả lời

Trang 3

H? Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì? Lúc 11 giờ trưa em

làm gì? Lúc 3 giờ chiều em làm gì? Lúc 8 giờ tối em

làm gì?

HS trả lời GV kết hợp quay kim chỉ đúng vào thời

điểm của câu trả lời

KL: Mỗi ngày được chia ra làm các buổi khác nhau:

sáng, trưa, chiều, tối (đêm)

Giới thiệu: một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm

trước đến 12 giờ đêm hôm sau

H? một ngày có mấy giờ?

-Y/C HS đọc bảng phân chia thời gian trong ngày

+GV quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng buổi

H? Buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc mấy giờ?

+Làm tương tự với các buổi còn lại

H? 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?

H? 23 giờ còn gọi là mấy giờ?

*Lưu ý HS:Đôi khi ta có thể nói”14 giờ chiều”, “23

giờ đêm”

3 Thực hành.(20p)

Bài 1.-T/C HS làm vào VBT in.(BT2)

+Y/C HS xem tranh vẽ của từng bài, đọc số giờ vẽ trên

bề mặt đồng hồ, đối chiếu với hoạt động cụ thể được

mô tả qua tranh vẽ

Bài 3.(BT4-VBTin)

- Giới thiệu về đồng hồ điện tử, giúp hS nhận biết 3

giờ chiều được thể hiện bằng “15:00” trên mặt hiện số

của đồng hồ điện tử => từ đó tự điền số thích hợp vào

chỗ chấm còn lại

GV nhận xét, củng cố cách xem giờ đúng ở đồng hồ

điện tử và đồng hồ treo tường

4 Củng cố, dặn dò.(1p)

Nhận xét tiết học, giao BT về nhà

- HS nối tiếp nhau nêu

- HS: Quan sát

-HS(K,G): Ttả lời

-2-3 HS đọc

-Cá nhân: Trả lời

- HS: Trả lời

- Cá nhân: Thực hiện Nối tiếp nêu kết quả

- Chú ý theo dõi(có thể xem đồng hồ của bản thân có)

- Cá nhân: làm bài còn lại

- Thực hiện ở nhà

Thø ba ngµy 18 th¸ng 12 n¨m 2012

Toán: Thực hành xem đồng hồ

I.Mục tiêu.

- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, trưa, chiều, tối

- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ

Trang 4

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian.

II-Chuẩn bị:

-Mô hình đồng hồ

III.Các hoạt động dạy – học

A Kiểm tra.(1p)

H? Một ngày có mấy giờ?

H? Kim ngắn chỉ gì? Kim dài chỉ gì?

1 Giới thiệu bài.(1p)

2 Thực hành.(38p)

Bài 1: Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ

ghi trong tranh

- T/C HS làm bài vào VBT

* Lưu ý HS: Xem đồng hồ kết hợp quan sát hoạt

động và giờ ghi trong mỗi tranh để nối đồng hồ chỉ

thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh

*Lưu ý: GV giải thích thêm hai trường hợp: 20 giở,

17 giờ

- GV đưa mô hình đồng hồ => quay kim trên mặt

đồng hồ để chỉ giờ tương ứng với mỗi đông hồ có ở

trng BT( từ 1-4)

GV và HS nhận xét, củng cố cách xem đồng hồ và

làm quen những hoạt đông sinh hoạt, học tập thường

ngày liên quan đến thời gian

Bài 2:(BT3 VBT) Đánh dấu nhân vào ô trống thích

hợp?

-Y/C HS quan sát tranh, liên hệ giờghi trên đồng hồ

(thời gian thực tế) để trả lời câu nào đúng, câu nào

sai

* Lưu ý: Khi chữa bài, Gv yêu cầu học sinh giải thích

vì sao?

GVvà HS nhận xét, lưu ý HS: đúng giờ, muộn giờ,

sáng, tối

Bài 3.(nếu còn thời gian)

- GV phát mô hình đồng hồ, cho từng học sinh thực

hành

- Thứ tự nêu Y/C ở BT

GV nhận xét, củng cố về xen giờ đúng

- Cá nhân: Thực hiện:

- HS : Nối tiếp trả lời trước lớp

- Cá nhân: Thực hiện=> nối tiếp nhau nêu miệng kết quả

- Cá nhân: Thực hiện trên mô hình đồng hồ

Trang 5

- Y/C HS giải thích 14 giờ, 18 giờ, 23 giờ.

C Củng cố, dặn dò(2 p)

Nhận xét tiết học, giao BT về nhà

- Thực hiện ở nhà



Kể Chuyện: Con chó nhà hàng xóm

I.Mục tiêu:

- kể lại được từng đoạn và toànbộ nội dung câu chuyện.Con chó nhà hàng xóm,

- Biết kể tự nhiên phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung

- Có khả năng theo dõi bạn kể

- Nhận xét – đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

II Đồ dùng.

-Tranh minh hoạ SGK(phóng to)

III Các hoạt động dạy – học

A Kiểm tra.(2 p)

H? Nêu nội dung câu chuyện : Con chó nhà hàng xóm?

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài.(1p)

2 Kể chuyện( 36p)

a)Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh

-Y/C HS quan sát tranh ở SGK và nêu nội dung vắn

tắt của từng tranh

GV nhận xét, chốt kiến thức:

+ Tranh1: bé cùng Cún Bông chạy nhảy tung tăng

+ Tranh 2: Bé bị thương, Cún tìm người giúp

+ Tranh 3: Bạn bè đến thăm bé

+ Tranh 4: Cún Bông làm bé vui trong những ngày

Bé bị bó bột

+ Tranh 5: Bé khỏi đau lại nô đùa với Cún

- T/C HStập kể từng đoan trong nhóm

- T/C HS kể trước lớp.( GV đính thứ tự từng tranh

lên bảng)

GV và HS nhận xét về nội dung, cách kể, khen

- Cá nhân: Thực hiên=> Nối tiếp nêu miệng trước lớp

- N4: Tập kể: Mỗi bạn một đoạn, riêng bạn kể đoạn 4 kể cả đoạn 5 => đổi nhiệm vụ

- đại diện các nhóm nhìn vào tranh ở bảng thi kể từng đoạn của câu chuyện

Trang 6

những HS có tiến bộ.

b) Kể toàn bộ câu chuyện

- T/ C thi đua nhau kể toàn bộ câu chuyện trước

lớp

GV và HS nhận xét về: ND, cách thể hiện, Bình

chọn bạn kể chuyện hay nhất

C Củng cố, dặn dò.(1 p)

-Y/c HS nêu ý nghĩa câu chuyện

Nhận xét tiết hoc, giao BT về nhà

- Cá nhân: Thực hiện.(K,G)

- HS(K,G): nêu

Thứ tư ngày 18 tháng 12 năm 2012

Sáng

Toán: Ngày, tháng

I Mục tiêu:

- Biết đọc tên các ngày trong tháng

- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng ( biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày); ngày, tuần lễ

-Làm BT1,2

II Đồ đùng.

-Tờ lịch tháng

III Các hoạt động dạy – học.

A Kiểm tra.(2 p)

- Kể tên các đơn vị đo thời gian đã học?

- Một ngày có mấy giờ? Một tuần lễ có mấy ngày?

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài.(1 p)

2 Giới thiệu về ngày, tháng.(15p)

* Đính tờ lịch tháng11(phóng to ở SGK) lên bảng

Giới thiệu: Đây là tờ lịch tháng 11

-Y/C HS nhận xét: Cột ngoài cùng ghi gì? Dòng thứ

nhất ghi gì? Các ô còn lại ghi gì?

KL: Mỗi tờ lịch như một cái bảng có các cột và các

dòng

H? Tháng 11 bắt dầu từ ngày nào và kết thúc ngày

-HS(K,G): Trả lời

-HS(Y,TB) Trả lời

Trang 7

nào?

H? Tháng 11 có bao nhiêu ngày? Đọc tên các ngày

trong tháng 11?

GV chỉ vào ngày 20

H? Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy?

H? Thứ Hai tuần này là ngày 10 thì chủ nhật tuần này

là ngày mấy?

H? Thứ hai tuần này là ngày 10 thì thứ hai tuần sau là

ngày mấy? Vì sao em biết?

GV nhấn mạnh HS cách xem lịch

+GV đưa một số tờ lịch (1,2 12) để HS xem

3 Thực hành.(20p) (Làm VBT in)

Bài 1.Đọc- viết theo mẫu

*Treo bảng phụ ghi sẵn ND bài tập

- HD HS làm mẫu

+ Lưu ý HS: ngày tháng viết bằng số

- T/C HS làm việc cá nhân.(VBT)

GV và HS nhận xét, củng cố đọc – viết các ngày trong

tháng

Bài 2: a) Viết tiếp ngày còn thiếu của tháng 12

- T/C HS làm bài, chưa bài

GV nhận xét, bổ sung

H? Tháng 12 có bao nhiêu ngày?

KL: Tháng 12 có 31 ngày

b) GV thứ tự nêu các câu hỏi ở bài tập (b)

GV nhận xét, củng cố cách xem lịch

C Củng cố, dặn dò.( 2 p)

Nhận xét tiết học, giao BT về nhà

- HS: Nối tiếp nhau đọc

-HS(TB): Trả lời

-HS(K,G): Trả lời

- HS(K,G): Trả lời

- 1 em đọc yêu cầu Lớp đọc thầm

- Chú ý theo dõi

- Cá nân: Thực hiện, 1 em làm bảng phụ, lớp làm vào vở

- Cá nhân: Thi đua thực hiện=> nối tiếp nêu miệng kết quả

- HS(TB) Trả lời

- Quan sát tờ lịch tháng 12 trả lời miệng

- Làm BT 2 VBTin

TẬP ĐỌC : Thời gian biểu

I.Mục đích

- Đọc đúng các từ: vẽ, (PN), quét dọn ; biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cột, dòng

- Hiểu tác dụng của thời gian biểu.(TL được câu hỏi1,2 HSKG TL được câu hỏi 3)

II Chuẩn bị.

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra.(2 p)

Trang 8

-Nêu tác dụng của thời khoá biểu?

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài.(1p)

2 Luyện đọc.(15 p)(các bước tiến hành tương tự các tiết trước)

a) Đọc câu

HD HS: Mỗi dòng là một câu Đọc thêm từ “”đến” thay

cho dấu nối

+ Từ khó: vẽ, (PN), quét dọn

b) Đọc đoạn: Chia 4 đoạn: Mỗi buổi là một đoạn

+ Hiểu từ mới ở phần chú giải

+Treo bảng phụ HD đọc:

Sáng//

6 giờ- 6giờ 30/ ngủ dậy, / tập thể dục,/vệ sung cá nhân//

6 giờ 30-7 giờ/ sắp xếp sách vở,/ ăn sáng//

7 giờ-11 giờ/ đi học (thứ 7:/ học vẽ,/ chủ nhật:/ đến bà)//

3 Tìm hiểu bài.(1 2 p)

- Y/C HS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi1 SGK

Lưu ý HS: Kết hợp quan sát tranh minh hoạ

GV nhận xét,dùng tranh SGK chốt kiến thức: Bạn Phương

Thảo đã làm được rất nhiều việc trong một ngày theo thời

gian hợp lí

H? Em đã làm được các việc theo thời gian hợp lí như bạn

Phương Thảo chưa?

- Y/CHS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi 2 SGK

KL: Bạn Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời gian

biểu để bạn nhớ và làm các việc một cách thong thả, tuần

tự, hợp lí, đúng lúc

- Y/C HS học tập bạn Phương Thảo và tự lập thời gian biểu

của bản thân

- Y/C HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 3 SG

- Y/C HS đọc thầm cả bài và nêu tác dụng của thời gian

biểu

KL ND: Thời gian biểu giúp người ta làm việc có kế hoạch,

hợp lí, có hiệu quả

*GDHS học tập bạn Phương thảo về nhà lập thời gian biểu

làm việc đúng thời gian biểu đó

4 Luyện đọc lại.(10 phút)

- Chú ý lắng nghe

-HS(Y,TB): Luyện phát âm

- HS(K,G): Đọc

- HS:(TB): Trả lời

- HS: Liên hệ trả lời -N2: Thảo luận trả lời

- Về nhà thực hiện

- HS(TB):Trả lời

- HS(K,G):Trả lời -2-3HS: Nhắc lại

Trang 9

+ HD HS: Đọc chậm rãi, rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ rõ

sau mỗi cụm từ

- Gọi HS thi đua nhau đọc trước lớp theo từng buổi(một em

đọc thời gian, một em đọc việc làm tương ứng với thời gian

đó)

-T/C HS thi đua đọc cả bài

GV và HS nhận xét, khen những HS đọc tốt

C Củng cố, dặn dò.(2 phút)

- Nhận xét tiết học giao bài tập vềnhà

-4 cặp: Thực hiện

- Đại diện 3 tổ thi đọc trước lớp

- Thực hiện ở nhà

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Từ chỉ tính chất Câu kiểu Ai thế nào?

Từ ngữ về vật nuôi

I Mục đích

- Bước đầu tìm từ trái nghĩa với từ cho trước; biết đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào?

- Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh

II Đồ dùng

-Tranh minh hoạ BT3

- 3 Phiếu làm BT3

III Các hoạt động dạy – học

1 Giới thiệu bài.(1p)

2 Bài tập (38p)

Bài 1:Tìm từ trái nghĩa.

- HD HS làm mẫu: tôt - xấu

-T/C HS làm việc theo nhóm

GV và HS nhận xét, ghi bảng kết quả đúng

*Lưu ý: Một từ có thể có nhiều từ trái nghĩa

VD: ngoan>< hư, bướng bỉnh

KL:Những cặp từ trái nghĩa vừa tìm được là những

từ chỉ đặc điểm tính chất của người, vật, sự vât

Bài 2: Chọn một cặp từ trái nghĩa ở BT1, đặt câu

với mỗi từ đó theo mẫu Ai thế nào?

-Y/C HS(K,G) làm mẫu

GV nhận xét ghi bảng

-Y/C HS nhận xét bạn đặt câu đã đúng với yêu

cầu bài tập chưa

- T/C HS làm bài

- Cùng làm mẫu với giáo viên -N2:Thảo luận tìm từ trái nghĩa với mỗi từ cho trước, ghi nhanh kết quả vào giấy nháp Đại diện các nhóm nêu KQ

- Nhiều HS: Nhắc lại

-1HS: Thực hiện Lớp theo dõi

- Cá nhân: Thi đua thực hiện

Trang 10

Gợi ý: Dựa vào câu mẫu và kết hợp quan sát tranh

minh hoạ để đặt câu

GV và HS nhận xét chữa bài kết hợp củng cố

cách đặt câu Ai thế nào?

KL: Khi đặt câu kiểu Ai thế nào? Chọn từ ngữ

phù hợp với đặc điểm , tính chất của người và vật

Bài 3: Viết tên các con vật trong tranh.

+GV trao tranh phóng to HD HS làm bài tập

-T/C HS làm vào VBT

KL: Đó là những con vật nuôi

H? ở gia đình em nuôi những con vật nào?

-Y/C HS tìm thêm những vật nuôi khác mà em

biết?

3 Củng cố, dặn dò.(2 p)

Giáo dục HS phải yêu quý con vật

Nhận xét tiết học, giao BT về nhà

=> nối tiếp nêu miệng kết quả

- Cá nhân: Thực hiện Quan sát tranh, ghi tên các con vật theo thứ tự vào vở => nối tiếp nêu kết quả

- Liên hệ trả lời

- HS: Nối tiếp nhau nêu

Luyện từ và câu: Luyện tập : Từ chỉ tính chất Câu kiểu Ai thế nào? Từ ngữ về vật nuôi

I.Mục tiêu: Giúp HS:

-Củng cố từ ngữ chỉ tính chất bằng cách tìm từ trái nghĩa với từ ngữ cho trước -Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào?

- Biết và kể được các con vật nuôi trong nhà

II Các hoạt động dạy học

1.GTB(1P)

2 Củng cố kiến thức(10P)

-TCHS thi đua nhau tìm từ ngữ chỉ tính chất và kể

tên các con vật nuôi trong nhà

-Nhận xét,bổ sung củng cố từ ngữ chỉ tính chất

3 Bài tập( TCHS làm bài tập ở vở thực hành)(28p)

BT1: Gọi HS đọc YCBT

-TCHS làm việc theo N

*Gợi ý HS: Dựa vào kiến thức đã học để tìm từ trái

nghĩa với từ đã cho

H: Những từ ta vừa tìm được đều là những từ chỉ gì?

-Nhận xét, củng cố từ chỉ tính chất

BT2: Gọi HS đọc YCBT

-Cá nhân thi đua thực hiện

-1 em đọc,L đọc thầm -N2 thực hiện=> Đại diện các

N nêu kết quả -Nhiều HSTL

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w