Trong trường hợp dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh - Học sinh rút ra - Giữa thành phần phụ của câu giíi gi÷a c¸c bé phËn nµo cña nhËn xÐt.. víi CN, VN?[r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 131
Ngày dạy: Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)
Mục tiờu cần đạt
1 Kiến thức.
Giúp học sinh:
- Nắm công dụng của dấu phẩy
2 Kĩ năng.
- Biết tự phát hiện ra và sửa các lỗi về dấu phẩy trong bài viết
3 Thái độ
B Chuẩn bị:
* Giáo viên: Bảng phụ
* Học sinh: Chuẩn bị bài theo 2 dẫn.
C Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than thế nào
Hoạt động 2: Giới thiệu bài.
Dấu phẩy có vai trò quan trọng trong khi viết câu Có những $> hợp đặt dấu phẩy sai -> ý nghĩa của câu thay đổi hoàn toàn Giáo viên kể cho học sinh nghe câu truyện tiếu lâm SGV/184
? Theo em thầy đồ đã đặt dấu phẩy ở chỗ nào? Mà lại khuyên > vợ cứ lấy chồng mới?
"Về nhà ở với chồng cũ không được, lấy chồng mới"
Rõ ràng dấu phẩy có vai trò quan trọng trong khi viết câu, hiểu câu
Hoạt động 3: Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh
Nội dung cần đạt
- GV treo bảng phụ
GV đây là những câu văn đã bị
xóa đị những dấu phẩy?
? Hãy đặt dấu phẩy vào chỗ
thích hợp?
? Vì sao em lại đặt dấu phẩy
vào những vị trí ấy?
Gợi ý:
? Xét về mặt ngữ pháp: "Ngựa
sắt, roi sắt, áo giáp sắt" giữ
- Học sinh đọc bài tập (a) SGK
- Học sinh đặt dấu phẩy
- Học sinh giải thích lí do
I Công dụng của dấu phẩy.
1 Bài tập: SGK.
a Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến Chú
bé vùng dậy, %e vai 1 cái, bỗng biến thành 1 tráng sĩ
- Cùng làm phụ ngữ cho động từ
Trang 2chức vụ gì trong câu (1)?
? "Vùng dậy, %e vai 1 cái,
biến thành 1 tráng sĩ" giữ chức
vụ ngữ pháp gì trong câu (2)?
GV khái quát:
? Qua ví dụ (a) có thể rút ra
nhận xét gì về công dụng của
dấu phẩy?
? Đặt dấu phẩy vào chỗ thích
hợp?
- GV nhận xét, bổ sung
? Trong $> hợp dấu phẩy
dùng để đánh dấu ranh
giới giữa các bộ phận nào của
câu?
?
Đây là câu đơn hay câu ghép?
Xác định CN, VN?
? Trong $> hợp này đặt dấu
phẩy chỗ nào là phù hợp?
? Từ đó rút ra nhận xét công
dụng của dấu phẩy?
? Hãy nhắc lại công dụng của
dấu phẩy qua 3 bài tập trên?
GV: Đó cũng là những nội
dung cần ghi nhớ trong bài học
hôm nay
GV ( ý: Ngoài tác dụng cú
pháp trên, dấu phẩy còn có
tác dụng tu từ, tạo nhịp điệu
cho câu, nhấn mạnh nội dung
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc bài tập (b)/ SGK
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
- Học sinh nhận xét
- Học sinh rút ra nhận xét
- Học sinh đọc bài tập (c)
- Học sinh xác
định CN, VN
- Học sinh đặt dấy phẩy
- Học sinh nhắc lại kiến thức
- Học sinh nhắc lại ghi nhớ
"đem"
- Cùng làm vị ngữ trong câu (2)
- Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu
b Suốt một đời >5 từ thửa lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi tay, tre với mình, sống chết có nhau, chung thủy
- Giữa thành phần phụ của câu với CN, VN
- Giữa 1 từ ngữ với bộ phận chú thích của nó
c _2 bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ trực trụt xuống
-> Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của 1 câu ghép
2 Ghi nhớ: SGK/158
VD: Cối xay tre, nặng nề quay,
từ nghìn đời nay, xay nắm thóc
Trang 3? Dựa vào công dụng của dấu
phẩy ở phần (1) Hãy đặt dấu
phẩy vào chỗ thích hợp trong
bài tập trên?
? Và giải thích từng $>
hợp?
? Bài tập nêu yêu cầu gì?
GV 2 dẫn học sinh điền
dấu phẩy thích hợp
? Nhắc lại yêu cầu của bài?
- Điền thêm CN thích hợp vào
để tạo thành câu hoàn chỉnh
- Học sinh đọc bài tập a, b/SGK
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
- Học sinh đọc bài tập SGK
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc bài tập
- Học sinh thực hiện
II Chữa 1 số bài tập thường gặp.
1 Bài tập:
a Chào mào, sáo sậu, sáo đen bay đi bay về, ( lên ( xuống
-> Dấu phẩy dùng giữa các từ ngữ có vùng chức vụ trong câu cùng là chủ ngữ
b cổ thụ, những chiếc là vàng -> Dấu phẩy dùng giữa thành phần phụ trạng ngữ với CN, VN
- _ những hàng cau sức mạnh tàn bạo của mùa đông, chúng vẫn còn y nguyên
III Luyện tập.
1 Bài tập 1/159
- Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp
a Từ X đến nay, Thánh Gióng luôn là hình ảnh rực rỡ về lòng yêu 2 5 sức mạnh phi >
trắng cành cây, bãi cỏ Núi đồi, thung lũng, bản làng chìm trong
đất, tràn vào trong nhà, quấn lấy > đi >
2 Bài tập 2/159.
a Vào giờ tan tầm, xe ô tô (xe máy, xe đạp) đi lại > trên > phố
b Trong %> (hoa lay ơn, hoa cúc, hoa hồng đua nhau nở rộ)
c Dọc theo bờ sông, những %>
ổi, %> nhãn, %> mít xum xuê, trĩu quả
Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà
Trang 4- Lµm bµi tËp 3, 4 (SGK/159).
- §äc thªm: C¸c dÊu c©u
- ChuÈn bÞ bµi tæng kÕt phÇn v¨n, tËp lµm v¨n