1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Câu rút gọn và câu đặc biệt

16 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 238,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách làm bài văn nghị luận chứng minh Muốn viết được một bài văn chứng minh, người viết phải tìm hiểu kỹ đề bài để nắm chắc nhiệm vụ nghị luận được đặt ra trong đề bài đó.. Về nhà: Làm đ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 10/01/2012

CHỦ ĐỀ 3 BÁM SÁT

Câu rút gọn và câu đặc biệt

(Thời lượng: 3 tiết)

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs:

- Nắm chắc hơn kiến thức về câu đặc biệt: khái niệm, tác dụng, cách dùng

- Phân biệt rõ câu rút gọn với câu đặc biệt

- Rèn luyện:

+ Kĩ năng nhận diện câu đặc biệt trong các văn bản và phân tích được tác dụng

+ Kĩ năng đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng câu đặc biệt

II Chuẩn bị:

Bài soạn, hệ thống bài tập phù hợp, bảng phụ

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ

Em hiểu gì về câu rút gọn? Hãy cho một ví dụ về rút gọn thành phần vị ngữ?

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG

Tiết 1: Câu rút gọn

Hoạt động 1: Hướng dẫn củng cố lý thuyết:

Thế nào là câu rút gọn? Tại sao phải rút

gọn câu? Cho ví dụ minh họa.

Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập

BT1: Tìm câu rút gọn trong các câu sau:

a Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân

b Học thầy không tày học bạn

c - Lúc nào chúng ta được nghỉ tết?

- Có lẽ hai tuần nữa

d - Hôm nay, ai trực nhật?

A Câu rút gọn

I Lý thuyết

1 Khái niệm: Câu rút gọn là những câu bị

lược bỏ một thành phần nào đó trong câu, có thể là CN – VN, hoặc cả CN và VN

Ví dụ: - Những ai ngồi đây?

- Ông lý Cựu với ông Chánh hội

-> Rút gọn vị ngữ

2 Sử dụng câu rút gọn:

+ Khi cần thông tin nhanh, làm câu gọn hơn, tránh lặp từ ngữ

+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người

Ví dụ: - Bạn về quê lúc nào trở lại?

- Một tháng nữa

-> Rút gọn cả CN và VN, làm cho câu gọn, tập trung vào nội dung cần thông báo

II Luyện tập

BT1: Các câu rút gọn là b, c, d

b Học thầy không tày học bạn

c Có lẽ hai tuần nữa

d Bạn Thanh

Trang 2

- Bạn Thanh.

BT2: Các câu rút gọn trong bài 1 được rút

gọn thành phần nào? Chúng ta có thể bổ

sung thành phần đó vào các câu được

không? Nếu được, em sẽ thêm những từ ngữ

nào? Việc rút gọn các câu trên có tác dụng

gì?

Tiết 2: Câu đặc biệt

Hoạt động 1: Ôn tập Lý thuyết

Thế nào là câu đặc biệt? Dùng câu đặc biệt

có tác dụng gì?

Khi cần bộc lộ cảm xúc, liệt kê, thông báo

về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng; xác định

thời gian nơi chốn; gọi đáp

Cho một ví dụ về câu đặc biệt?

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

BT1: Tìm những câu đặc biệt trong đoạn văn

sau? Nêu tác dụng của nó.

a Cây tre Việt Nam Cây tre xanh nhũn

nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm

b Trời ơi! Cô giáo tái mặt và nước mắt giàn

giụa

c Sớm Chúng tôi hội tu ở góc sân Toàn

chuyện trẻ con Râm ran

d Một tiếng gà gáy xa Một ánh sao mai

chưa tắt Một chân trời đỏ ửng phía xa Một

chút ánh sáng hồng trên mặt ruộng lúa lên

đòng

HS: Thảo luận trả lời

GV: Nhận xét bổ sung

BT2: Nhận xét cấu trúc ngữ pháp, nội dung

BT2: + Thành phần rút gọn trong các câu:

b Học thầy không tày học bạn

 Rút gọn chủ ngữ

c Có lẽ hai tuần nữa

 Rút gọn cả chủ ngữ và vị ngữ

d Bạn Thanh

 Rút gọn vị ngữ + Có thể thêm một số từ vào các câu để các câu đủ thành phần:

Chúng ta học thầy không tày học bạn Có lẽ hai tuần nữa, chúng ta mới nghỉ tết Hôm nay, bạn Thanh trực nhật

+ Tác dụng của việc rút gọn câu:

Câu b là câu nói dành chung cho mọi người Câu c, d là muốn thông tin nhanh, nhấn mạnh vào nội dung cần thiết

Tiết 2

I Lý thuyết

1 Khái niệm: là câu không có cấu tạo theo

mô hình C – V

2 Tác dụng:

- Bộc lộ cảm xúc

- Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

- Xác định thời gian nơi chốn

- Gọi đáp

Vd: Nắng Gió Trải mượt trên cánh đồng.

II Luyện tập

BT1:

Câu đặc biệt Tác dụng

Cây tre Việt Nam Giới thiệu sự vật

Trời ơi! Bộc lộ cảm xúc

Sớm Toàn chuyện trẻ em Râm ran. Xác định thời gian, giới thiệu sự vật

Một tiếng gà gáy xa

Một ánh sao mai chưa tắt Một chân trời đỏ ửng phía xa

Một chút ánh sáng hồng trên mặt ruộng lúa lên đòng.

Liệt kê thông báo sự xuất hiện của sự vật hiện tượng

BT2:

Trang 3

và giá trị biểu cảm của hai cách đặt câu sau:

Đêm Bóng tối tràn đầy trên bến Cát Bà

Trong im lặng bỗng vang lên một hồi còi xin

đường.

Đêm, trên bến Cát Bà bóng tối tràn đầy

Trong im lặng bỗng vang lên một hồi còi xin

đường.

Gv: Qua bài tập ta hiểu vì sao cần phải dùng

câu đặc biệt

BT3:

Đọc đoạn văn sau và xác định câu đặc biệt:

Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những

tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi

thay kì diệu.

Bài 4: Câu trên có tác dụng gì?

a Bộc lộ cảm xúc

b Thông báo sự tồn tại của sự vật

c Xác dịnh thời gian

d Xác định nơi chốn

Bài 5:

Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu đặc

biệt Gạch chân câu đặc biệt ấy?

Bài 6:

Viết đoạn văn theo chủ đề gia đình, quê

hương có sử dụng câu đặc biệt?

Hs độc lập làm việc BT5 và BT6

Gv kiểm tra bài một số em, nhận xét chung

Tiết 3: Hướng dẫn hs phân biệt câu đặc

biệt và câu rút gọn.

Hoạt động 1: Hướng dẫn củng cố lý thuyết

- Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn?

- Dùng câu đặc biệt có tác dụng gì?

- Khi nào ta nên dùng câu rút gọn?

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

BT1: Xác định câu rút gọn, câu đặc biệt

trong đoạn trích sau:

a Hè Háo hức vác ba lô ra bến xe Hình

ảnh ngôi nhà và khoảng sân lốm đốm hoa

Hai cách diễn đạt:

+ Về cấu trúc:

- Dùng câu đặc biệt và biện pháp đảo ngữ

- Dùng trạng ngữ, câu sắp xếp theo trật tự bình thường

+ Về nội dung: không thay đổi, nhưng giá trị biểu cảm khác nhau Cụ thể:

Câu a: Dùng câu đặc biệt và biện pháp đảo ngữ, ấn tượng về thời gian và sự đột ngột rõ hơn

BT3:

Đáp án: b Mùa xuân!

-> Là câu đặc biệt

Bài 4:

Đáp án: c

Tiết 3

I Lý thuyết

Câu đặc biệt Câu rút gọn

- Câu không có cấu tạo theo mô hình

CN – VN

- Câu đặc biệt không thể khôi phục CN – VN

- Câu rút gọn là kiểu câu bình thường bị lược bỏ

CN hoặc VN, hoặc cả CN, VN

- Có thể khôi phục lại CN, VN

II Luyện tập

BT1:

+ Câu đặc biệt: Hè.

+ Câu rút gọn:

Trang 4

4 Hướng dẫn về nhà

+ Nắm vững khái niệm câu đặc biệt, câu rút gọn

+ Luyện tập xây dựng đoạn văn có câu rút gọn và câu đặc biệt

+ Chuẩn bị bài tiết sau: Thêm trạng ngữ cho câu.

Duyệt của BGH

trứng cá ẩn hiện trước mặt như một ám ảnh

ngọt ngào

b Cây trứng cá vẫn đứng tước sân Phổng

phao Tươi tốt

BT2: Hãy cho biết tác dụng của các câu rút

gọn và đặc biệt trên?

BT3: Hãy phục hồi lại các thành phần bị rút

gọn trong bài tập trên?

BT4: Viết đoạn văn biểu cảm về chủ đề quê

hương có sử dụng hai loại câu trên?

- Háo hức vác ba lô ra bến xe.

- Phổng phao Tươi tốt.

BT2: Tác dụng của:

+ Câu đặc biệt: xác định thời gian

+ Câu rút gọn:

- Làm cho câu gọn hơn.(1)

- Nhấn mạnh vào đặc điểm của sự vật, tránh lặp từ ngữ.(2)

BT3: Khôi phục lại thành phần bị rút gọn:

Tôi háo hức vác ba lô ra bến xe.

Cây trứng cá phổng phao Cây trứng cá tươi

tốt

BT4:

Quê hương! Hai tiếng thân thương Quê tôi thật đẹp Thật êm ả Tuổi thơ của tôi gắn

với quê hương như chiếc xuồng gắn với mái chèo Tôi yêu quê tha thiết như tình yêu của

đứa con giành cho người mẹ Ôi, quê hương

Nơi tôi sinh ra và lớn lên trong lời ru ngọt ngào như tiếng sóng vỗ về đôi bờ sông xanh Nơi ấy đã ghi dấu biết bao kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ Bởi thế, dù đi đâu, tâm hồn tôi vẫn luôn hướng về quê hương

Trang 5

Ngày soạn: 26/01/2012

Chủ đề bám sát 4

RÈN KỸ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN

(Thời lượng 7 tiết)

TIẾT 1: NHU CẦU NGHỊ LUẬN TRONG ĐỜI SỐNG VÀ ĐẶC ĐIỂM

CỦA VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu bài học

Giúp hs:

+ Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

+ Biết cách vận dụng những yêu cầu cơ bản của văn nghị luận vào bài làm cụ thể

II Chuẩn bị

Gv: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Hs: Ơn tập văn nghị luận

III Tiến trình hoạt động

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Kiểm tra việc ơn tập hs

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: Cho HS nắm nhu cầu

nghị luận trong đời sống hàng ngày

Ví dụ: Vì sao em đi học? Theo em

như thế nào là sống đẹp?

* Gặp các câu hỏi đó em có thể trả

lời bằng các kiểu văn bản đã học như:

Kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay

không?(không) mà các em phải dùng

văn nghị luận

Hoạt động 2: Nắm thế nào là nghị luận

Hoạt động 3: HS thảo luận về đặc

điểm chung của bài văn NL

* Cho HS nhận biết luận điểm, lấy ví

dụ minh họa

I Nhu cầu nghị luận

+ Phải sử dụng văn nghị luận + Nghị luận là sử dụng các thao tác chứng minh, giải thích, bình luận, phân tích

II Thế nào là văn NL?

- Văn NL là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lý lẽ, dẫn chứng thuyết phục

- Những tư tưởng, quan điểm trong văn phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa

III Đặc điểm chung

Mỗi bài văn NL đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận Trong một văn bản có thể có một luận điểm chính và các luận điểm phụ

1 Luận điểm: Là ý kiến thể hiện quan điểm trong bài

nghị luận

Trang 6

* Trình bày luận cứ HS trả lời các

câu hỏi để có lý lẽ

* HS thảo luận.

Ví dụ: “Bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” Luận

điểm chính là đề bài

2 Luận cứ: Là những lý lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho

luận điểm, dẫn đến luận điểm như một kết luận của những lý lẽ và dẫn chứng đó Luận cứ trả lời câu hỏi:

Vì sao phải nêu ra luận điểm? Nêu ra để làm gì? Luận điểm ấy có đáng tin cậy không?

3 Lập luận: Là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày các

luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm

4 Về nhà: Hãy chỉ ra trình tự lập luận của văn bản “Chống nạn thất học” và cho biết lập luận

như vậy tuân theo thứ tự nào và có ưu điểm gì?

TIẾT 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN - TÌM

HIỂU ĐỀ VÀ LẬP Ý CHO BÀI NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu cần đạt

Giúp hs:

+ Thấy được mối quan hệ giữa các yếu tố trong văn bản nghị luận

+ Biết nhận diện các yếu tố đó trong một văn bản nghị luận cho sẵn

+ Biết tìm hiểu đề và lập ý cho văn bản nghị luận

II Chuẩn bị

Gv: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Hs: Ơn tập tiếp phần văn nghị luận

III Tiến trình hoạt động

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: HS đào sâu ba yếu

tố đã học

Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa

ba yếu tố trên

I Luận điểm: Là ý kiến thể hiện vấn đề nào đó Ý

kiến là cách nhìn, cách nghĩ, cách đánh giá riêng của mỗi người về sự vật, sự việc, về một vấn đề nào đó

Như vậy: Nếu ai đó nói (cơm ngon, nước mát) là một ý kiến nhưng không thể coi là luận điểm

* Luận điểm là một vấn đề thề hiện một tư tưởng, quan điểm nào đó Luận điểm là linh hồn của bài nghị luận

II Luận cứ: Là những lý lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho

luận điểm Lý lẽ là những đạo lý, lẽ phải đã được thừa nhận, nêu ra là được đồng tình

Trang 7

Hoạt động 3: HS tập nhận diện

thực hành

III Lập luận: Là cách nêu luận điểm và vận dụng lý

lẽ, dẫn chứng sao cho luận điểm được nổi bật và có sức thuyết phục

Luận điểm được xem như là kết luận của lập luận

IV Đề văn nghị luận

a Không thể sống thiếu tình bạn.

b Hãy biết quí thời gian.

c Tiếng việt giàu và đẹp.

d Sách là người bạn lớn của con người.

+ Đề văn NL cung cấp đề bài cho bài văn nên có thể dùng đề ra làm đề bài Thông thường đề bài của một bài văn thể hiện chủ đề của nó

+ Căn cứ vào chỗ mỗi đềø nêu ra một khái niệm, một vấn đề lý luận - thực chất là những nhận định, những quan điểm, tư tưởng

+ Khi đề nêu lên một tư tưởng, một quan điểm thì hs có thể có 2 thái độ: Hoặc là đồng tình ủng hộ hoặc là phản đối Nếu là đồng tình thì hãy trình bày ý kiến đồng tình của mình Nếu là phản đối thì hãy phê phán nó là sai trái

* Lập ý cho bài văn nghị luận

Đề ra: Sách là người bạn lớn của con người

1/ Xác lập luận điểm:

Đề bài nêu ra ý kiến, thể hiện một tư tưởng, thái độ

“Sách là người bạn lớn của con người”

2/ Tìm luận cứ:

- Con người ta sống không thể không có bạn

- Người ta cần bạn để làm gì?

- Sách thỏa mãn con người những yêu cầu nào mà được coi là người bạn lớn

3/ Xây dựng lập luận:

Nên bắt đầu lời khuyên dẫn dắt người đọc đi từ đâu đến đâu…(Hs tự xây dựng cách thức lập luận)

IV/Về nhà: Chuẩn bị “Tìm hiểu về phép lập luận chứng minh”.

Tiết 3: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH.

CÁCH THỨC CỤ THỂ TRONG VIỆC LÀM BÀI CHỨNG MINH

I Mục tiêu bài học

Giúp hs:

+ Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh

+ Bước đầu nắm được cách làm một bài văn chứng minh

Trang 8

II Chuẩn bị

Gv: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Hs: Ôn tập văn lập luận chứng minh

III Tiến trình hoạt động

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: Cho Hs nắm được như thế

nào là chứng minh

Gv giảng thêm: Trong tư duy suy luận

khái niệm chứng minh có một nội dung

khác, đó là dùng những chân lý, lý lẽ,

căn cứ đã biết để suy ra cái chưa biết

và xác nhận cái đó có tính chân thực

Ví dụ Tam đoạn luận: Mọi kim loại đều

dẫn nhiệt, sắt là kim loại, vậy sắt dẫn

nhiệt Hoặc A = B, B = C Vậy A = C

Đó là cách suy lý để chứng minh

Hoạt động 2: Chứng minh trong văn

nghị luận

Hoạt động 3: HS nắm được cách thức

cụ thể viết bài nghị luận chứng minh

Hoạt động 4: Hs thực hành

1/ Chứng minh là gì ?

Là dùng sự thật để chứng tỏ một sự vật là thật hay giả Trong tòa án, người ta dùng bằng chứng để chứng minh ai đó có tội hay không có tội

Ví dụ: Phát hiện vân tay để chứng minh ai đó đã mở

chìa khóa vào nhà ăn trộm

2 Chứng minh trong văn nghị luận

Là cách sử dụng lý lẽ, dẫn chứng để chứng tỏ một nhận định, luận điểm nào đó là đúnh đắn

3 Cách làm bài văn nghị luận chứng minh

Muốn viết được một bài văn chứng minh, người viết phải tìm hiểu kỹ đề bài để nắm chắc nhiệm vụ nghị luận được đặt ra trong đề bài đó

* Cụ thể có 4 bước:

a/ Tìm hiểu đề và tìm ý b/ Lập dàn ý

c/ Viết bài d/ Đọc và sửa bài

* Đề bài: Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục

ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.

4 Về nhà: Làm đề bài đã cho theo trình tự các bước.

Tiết 4: TẬP LÀM DÀN Ý CHO BÀI VĂN CHỨNG MINH

I Mục tiêu cần đạt

Giúp hs:

Trang 9

+ Ôn tập những kiến thức đã học cho bài văn nghị luận chứng minh.

+ Biết tự xây dựng một dàn ý cho đề bài chứng minh

II Chuẩn bị

Gv: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Hs: Ôn tập những kiến thức đã học về kiểu bài chứng minh

III Tiến trình hoạt động

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: GV cho HS tiếp xúc

một số đề bài

Chọn ra một số đề để Hs thực

hành

Hoạt động 2: Chia nhóm HS lập

dàn bài

Đề bài Đề số 1: Nhân dân thường nhắc nhở nhau :

“Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”

Em hãy lấy dẫn chứng minh họa câu ca dao trên Từ đó em rút ra được bài học gì cho bản thân

Dàn bài

a Mở bài: Đoàn kết là truyền thống tốt đẹp của dân

tộc ta và đoàn kết tạo nên sức mạnh

b Thân bài: Chứng minh:

* Trong lịch sử: Nhân dân ta đoàn kết chiến đấu và

chiến thắng giặc ngoại xâm dù chúng mạnh hơn ta rất nhiều

* Trong đời sống hằng ngày: Nhân dân ta đoàn kết

trong lao động sản xuất như cùng góp sức đắp đê, ngăn nước lũ để bảo vệ mùa màng

* Bài học: Đoàn kết tạo nên sức mạnh vô địch Đoàn

kết là yếu tố quyết định thành công Bác hồ từng

khẳng định: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết / Thành công, thành công, đại thành công.”

c Kết bài: Là học sinh, em cùng các bạn xây dựng

tinh thần đoàn kết, giúp nhau học tập và phấn đấu để cùng tiến bộ

Đề số 2: Nhân dân ta thường khuyên nhau: “Có công

mài sắt, có ngày nên kim.” Em hãy chứng minh lời

khuyên trên

Dàn bài

a Mở bài:

- Ai cũng muốn thành đạt trong cuộc sống

- Kiên trì là một trong những yếu tố dẫn đến thành công

b Thân bài:

* Giải thích sơ lược ý nghĩa câu tục ngữ

- Chiếc kim được làm bằng sắt, trông nhỏ bé, đơn sơ

Trang 10

nhưng để làm ra nó người ta phải mất nhiều công sức (nghĩa đen)

- Muốn thành công, con người phải có ý chí và sự bền

bỉ, kiên nhẫn (nghĩa bóng)

* Chứng minh bằng các dẫn chứng

- Các cuộc kháng chiến chống xâm lăng của dân tôïc

ta đều theo chiến lược trường kỳ và kết thúc thắng lợi

- Nhân dân ta bao đời bền bỉ đắp đê ngăn nước lũ, bảo vệ mùa màng ở đồng bằng Bắc Bộ

- Học sinh kiên trì học tập suốt 12 năm mới đủ kiến thức phổ thông

- Anh Nguyễn Ngọc Ký kiên trì luyện tập viết chữ bằng chân để trở thành người có ích cho xã hội Anh là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực

c Kết bài:

- Câu tục ngữ là bài học quí mà người xưa đã đúc rút từ trong cuộc sống, chiến đấu và lao động

- Trong hoàn cảnh hiện nay, chúng ta phải vận dụng một cách sáng tạo bài học về đức kiên trì để thực hiện thành công mục đích cao đẹp của bản thân và xã hội

4 Về nhà: Dựa trên dàn bài đã lập, viết thành bài văn hoàn chỉnh.

Tiết 5: TẬP DỰNG ĐOẠN - TẬP NÓI CHO BÀI VĂN CHỨNG MINH.

I Mục tiêu cần đạt

Giúp Hs

+ Biết cách xây dựng một đoạn văn, bài văn chứng minh

+ Rèn luyện cách nói trước tập thể

II Chuẩn bị

Gv: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu

Hs: Ôn tập

III Tiến trình hoạt động

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: Cho HS tập dựng

đoạn 1 Tập dựng đoạn cho 2 đề đã làm dàn bài ở tiết 4 Giáo viên mẫu:

* Mở bài đề 1: Ngày xưa, con người đã nhận thức

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm