3 Dạy bài mới: - Nghe giới thiệu đọc tựa bài 2 em “Ôn tập về phép a/ Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết cộng và phép trừ TT”.. học “Ôn tập về phép cộng và phép trừ TT”.[r]
Trang 1Mơn Tên bài
Hai
17/12/2012
Toán Tập đọc Tập đọc
81 49 50
Ôn tập về phép cộng và phép trừ
Tìm ngọc (tiết 1) Tìm ngọc (tiết 2)
Ba
18/12/2012
Kể chuyện Toán Chính tả Đạo đức
17 82 33 17
Tìm ngọc Ôn tập về phép cộng và phép trừ (TT)
( NV) Tìm ngọc Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng ( Tiết 2)
T ư
19/12/2012
TNXH Tập đọc Toán Luyện từ&Câu GDNGLL
17 51 83 17 17
Phòng tránh té ngã khi ở trường
Gà “tỉ tê” với gà Ôn tập về phép cộng và phép trừ (TT) Từ ngữ về vật nuôi – Câu kiểu Ai thế nào ?
20/12/2012
Tập viết Toán Chính tả
17 84 34
Chữ Ô – Ơ Ôn tập về hình học ( TC) Gà “tỉ tê” với gà
Sáu
21/12/2012
Tập làm văn Toán Thủ công SHCN
17 85 17 17
Ngạc nhiên thích thú – Thời gian biểu
Ôn tập về đo lường Gấp cắt dán biển báo giao thông cấm đỗ xe
Sinh hoạt chủ nhiệm
Trang 2Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012
Tốn (tiết 81)
Ôn tập về phép cộng và phép trừ
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện phép cộng , phép trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
- Thực hiện BT1;BT2; BT3( a,c) ; BT4
II/ Hoạt động dạy chủ yếu
1) Ổn định lớp :
2) KTBC :
_ Cho HS xem tờ lịch tháng 5 H(HS TB-K)
+ Ngày 3 – 5 là thứ mấy?
+ Các ngày thứ năm trong tháng 5 là ngày nào?
GV N/X chung
3) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu: Nêu mục đích yêu cầu tiết học “Ôn
tận về phép cộng và phép trừ ”
Ghi bảng tựa bài
b/ Hướng dẫn HS làm bài lần lựót:
* Bài 1: HS nêu kết quả tính nhẩm Cho HS nhận
biết quan hệ giữa phép cộng và phép trừ Chữa
cột1
9 + 7 = 16 ; 16 – 9 = 7
7 + 9 = 16 ; 16 – 7 = 9
- Hỏi để HS nhận ra: 9 + 7 và 7 + 9 đều bằng 16
Vậy: 9 + 7 = 7 + 9 9 + 7 = 16, lấy tổng trừ đi số
hạng này sẽ tìm được số hạng kia
GV nhận xét
* Bài 2: HS làm bài rồi chữa Nếu cách tính như
mẫu.Gọi vài em lên bảng thực hiện
38 8 + 2 = 10 viết 0 nhớ 1
+ 42 3 + 4 = 7, thêm 1 = 8, viết 8
GV chấm điểm 1 vài tập – nhận xét
* Bài 3: (câu a, c )
Cho HS tính nhẩm rồi nêu kết quả Lưu ý khi chữa
HS nhận ra đặc điểm từng cặp bài ở phần (a) phân
(c)
a) HS nhận ra: 9 + 1 + 7 giống như 9 + 8 (vì kết
quả tính đều bằng 17)
c) HS nhận ra: 9 + 6 cũng có kết quả như 9 + 1 + 5
Đây là một cách cộng nhẩm qua 10
9 + 6 = 9 + (1 + 5)
= (9 + 1) + 5
= 10 + 5 = 15
Hát _ HS TLCH dựa vào lịch
- Nghe giới thiệu đọc tựa bài “Ôn tận về phép cộng và phép trừ”
- HS yếu, TB : Tính nhẩm nêu kết quả Nêu nhận biết quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Rút ra nhận xét:Lấy tổng trừ đi số hạng này được số hạng kia
- Làm vào vở rồi chữa Nêu cách tính
8 + 4 = 12 ; 12 – 8 = 4 ; 2 + 9 = 11 ; 11 – 2 = 9
4 + 8 = 12 ; 12 – 4 = 8 ; 9 + 2 = 11 ; 11 – 9 = 2
- HS yếu, TB : Nêu kết quả sau tính Làm vào vở nêu nhận xét
a) 38 47 36 b) 81 63 100 +42 +35 +64 -27 -18 - 42
80 82 100 54 45 058
HS khá :
- Nêu nhận xét từng cặp bài toán a) 9 + 1 + 7 = 17 c) 9 + 6 = 15
9 + 8 = 17 9 + 1 + 5 = 15
Trang 3Nghỉ giữa tiết.
* Bài 4: GV TT cho HS làm vào vở rồi chữa bài
Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
Tóm tắt
2A
12 cây
2B
? cây
GV nhận xét – chốt ý đúng
4/ Củng cố:
Cho đại diện 3 tổ lên thi đua thực hiện phép tính
37+13
HS khá, giỏi : Đọc đề toán rồi giải vào vơ.û Bài giải:
Số cây do lớp 2 B trồng được là:
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây
_ Hs đặt/t và tính
3/ Nhận xét – Dặn dò:
- Về xem làm tiếp bài làm chưa xong
- Nhận xét tiết học
48 cây
Trang 4Tập đọc (tiết 49 – 50)
Tìm ngọc
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc với giọng kể
chậm rãi
- Hiểu ND : Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người ( trả lời được CH 1, 2,3 )
- HS K-G TL được CH4
II/ Chuẩn bi:
_ Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III/ Hoạt động dạy chủ yếu: Tiết 1
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra: 3 HS đọc thời gian biểu và trả lời câu
hỏi (HS TB-K-G)
_ Hãy kể các việc Phương Thảo làm hằng ngày?
_ Phương Thảo ghi các việc cần làm vào TGB để
làm gì?
GV nhận xét – cho điểm
3) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu: Bài học hôm nay các em sẽ làm
quen với hai con vật rất thông minh, tình nghĩa đó
là chó và mèo qua câu chuyện “Tìm ngọc”
Ghi bảng tựa bài
b/ Luyện đọc:
* GV đọc mẫu: Giọng nhẹ, tình cảm, khẩn
trương, hồi hộp đoạn 4, 5 nhấn giọng từ chỉ sự
thông minh
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
Đọc từng câu : HS tiếp nối nhau đọc từng câu
Luyện đọc từ: nuốt, ngoạm, rắn nước, thả rắn, toan
rửa thịt
Đọc từng đoạn trước lớp: HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn, luyện đọc câu:
+ Nào ngờ,/ vừa đi một quản thì có con quạ sà
xuống/ đớp ngọc/ rồi bay lên cây cao.// (giọng ngạc
nhiên)
- HS đọc chú giải sau bài đọc: Long Vương, thợ
Kim hoàn
- GV giải nghĩa thêm từ “rắn nước”: Sống dưới
nước, thân vàng, có đóm đen, ăn ếch nháy
- Hát
- 3 HS đọc và trả lời
_ HS kể lại bằng lời của mình( sáng, trưa,chiều,tôi _ Để bạn nhớ việc và làm các việc 1 cách thong thả,tuần tự , hợp lý, đúng lúc
- Nghe giới thiệu bài
- 2 em đọc tựa bài “Tìm ngọc”
- Nghe đọc GV đọc mẫu dò theo Chú ý giọng đọc của từng đoạn
- Mỗi em đọc 1 câu tiếp nối nhau theo dãy bàn Luyện đọc từ khó
- Mỗi em tiếp nối nhau đọc 1 đoạn
- Luyện đọc câu theo yêu cầu
- Đọc từ chú giải theo yêu cầu: Long Vương, thợ Kim hoàn
- HS chú ý nghe
Nghỉ giữa tiết.
Đọc từng đoạn trong nhóm: GV theo dõi giúp các
em yếu đọc được đoạn Luân phiên nhau mỗi em
đọc 1 đoạn, các em khác góp ý
- Luyện đọc ở nhóm, Luân phiên nhau mỗi em đọc
1 đoạn, các em khác góp ý
Trang 5Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) Lớp
nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt nhất
Lớp đồng thanh đoạn (1,2).
- 3 nhóm thi đọc Lớp nhận xét chọn nhóm đọc tốt nhất
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 1,2
Tiết 2
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Câu 1: Do đâu chàng trai có viên ngọc quý ?
( Cho HS đọc Đ1)
=> Ý đoạn 1 nói gì ?
* Câu 2: Ai đánh tráo viên ngọc ?
= >Ý đoạn 2 nói gì ?
* Câu 3: Mèo và chó đã làm cách nào để lấy viên
ngọc ?
- Ở nhà thợ Kim hoàn, mèo nghĩa ra kế gì để ấy
lại viên ngọc ?
=> Ý đoạn 3 nói gì ?
- Khi ngọc bị cá đớp, mèo và chó làm cách nào
để lấy ngọc lại ?
=> Ý đoạn 4 nói gì ?
- Khi ngọc bị quạ cướp mất mèo và chó làm cách
nào để lấy ngọc lại ?
=> Ý đoạn 5 nói gì ?
* Câu 4: Tìm trong bài những từ khen ngợi Mèo và
Chó?
Ý đoạn 6 nói gì?
- HS yếu , TB : Đọc thầm đoạn 1 + Chàng trai cứu con rắn nước Con rắn là con của Long Vương Long Vương tặng chàng viên ngọc quý
=> HS khá, giỏi : Long Vương tặng chàng
traiù viên ngọc quí.
- Đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi:
+ HS yếu , TB : Một người thợ Kim hoàn đánh tráo khi biết viên ngọc đó là rất quí hiếm
=>HS khá, giỏi : Viện ngọc bị đánh tráo
- Đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi
+ HS TB, khá :Mèo bắt 1 con chuột đi tìm ngọc
=> HS khá, giỏi : Mèo sai chuột đi tìm ngọc.
+ HS TB, khá : Mèo và chó rình bên sông xem người nào đánh được con cá lớn, mổ ruột ra lấy viên ngọc, mèo chạy tới ngoạm viên ngọc chạy
=> HS khá, giỏi : Chó mèo dành lấy ngọc.
+ HS TB, khá : Mèo vờ chết, Quạ sà xuống, toan rỉa thịt, mèo nhảy xồ lên vồ Quạ van lại, trả ngọc lại
= > HS khá, giỏi : Mèo tìm cách lấy lại ngọc.
_ Thông minh,tình nghĩa
=> HS khá, giỏi :Chó và mèo là những con
vật thông minh trung thành với chủ.
Nghỉ giữa tiết.
d/ Luyện đọc lại: GV hướng dẫn HS đọc lại truyện theo
yêu cầu của bài Lớp nhận xét bình chọn HS đọc đúng,
đọc hay nhất.õ
4/ Củng cố – Dặn dò:
Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?
GV nhận xét – chốt ý chính
- Nhiều em đọc lại bài, mỗi em 1 đoạn Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc tốt
Chó và mèo là những vật nuôi rất tình nghĩa, thông minh thật sự là bạn của con người
Vài HS nhắc lại
5/ Nhận xét – Dặn dò:
- Về xem nội chuẩn bị kể chuyện “Tìm ngọc”
- Nhận xét tiết học
Trang 6Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2012
Kể chuyện (tiết 17)
Tìm ngọc
I/ Mục tiêu: Sgk: 140 / sgv: 298 / ckt: 25
Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
HS K-G kể lại được toàn bộ câu chuyện ( BT2)
II/ Chuẩn bị:
_ Tranh minh hoạ truyện “Tìm ngọc” trong SGK
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
1/ Ổn định:
2) Kiểm tra: HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
“Con chó nhà hàng xóm” và trả lời câu hỏi về nôị
dung truyện.(HS G)
GV nhận xét – cho điểm
3) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu:
_ Nêu mục đích yêu cầu tiết học
b/ Hướng dẫn kể chuyện:
Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh :
- HS quan sát 6 tranh minh hoạ SGK, nhớ lại nội
dung từng đoạn kể trong nhóm
- Đại diện nhóm thi kể từng đoạn truyện trước lớp
GV nhận xét – tuyên dương
Kể lại toàn bộ câu chuyện:
Cho đại diện nhóm kể lại toàn bộ câu chuyện
GV n/x chung
Cho HS bình chọn bạn kể hay
_ Hát
- 2 HS kể lại chuyện “Con chó nhà hàng xóm” và trả lời câu hỏi về nôị dung truyện
- Nghe giới thiệu đọc tựa bài 2 em “Tìm ngọc”
- Đọc yêu cầu “Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện đã đọc”
- Quan sát 6 tranh minh hoạ SGK, nhớ lại nội dung từng đoạn luyện kể ở nhóm
- Thi kể trước lớp 3 nhóm Lớp nhận xét
- HS kể bạn n/x
Nghỉ giữa tiết
4/ Củng cố :
- Cho HS nhắc lại nd câu chuyện - HS nêu
5/ Nhận xét – Dặn dò:
- Về luyện kể lại chuyện cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương các em tích cực tham gia kể chuyện
Trang 7Tốn (tiết 82 )
Ôn tập về phép cộng và phép trừ (TT)
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn
- Thực hiện BT1; BT2; BT3 ( a,c); BT4
II/ Hoạt động dạy chủ yếu
1/ Ổn định :
2) Kiểm tra: Cho 3 HS lên bảng thực hiên phép /t
35+27; 100- 26; 56-28(HS Y-TB)
GV nhận xét
3) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết
học “Ôn tập về phép cộng và phép trừ (TT)”
Ghi bảng tựa bài
b/ Hướng dẫn làm bài tập lần lượt ở SGK:
* Bài 1: GV nêu thêm phép tính
* Bài 2: Làm vở bài tập rồi chữa Nêu cách tính như
mẫu đã học
GV nhận xét
* Bài 3: (câu a, c )
Tính nhẩm rồi nêu kết quả GV giúp HS nhận biết
đặt điểm từng bài
- Đây là cách trừ nhẩm qua 10
16 – 9 = 16 – 6 – 3
= (16 – 6) – 3 Chưa giải thích cho HS
= 10 – 3 = 7
- Hát
- 3 HS lên đặt/t và tính
- Nghe giới thiệu đọc tựa bài 2 em “Ôn tập về phép cộng và phép trừ (TT)”
- HS yếu, TB : Đọc đề bài Nêu nhanh kết quả tính nhẩm:
12 - 6 = 6; 9 + 9 =18 ; 14 - 7 = 7; 17 – 8 = 9…
5 + 7 = 13 ; 13 – 8 = 5 ; 2 + 9 = 11 ; 12 – 6 = 6 -HS yếu, TB :
Nêu cách tính, a) 68 … 36 b) 81 … 100 làm vào vở bài tập: +27 … +64 -27 … -42
95 … 100 54 58
HS khá :
- Tính nhẩm, nêu kết quả và đặc điểm từng bài a) 17 – 3 = 14 – 6 = 8
17 – 9 = 8
c) 16 – 9 = 5
16 – 6 – 3 = 5
Nghỉ giữa tiết.
* Bài 4: 1 em tóm tắt; 1 em giải bảng lớp; Lớp giải
vào vở bài tập 60 l
TT: Thùng lớn:
Thùng bé: 22 l
? l
- GV nhận xét
3/ Củng cố:
- Cho 2 HS làm đua: 94 – 48
- HS khá, giỏi : Đọc đề bài toán
- 1 em giải bảng lớp, lớp giải vào vở BT Nhật xét Bài giải:
Số lít nước thùng bé đựng là:
60 – 22 = 38 (l) Đáp số: 38 l nước
94
- 2 em lên bảng làm đua -48 46
4/ Nhâïn xét – Dặn dò:
- Về xem lại và làm tiếp các bài cho hoàn thành
Trang 8- Nhận xét tiết học – Tuyên dương HS làm bài tốt.
Chính tả (tiết 33)
Tìm ngọc
I/ Mục đích yêu cầu: Sgk: 140 / sgv: 298/ ckt: 25
-Nghe - viết chính xác bài GT, trình bày đúng bài tóm tắt câu chuyện Tìm ngọc Bài viết không
mắc quá 5 lỗi Làm đúng BT2, BT3b
II/ Đồ dùng dạy học:_ Bảng lớp viết nội dung bài tập 2; 3b
III/ các hoạt động dạy học:
1/ ổn định :
2)Kiểm tra: 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con
các từ: nối nghiệp, nông gia, quản công.(HS K)
GV nhận xét
3) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
b/ Hướùng dẫn HS chuẩn bị nghe viết:
* Hướng dẫn chuẩn bị: GV đọc đoạn văn nghe
viết
- Giúp HS nhận xét:
+ Chữ đầu đoạn viết như thế nào ?
+ Tìm trong bài những từ dễ viết sai
- HS pt viết bảng con các từ khó dễ viết sai
GV đọc lại lần 2
* GV đọc cho HS viết vào vở chính tả
- GV chấm 5 bài, kiểm tra số lỗi của cả lớp; chữa
lỗi sai chung của cả lớp và nhận xét từng bài để HS
rút kinh nghiệm
- Hát
- Viết bảng con; 2 em viết bảng lớp các từ: nối nghiệp, nông gia, quản công
- Nghe giới thiệu, đọc tựa bài 2 em “Tìm ngọc”
- Nghe GV đọc bài viết 2 em đọc lại bài viết
- Nêu nhận xét:
+ Chữ đầu viết hoa, lùi vào lề kẻ 1 ô
+ Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, … -> Viết bảng con các từ khó dễ viết sai
- Nghe GV đọc và tự viết bài vào vở chính tả
- Dùng bút chì chữa lỗi chéo nhau với bạn cùng bàn
- Nêu số lỗi viết sai của bài viết
- Để vở GV góp chấm Chú ý lỗi sai GV chữa ở bảng
Nghỉ giữa tiết
c/ Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 2: Giúp HS nắm vững nội dung bài
- HS làm bài vào vở bài tập
- GV nhận xét
* Bài 3: Chọn cho HS làm câu (b)
GV nhận xét – chốt ý đúng
- Đọc yêu cầu bài bài tập
- Lớp làm vào vở,2 em làm bảng.Lớp n/ x sửa chữa
+ Chàng trai xuống thuỷ cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý
+ Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và mèo an ủi chủ
+ Chuột chui vào tủ lấy viên ngọc cho mèo Chó và mèo vui lắm
- Đọc yêu cầu bài
- Cho HS thực hiện bảng con b/ eng éc; hét to; mùi khét
4/ Nhận xét – Dặn dò:
- Về xem viết lại các lỗi sai và làm lại bài tập
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương HS học tập tốt
Trang 9Đạo đức (tiết 17)
Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng (tiết 2)
- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ phố
II/ Chuẩn bi:
_ Phiếu học tập cho cho HS trình bày k/q quan sát ( thực hiện phương án 2)
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra:
_ Kể những nơi công cộng ? Khi đến những nơi
công cộng đó em cần phải làm gì?(HS K-TB)
GV n/x chung
3/Bài mới:
a) Giới thiệu: Các em đã biết được những nơi công
cộng và còn biết khi đến nơi công cộng đó thì các
em cần phải làm gì? Trong tiết học hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em thực hiện giữ trật tự ,vs nơi công
cộng qua bài ……
GV ghi tựa
* Thực hiện phương án 2
* Hoạt động 1: : QS tình hình trật tự vs nơi công
cộng
_ Mục tiêu : Giúp HS thấy được tình hình trật tự,
VS ở một nơi công cộng thân quen và nêu ra các
biện pháp cải thiện thực trạng đó
_ Cách tiến hành:
* Bước 1: Tổ chức cho HS đi qs nơi công cộng gần
trường đó là UBNDX Hiệp Xương
GV: Cô sẽ tổ chức cho các em đi qs lại UBNDX
Hiệp Xương ,sẽ giúp các em biết cụ thể về tình
hình trật tự ,vệ sinh nơi đó.( chú ý về an toàn cho
HS )
+ GV đưa ra câu hỏi cho HS nắm trước khi dẫn HS
đi qs để các em thảo luận
+ Nd câu hỏi:
Nơi công cộng này là nơi nào? Được dùng để làm
gì?
Ở đây trật tự,vệ sinh có được thực hiện tốt
không?Vì sao em cho là như vậy?
Mọi người cần làm gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi
này?
_ GV xếp lớp thành 3 hàng hướng dẫn HS đi qs
_ Y/C HS tiến hành qs từng khu vực
GV :Sau thời gian thảo luận các em biết được
- Hát -2 em nêu : Cần phải giữ trật tự , vs…
- Nghe giới thiệu đọc tựa bài 2 em
- HS chú ý để nắm nd câu hỏi
- HS đi theo từng hàng và qs lại từng khu vực
- HS TL nhóm ghi lại k/q mà các em qs
Trang 10những gì? Hãy trao đổi nhóm để TLCH sau vào
PHT:
+ GV treo bảng phụ: ( ND các câu hỏi )
+ Y/C HS tiến hành thảo luận và ghi vào PHT thời
gian ( 5 phút)
Nghỉ giữa tiết
Bước 2: Làm việc cả lớp.
_ Gọi đại diện trình bày các nhóm khác theo dõi để
n/x GV theo dõi nhận xét sau từng lượt
GVKL: Để giữ trật tự VS nơi công cộng ta cần đi
nhẹ, nói khẽ, đi VS đúng nơi quy định
- Mỗi người đều tham gia giữ trật tự VS nơi công
cộng đó là nếp sống văn minh giúp cho công việc
của mỗi người đều được thuận lợi và MT sống
trong lành có lợi cho sức khoẻ Ta cần tham gia giữ
trật tự VS nơi công cộng và nhắc nhở bạn bè người
thân giữ VS là góp phần bảo vệ môi trường
3) Củng cố:
- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng có lợi ích gì?
- Đại diện từng nhóm lên trình bày:
+ Nơi công cộng này là Uỷ Ban Nhân Dân Xã Hiệp Xương Dùng để làm giấy khai sinh cho em bé, giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, đặt biệt là trẻ em, giải quyết các đơn khiếu nại
+ Ở đây,trật tự ,vệ sinh được thực hiện rất tốt Vì
em thấy những người dân đi nhẹ,ønói khẽ giữ yên lặng vàkhông vứt rác tuỳ ý mà bỏ rác vào thùng rác
+ Theo em thì khi đến những nơi công cộng cần phải giữ yên lặng,đi nhẹ,nói khẽ.Đi vệ sinh và bỏ rác đúng nơi quy định
- Giúp cho công việc của mọi người được thuận lợi,môi trường trong lành,có lợi cho sức khoẻ
4/ Nhâïn xét - Dặn dò:
_ Nhâïn xét – Tuyên dương HS tích cực trong học tập