1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần 17 năm 2012 (chuẩn)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 245,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Dạy bài mới: - Nghe giới thiệu đọc tựa bài 2 em “Ôn tập về phép a/ Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết cộng và phép trừ TT”.. học “Ôn tập về phép cộng và phép trừ TT”.[r]

Trang 1

 Mơn   Tên bài 

Hai

17/12/2012

Toán Tập đọc Tập đọc

81 49 50

Ôn tập về phép cộng và phép trừ

Tìm ngọc (tiết 1) Tìm ngọc (tiết 2)

Ba

18/12/2012

Kể chuyện Toán Chính tả Đạo đức

17 82 33 17

Tìm ngọc Ôn tập về phép cộng và phép trừ (TT)

( NV) Tìm ngọc Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng ( Tiết 2)

T ư

19/12/2012

TNXH Tập đọc Toán Luyện từ&Câu GDNGLL

17 51 83 17 17

Phòng tránh té ngã khi ở trường

Gà “tỉ tê” với gà Ôn tập về phép cộng và phép trừ (TT) Từ ngữ về vật nuôi – Câu kiểu Ai thế nào ?

20/12/2012

Tập viết Toán Chính tả

17 84 34

Chữ Ô – Ơ Ôn tập về hình học ( TC) Gà “tỉ tê” với gà

Sáu

21/12/2012

Tập làm văn Toán Thủ công SHCN

17 85 17 17

Ngạc nhiên thích thú – Thời gian biểu

Ôn tập về đo lường Gấp cắt dán biển báo giao thông cấm đỗ xe

Sinh hoạt chủ nhiệm

Trang 2

Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012

Tốn (tiết 81)

Ôn tập về phép cộng và phép trừ

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện phép cộng , phép trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn

- Thực hiện BT1;BT2; BT3( a,c) ; BT4

II/ Hoạt động dạy chủ yếu

1) Ổn định lớp :

2) KTBC :

_ Cho HS xem tờ lịch tháng 5 H(HS TB-K)

+ Ngày 3 – 5 là thứ mấy?

+ Các ngày thứ năm trong tháng 5 là ngày nào?

GV N/X chung

3) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu: Nêu mục đích yêu cầu tiết học “Ôn

tận về phép cộng và phép trừ ”

Ghi bảng tựa bài

b/ Hướng dẫn HS làm bài lần lựót:

* Bài 1: HS nêu kết quả tính nhẩm Cho HS nhận

biết quan hệ giữa phép cộng và phép trừ Chữa

cột1

9 + 7 = 16 ; 16 – 9 = 7

7 + 9 = 16 ; 16 – 7 = 9

- Hỏi để HS nhận ra: 9 + 7 và 7 + 9 đều bằng 16

Vậy: 9 + 7 = 7 + 9 9 + 7 = 16, lấy tổng trừ đi số

hạng này sẽ tìm được số hạng kia

GV nhận xét

* Bài 2: HS làm bài rồi chữa Nếu cách tính như

mẫu.Gọi vài em lên bảng thực hiện

38 8 + 2 = 10 viết 0 nhớ 1

+ 42 3 + 4 = 7, thêm 1 = 8, viết 8

GV chấm điểm 1 vài tập – nhận xét

* Bài 3: (câu a, c )

Cho HS tính nhẩm rồi nêu kết quả Lưu ý khi chữa

HS nhận ra đặc điểm từng cặp bài ở phần (a) phân

(c)

a) HS nhận ra: 9 + 1 + 7 giống như 9 + 8 (vì kết

quả tính đều bằng 17)

c) HS nhận ra: 9 + 6 cũng có kết quả như 9 + 1 + 5

Đây là một cách cộng nhẩm qua 10

9 + 6 = 9 + (1 + 5)

= (9 + 1) + 5

= 10 + 5 = 15

Hát _ HS TLCH dựa vào lịch

- Nghe giới thiệu đọc tựa bài “Ôn tận về phép cộng và phép trừ”

- HS yếu, TB : Tính nhẩm nêu kết quả Nêu nhận biết quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

- Rút ra nhận xét:Lấy tổng trừ đi số hạng này được số hạng kia

- Làm vào vở rồi chữa Nêu cách tính

8 + 4 = 12 ; 12 – 8 = 4 ; 2 + 9 = 11 ; 11 – 2 = 9

4 + 8 = 12 ; 12 – 4 = 8 ; 9 + 2 = 11 ; 11 – 9 = 2

- HS yếu, TB : Nêu kết quả sau tính Làm vào vở nêu nhận xét

a) 38 47 36 b) 81 63 100 +42 +35 +64 -27 -18 - 42

80 82 100 54 45 058

HS khá :

- Nêu nhận xét từng cặp bài toán a) 9 + 1 + 7 = 17 c) 9 + 6 = 15

9 + 8 = 17 9 + 1 + 5 = 15

Trang 3

Nghỉ giữa tiết.

* Bài 4: GV TT cho HS làm vào vở rồi chữa bài

Gọi 1 HS lên bảng thực hiện

Tóm tắt

2A

12 cây

2B

? cây

GV nhận xét – chốt ý đúng

4/ Củng cố:

Cho đại diện 3 tổ lên thi đua thực hiện phép tính

37+13

HS khá, giỏi : Đọc đề toán rồi giải vào vơ.û Bài giải:

Số cây do lớp 2 B trồng được là:

48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây

_ Hs đặt/t và tính

3/ Nhận xét – Dặn dò:

- Về xem làm tiếp bài làm chưa xong

- Nhận xét tiết học

48 cây

Trang 4

Tập đọc (tiết 49 – 50)

Tìm ngọc

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc với giọng kể

chậm rãi

- Hiểu ND : Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người ( trả lời được CH 1, 2,3 )

- HS K-G TL được CH4

II/ Chuẩn bi:

_ Tranh minh hoạ bài học trong SGK

III/ Hoạt động dạy chủ yếu: Tiết 1

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra: 3 HS đọc thời gian biểu và trả lời câu

hỏi (HS TB-K-G)

_ Hãy kể các việc Phương Thảo làm hằng ngày?

_ Phương Thảo ghi các việc cần làm vào TGB để

làm gì?

GV nhận xét – cho điểm

3) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu: Bài học hôm nay các em sẽ làm

quen với hai con vật rất thông minh, tình nghĩa đó

là chó và mèo qua câu chuyện “Tìm ngọc”

Ghi bảng tựa bài

b/ Luyện đọc:

* GV đọc mẫu: Giọng nhẹ, tình cảm, khẩn

trương, hồi hộp đoạn 4, 5 nhấn giọng từ chỉ sự

thông minh

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :

Đọc từng câu : HS tiếp nối nhau đọc từng câu

Luyện đọc từ: nuốt, ngoạm, rắn nước, thả rắn, toan

rửa thịt

Đọc từng đoạn trước lớp: HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn, luyện đọc câu:

+ Nào ngờ,/ vừa đi một quản thì có con quạ sà

xuống/ đớp ngọc/ rồi bay lên cây cao.// (giọng ngạc

nhiên)

- HS đọc chú giải sau bài đọc: Long Vương, thợ

Kim hoàn

- GV giải nghĩa thêm từ “rắn nước”: Sống dưới

nước, thân vàng, có đóm đen, ăn ếch nháy

- Hát

- 3 HS đọc và trả lời

_ HS kể lại bằng lời của mình( sáng, trưa,chiều,tôi _ Để bạn nhớ việc và làm các việc 1 cách thong thả,tuần tự , hợp lý, đúng lúc

- Nghe giới thiệu bài

- 2 em đọc tựa bài “Tìm ngọc”

- Nghe đọc GV đọc mẫu dò theo Chú ý giọng đọc của từng đoạn

- Mỗi em đọc 1 câu tiếp nối nhau theo dãy bàn Luyện đọc từ khó

- Mỗi em tiếp nối nhau đọc 1 đoạn

- Luyện đọc câu theo yêu cầu

- Đọc từ chú giải theo yêu cầu: Long Vương, thợ Kim hoàn

- HS chú ý nghe

Nghỉ giữa tiết.

Đọc từng đoạn trong nhóm: GV theo dõi giúp các

em yếu đọc được đoạn Luân phiên nhau mỗi em

đọc 1 đoạn, các em khác góp ý

- Luyện đọc ở nhóm, Luân phiên nhau mỗi em đọc

1 đoạn, các em khác góp ý

Trang 5

Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) Lớp

nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt nhất

Lớp đồng thanh đoạn (1,2).

- 3 nhóm thi đọc Lớp nhận xét chọn nhóm đọc tốt nhất

- Lớp đọc đồng thanh đoạn 1,2

Tiết 2

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

* Câu 1: Do đâu chàng trai có viên ngọc quý ?

( Cho HS đọc Đ1)

=> Ý đoạn 1 nói gì ?

* Câu 2: Ai đánh tráo viên ngọc ?

= >Ý đoạn 2 nói gì ?

* Câu 3: Mèo và chó đã làm cách nào để lấy viên

ngọc ?

- Ở nhà thợ Kim hoàn, mèo nghĩa ra kế gì để ấy

lại viên ngọc ?

=> Ý đoạn 3 nói gì ?

- Khi ngọc bị cá đớp, mèo và chó làm cách nào

để lấy ngọc lại ?

=> Ý đoạn 4 nói gì ?

- Khi ngọc bị quạ cướp mất mèo và chó làm cách

nào để lấy ngọc lại ?

=> Ý đoạn 5 nói gì ?

* Câu 4: Tìm trong bài những từ khen ngợi Mèo và

Chó?

Ý đoạn 6 nói gì?

- HS yếu , TB : Đọc thầm đoạn 1 + Chàng trai cứu con rắn nước Con rắn là con của Long Vương Long Vương tặng chàng viên ngọc quý

=> HS khá, giỏi : Long Vương tặng chàng

traiù viên ngọc quí.

- Đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi:

+ HS yếu , TB : Một người thợ Kim hoàn đánh tráo khi biết viên ngọc đó là rất quí hiếm

=>HS khá, giỏi : Viện ngọc bị đánh tráo

- Đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi

+ HS TB, khá :Mèo bắt 1 con chuột đi tìm ngọc

=> HS khá, giỏi : Mèo sai chuột đi tìm ngọc.

+ HS TB, khá : Mèo và chó rình bên sông xem người nào đánh được con cá lớn, mổ ruột ra lấy viên ngọc, mèo chạy tới ngoạm viên ngọc chạy

=> HS khá, giỏi : Chó mèo dành lấy ngọc.

+ HS TB, khá : Mèo vờ chết, Quạ sà xuống, toan rỉa thịt, mèo nhảy xồ lên vồ Quạ van lại, trả ngọc lại

= > HS khá, giỏi : Mèo tìm cách lấy lại ngọc.

_ Thông minh,tình nghĩa

=> HS khá, giỏi :Chó và mèo là những con

vật thông minh trung thành với chủ.

Nghỉ giữa tiết.

d/ Luyện đọc lại: GV hướng dẫn HS đọc lại truyện theo

yêu cầu của bài Lớp nhận xét bình chọn HS đọc đúng,

đọc hay nhất.õ

4/ Củng cố – Dặn dò:

Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?

GV nhận xét – chốt ý chính

- Nhiều em đọc lại bài, mỗi em 1 đoạn Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc tốt

Chó và mèo là những vật nuôi rất tình nghĩa, thông minh thật sự là bạn của con người

Vài HS nhắc lại

5/ Nhận xét – Dặn dò:

- Về xem nội chuẩn bị kể chuyện “Tìm ngọc”

- Nhận xét tiết học

Trang 6

Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2012

Kể chuyện (tiết 17)

Tìm ngọc

I/ Mục tiêu: Sgk: 140 / sgv: 298 / ckt: 25

Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện

HS K-G kể lại được toàn bộ câu chuyện ( BT2)

II/ Chuẩn bị:

_ Tranh minh hoạ truyện “Tìm ngọc” trong SGK

III/ Hoạt động dạy chủ yếu

1/ Ổn định:

2) Kiểm tra: HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện

“Con chó nhà hàng xóm” và trả lời câu hỏi về nôị

dung truyện.(HS G)

GV nhận xét – cho điểm

3) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu:

_ Nêu mục đích yêu cầu tiết học

b/ Hướng dẫn kể chuyện:

Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh :

- HS quan sát 6 tranh minh hoạ SGK, nhớ lại nội

dung từng đoạn kể trong nhóm

- Đại diện nhóm thi kể từng đoạn truyện trước lớp

GV nhận xét – tuyên dương

Kể lại toàn bộ câu chuyện:

Cho đại diện nhóm kể lại toàn bộ câu chuyện

GV n/x chung

Cho HS bình chọn bạn kể hay

_ Hát

- 2 HS kể lại chuyện “Con chó nhà hàng xóm” và trả lời câu hỏi về nôị dung truyện

- Nghe giới thiệu đọc tựa bài 2 em “Tìm ngọc”

- Đọc yêu cầu “Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện đã đọc”

- Quan sát 6 tranh minh hoạ SGK, nhớ lại nội dung từng đoạn luyện kể ở nhóm

- Thi kể trước lớp 3 nhóm Lớp nhận xét

- HS kể bạn n/x

Nghỉ giữa tiết

4/ Củng cố :

- Cho HS nhắc lại nd câu chuyện - HS nêu

5/ Nhận xét – Dặn dò:

- Về luyện kể lại chuyện cho người thân nghe

- Nhận xét tiết học – Tuyên dương các em tích cực tham gia kể chuyện

Trang 7

Tốn (tiết 82 )

Ôn tập về phép cộng và phép trừ (TT)

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về ít hơn

- Thực hiện BT1; BT2; BT3 ( a,c); BT4

II/ Hoạt động dạy chủ yếu

1/ Ổn định :

2) Kiểm tra: Cho 3 HS lên bảng thực hiên phép /t

35+27; 100- 26; 56-28(HS Y-TB)

GV nhận xét

3) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết

học “Ôn tập về phép cộng và phép trừ (TT)”

Ghi bảng tựa bài

b/ Hướng dẫn làm bài tập lần lượt ở SGK:

* Bài 1: GV nêu thêm phép tính

* Bài 2: Làm vở bài tập rồi chữa Nêu cách tính như

mẫu đã học

GV nhận xét

* Bài 3: (câu a, c )

Tính nhẩm rồi nêu kết quả GV giúp HS nhận biết

đặt điểm từng bài

- Đây là cách trừ nhẩm qua 10

16 – 9 = 16 – 6 – 3

= (16 – 6) – 3 Chưa giải thích cho HS

= 10 – 3 = 7

- Hát

- 3 HS lên đặt/t và tính

- Nghe giới thiệu đọc tựa bài 2 em “Ôn tập về phép cộng và phép trừ (TT)”

- HS yếu, TB : Đọc đề bài Nêu nhanh kết quả tính nhẩm:

12 - 6 = 6; 9 + 9 =18 ; 14 - 7 = 7; 17 – 8 = 9…

5 + 7 = 13 ; 13 – 8 = 5 ; 2 + 9 = 11 ; 12 – 6 = 6 -HS yếu, TB :

Nêu cách tính, a) 68 … 36 b) 81 … 100 làm vào vở bài tập: +27 … +64 -27 … -42

95 … 100 54 58

HS khá :

- Tính nhẩm, nêu kết quả và đặc điểm từng bài a) 17 – 3 = 14 – 6 = 8

17 – 9 = 8

c) 16 – 9 = 5

16 – 6 – 3 = 5

Nghỉ giữa tiết.

* Bài 4: 1 em tóm tắt; 1 em giải bảng lớp; Lớp giải

vào vở bài tập 60 l

TT: Thùng lớn:

Thùng bé: 22 l

? l

- GV nhận xét

3/ Củng cố:

- Cho 2 HS làm đua: 94 – 48

- HS khá, giỏi : Đọc đề bài toán

- 1 em giải bảng lớp, lớp giải vào vở BT Nhật xét Bài giải:

Số lít nước thùng bé đựng là:

60 – 22 = 38 (l) Đáp số: 38 l nước

94

- 2 em lên bảng làm đua -48 46

4/ Nhâïn xét – Dặn dò:

- Về xem lại và làm tiếp các bài cho hoàn thành

Trang 8

- Nhận xét tiết học – Tuyên dương HS làm bài tốt.

Chính tả (tiết 33)

Tìm ngọc

I/ Mục đích yêu cầu: Sgk: 140 / sgv: 298/ ckt: 25

-Nghe - viết chính xác bài GT, trình bày đúng bài tóm tắt câu chuyện Tìm ngọc Bài viết không

mắc quá 5 lỗi Làm đúng BT2, BT3b

II/ Đồ dùng dạy học:_ Bảng lớp viết nội dung bài tập 2; 3b

III/ các hoạt động dạy học:

1/ ổn định :

2)Kiểm tra: 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con

các từ: nối nghiệp, nông gia, quản công.(HS K)

GV nhận xét

3) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

b/ Hướùng dẫn HS chuẩn bị nghe viết:

* Hướng dẫn chuẩn bị: GV đọc đoạn văn nghe

viết

- Giúp HS nhận xét:

+ Chữ đầu đoạn viết như thế nào ?

+ Tìm trong bài những từ dễ viết sai

- HS pt viết bảng con các từ khó dễ viết sai

GV đọc lại lần 2

* GV đọc cho HS viết vào vở chính tả

- GV chấm 5 bài, kiểm tra số lỗi của cả lớp; chữa

lỗi sai chung của cả lớp và nhận xét từng bài để HS

rút kinh nghiệm

- Hát

- Viết bảng con; 2 em viết bảng lớp các từ: nối nghiệp, nông gia, quản công

- Nghe giới thiệu, đọc tựa bài 2 em “Tìm ngọc”

- Nghe GV đọc bài viết 2 em đọc lại bài viết

- Nêu nhận xét:

+ Chữ đầu viết hoa, lùi vào lề kẻ 1 ô

+ Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, … -> Viết bảng con các từ khó dễ viết sai

- Nghe GV đọc và tự viết bài vào vở chính tả

- Dùng bút chì chữa lỗi chéo nhau với bạn cùng bàn

- Nêu số lỗi viết sai của bài viết

- Để vở GV góp chấm Chú ý lỗi sai GV chữa ở bảng

Nghỉ giữa tiết

c/ Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài 2: Giúp HS nắm vững nội dung bài

- HS làm bài vào vở bài tập

- GV nhận xét

* Bài 3: Chọn cho HS làm câu (b)

GV nhận xét – chốt ý đúng

- Đọc yêu cầu bài bài tập

- Lớp làm vào vở,2 em làm bảng.Lớp n/ x sửa chữa

+ Chàng trai xuống thuỷ cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý

+ Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và mèo an ủi chủ

+ Chuột chui vào tủ lấy viên ngọc cho mèo Chó và mèo vui lắm

- Đọc yêu cầu bài

- Cho HS thực hiện bảng con b/ eng éc; hét to; mùi khét

4/ Nhận xét – Dặn dò:

- Về xem viết lại các lỗi sai và làm lại bài tập

- Nhận xét tiết học – Tuyên dương HS học tập tốt

Trang 9

Đạo đức (tiết 17)

Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng (tiết 2)

- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ phố

II/ Chuẩn bi:

_ Phiếu học tập cho cho HS trình bày k/q quan sát ( thực hiện phương án 2)

III/ Hoạt động dạy chủ yếu

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra:

_ Kể những nơi công cộng ? Khi đến những nơi

công cộng đó em cần phải làm gì?(HS K-TB)

GV n/x chung

3/Bài mới:

a) Giới thiệu: Các em đã biết được những nơi công

cộng và còn biết khi đến nơi công cộng đó thì các

em cần phải làm gì? Trong tiết học hôm nay cô sẽ

hướng dẫn các em thực hiện giữ trật tự ,vs nơi công

cộng qua bài ……

GV ghi tựa

* Thực hiện phương án 2

* Hoạt động 1: : QS tình hình trật tự vs nơi công

cộng

_ Mục tiêu : Giúp HS thấy được tình hình trật tự,

VS ở một nơi công cộng thân quen và nêu ra các

biện pháp cải thiện thực trạng đó

_ Cách tiến hành:

* Bước 1: Tổ chức cho HS đi qs nơi công cộng gần

trường đó là UBNDX Hiệp Xương

GV: Cô sẽ tổ chức cho các em đi qs lại UBNDX

Hiệp Xương ,sẽ giúp các em biết cụ thể về tình

hình trật tự ,vệ sinh nơi đó.( chú ý về an toàn cho

HS )

+ GV đưa ra câu hỏi cho HS nắm trước khi dẫn HS

đi qs để các em thảo luận

+ Nd câu hỏi:

Nơi công cộng này là nơi nào? Được dùng để làm

gì?

Ở đây trật tự,vệ sinh có được thực hiện tốt

không?Vì sao em cho là như vậy?

Mọi người cần làm gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi

này?

_ GV xếp lớp thành 3 hàng hướng dẫn HS đi qs

_ Y/C HS tiến hành qs từng khu vực

GV :Sau thời gian thảo luận các em biết được

- Hát -2 em nêu : Cần phải giữ trật tự , vs…

- Nghe giới thiệu đọc tựa bài 2 em

- HS chú ý để nắm nd câu hỏi

- HS đi theo từng hàng và qs lại từng khu vực

- HS TL nhóm ghi lại k/q mà các em qs

Trang 10

những gì? Hãy trao đổi nhóm để TLCH sau vào

PHT:

+ GV treo bảng phụ: ( ND các câu hỏi )

+ Y/C HS tiến hành thảo luận và ghi vào PHT thời

gian ( 5 phút)

Nghỉ giữa tiết

Bước 2: Làm việc cả lớp.

_ Gọi đại diện trình bày các nhóm khác theo dõi để

n/x GV theo dõi nhận xét sau từng lượt

GVKL: Để giữ trật tự VS nơi công cộng ta cần đi

nhẹ, nói khẽ, đi VS đúng nơi quy định

- Mỗi người đều tham gia giữ trật tự VS nơi công

cộng đó là nếp sống văn minh giúp cho công việc

của mỗi người đều được thuận lợi và MT sống

trong lành có lợi cho sức khoẻ Ta cần tham gia giữ

trật tự VS nơi công cộng và nhắc nhở bạn bè người

thân giữ VS là góp phần bảo vệ môi trường

3) Củng cố:

- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng có lợi ích gì?

- Đại diện từng nhóm lên trình bày:

+ Nơi công cộng này là Uỷ Ban Nhân Dân Xã Hiệp Xương Dùng để làm giấy khai sinh cho em bé, giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, đặt biệt là trẻ em, giải quyết các đơn khiếu nại

+ Ở đây,trật tự ,vệ sinh được thực hiện rất tốt Vì

em thấy những người dân đi nhẹ,ønói khẽ giữ yên lặng vàkhông vứt rác tuỳ ý mà bỏ rác vào thùng rác

+ Theo em thì khi đến những nơi công cộng cần phải giữ yên lặng,đi nhẹ,nói khẽ.Đi vệ sinh và bỏ rác đúng nơi quy định

- Giúp cho công việc của mọi người được thuận lợi,môi trường trong lành,có lợi cho sức khoẻ

4/ Nhâïn xét - Dặn dò:

_ Nhâïn xét – Tuyên dương HS tích cực trong học tập

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w