GV: Đưa ra hai mẫu văn bản một mẫu đã được định dạng và một mẫu chưa được định dạng và yêu cầu học sinh quan sát và cho biết điểm giống và khác nhau giữa 2 mẫu văn bản trên.. HS: Quan sá[r]
Trang 1GIÁO ÁN
BÀI THỰC HÀNH 7:
EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN(T1)
Ngày soạn: 15/2/2011 Người soạn: Nguyễn Văn Thường Người dạy: Nguyễn Văn Thường Ngày dạy:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết và thực hiện được các thao tác định dạng văn bản đơn giản.
2 Kĩ năng
- Có kĩ năng trình bày trang văn bản trước khi in.
- Thao tác thực hiện nhanh chóng, chính xác.
- Biết sử dụng các nút lệnh hoặc sử dụng hộp thoại Paragraph để định dạng.
3 Thái độ
- Rèn luyện tính kiên trì và khả năng sáng tạo trong học tập.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Giáo án
- Sách Tin học THCS quyển 1
- Bài giảngđiện tử
- Hai mẫu văn bản: Một mẫu đã được định dạng và một mẫu chưa định dạng
2 Học sinh:
- Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
- Sách Tin học THCS quyển 1 và vở ghi bài.
III PHƯƠNG PHÁP
- Giảng giải, nêu vấn đề, vấn đáp, máy tính
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A ỔN ĐỊNH LỚP
B KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Em hãy cho biết có mấy kiểu định dạng văn bản ?
Trả lời:
Gồm có hai kiểu định dạng văn bản:
+ Định dạng kí tự
Trang 2+ Định dạng đoạn văn bản
Câu 2:
- Định dạng kí tự là gì
- Định dạng đoạn văn bản là gì?
Trả lời:
+ Định dạng kí tự là thay đổi dáng vẻ của một hay một nhóm kí tự
+ Định dạng đoạn văn bản là thay đổi các tính chất sau đây của đoạn văn bản
- Kiểu căn lề
- Vị trí lề của cả đoạn văn bản so với toàn trang
- Khoảng cách lề của dòng đầu tiên
- Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới
- Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn
C BÀI MỚI
* Đặt vấn đề:
Để vận dụng các kiểu định dạng văn bản đó vào một đoạn văn bản như thế nào, hôm nay thầy trò chúng ta sẽ tiến hành thực hành trên một đoạn văn bản cụ thể như sau.
Hoạt động 1: Định dạng văn bản
GV: Đưa ra hai mẫu văn bản một mẫu
đã được định dạng và một mẫu chưa
được định dạng và yêu cầu học sinh
quan sát và cho biết điểm giống và
khác nhau giữa 2 mẫu văn bản trên.
HS: Quan sát và trả lời
Giống nhau: Có nội dung giống nhau.
Khác nhau: Một văn bản chưa được
định dạng và một văn bản đã được
định dạng.
GV: Trình bày lại sự giống và khác
nhau của hai đoạn văn bản
Giống nhau: Có nội dung giống nhau.
Khác nhau: Một văn bản chưa được
định dạng và một văn bản đã được
định dạng.
HS: Quan sát và lắng nghe
GV: Các em cần thực hiện những kiểu
định dạng văn bản nào để được văn
1 Định dạng văn bản.
- Khởi động Word và mở tệp “Bien dep doc” đã lưu trong bài thực hành trước.
- Áp dụng các định dạng đã học để trình bày giống mẫu trong SGK.
- Yêu cầu:
+ Tiêu đề có phông chữ, kiểu chữ, màu chữ khác với phông chữ, kiểu chữ, màu chữ của nội dung văn bản
+ Cỡ chữ của tiêu đề lớn hơn so với cỡ chữ của phần nội dung Đoạn cuối cùng (Theo Vũ Tú Nam) có màu chữ và kiểu chữ khác với nội dung.
+ Tiêu đề căn giữa trang, các đoạn nội dung căn thẳng cả hai lề, đoạn cuối cùng căn thẳng lề phải.
+ Các đoạn nội dung có dòng đầu thụt lề.
Kí tự đầu tiên của đoạn nội dung thứ nhât
có cỡ chữ lớn hơn và kiểu chữ in đậm.
- Lưu văn bản với tên cũ.
Trang 3bản mẫu trên.
HS: Trả lời:
+ Định dạng kí tự
+ Định dạng đoạn văn bản
GV: Nhắc lại
- Ta thực hiện các kiểu định dạng:
+ Định dạng kí tự
+ Định dạng đoạn văn bản
HS: Quan sát và lắng nghe
GV: Yêu cầu học sinh khởi động
Word và mở tệp “Bien dep doc” đã
lưu trong bài thực hành trước.
HS: Lắng nghe và thực hiện
GV: Làm mẫu qua một lần cho các em
quan sát.
HS: Quan sát
GV: Hãy áp dụng các định dạng(thao
tác) đã học để trình bày giống mẫu
trong SGK(Trang 92).
HS: Thực hiên theo mẫu trong SGK
GV: Đưa một bài làm tốt nhất lên màn
hình cho toàn bộ lớp quan sát và nhận
xét bài làm và cho điểm.
HS: Quan sát lên màn hình của mình
GV: Khi các em thực hiện xong thì
yêu cầu một em đọc tiếp yêu cầu trong
SGK(Trang 92)
HS: Đọc yêu cầu trong SGK
GV: Bây giờ các em lần lượt thực
hiện các yêu cầu mà bạn vừa đọc ở
SGK lên đoạn văn bản mà các em vừa
định dạng để được đoạn văn bản mới
- Nêu lần lượt các yêu cầu:
+ Tiêu đề có phông chữ, kiểu chữ, màu
chữ khác với phông chữ, kiểu chữ,
màu chữ của nội dung văn bản
+ Cỡ chữ của tiêu đề lớn hơn so với cỡ
chữ của phần nội dung Đoạn cuối
cùng (Theo Vũ Tú Nam)có màu chữ và
kiểu chữ khác với nội dung.
Trang 4+ Tiêu đề căn giữa trang, các đoạn nội
dung căn thẳng cả hai lề, đoạn cuối
cùng căn thẳng lề phải.
+ Các đoạn nội dung có dòng đầu thụt
lề.
+ Kí tự đầu tiên của đoạn nội dung thứ
nhất có cỡ chữ lớn hơn và kiểu chữ in
đậm.
- Lưu văn bản với tên cũ.
GV: Làm mẫu qua một lần cho các em
quan sát.
HS: Quan sát
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện trên
máy tính của mình theo yêu cầu SGK
HS: Học sinh thực hiện lần lượt các
yêu cầu trên để được một đoạn văn bản
mới
GV: Nhận xét bài làm của các em và
cho điểm một số em.
D CŨNG CỐ
- GV hệ thống lại nội dung chính của tiết thực hành.
GV: Các em đã thực hiện những định dạng gì để được đoạn văn
bản mới
HS: Trả lời:
- Phông chữ, kiểu chữ, màu chữ
- Các kiếu căn lề
GV: Nhắc lại các thao tác trên.
- Phông chữ, kiểu chữ, màu chữ
- Các kiếu căn lề
GV: Em hãy lên làm lại các thao tác cho cả lớp xem?
HS: Lên thực hiện
- Nhận xét chung về giờ thực hành, động viên khích lệ những học sinh thực hành tốt đồng thời nhắc nhở những học sinh thực hành còn yếu -> lần sau khắc phục.
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Yêu cầu học sinh về nhà ôn tập lại kiến thức cũ, thực hành thêm (nếu có máy).
- Tiếp tục xem trước nội dung Bài thực hành 7 -> tiết sau thực hành.
F RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5