III/Các hoạt động dạy học chủ yếu: A/ Bài cũ : B/ Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Giáo viên nhắc lại một số yêu cầu của giờ học tập làm văn nhằm củng cố nề nếp học tập cho các em..[r]
Trang 1TUẦN 1
Thứ
Ba
21/8
Sáng
TN & XH 2 Hoạt động thở và cơ qua hô hấp
Tư
22/8
Chiều
Toán 4 Cộng các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần)
LT & C 1 Ôn về từ chỉ sự vật – So sánh
Năm
23/8
Tập làm văn 1 Nói về Đội thiếu niên Tiền Phong
Mĩ thuật 1 TTMT: Xem tranh thiếu nhi
Sáu
24/8
Trang 2Thứ ba, ngày 21 tháng 08 năm 2012
Tập đọc Tiết 3: HAI BÀN TAY EM
Sgk/ 7; Tgdk/ 40 phút
I/Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ,, giữa các dòng thơ.
- Hiểu nội dung: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong
SGK; thuộc 2 - 3 khổ thơ trong bài).
II/ Đồ dùng dạy học:GV: Tranh minh hoạ bài đọc Bảng viết những khổ thơ hướng dẫn học
sinh luyện đọc và học thuộc lòng
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ:
- 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện Cậu bé thông minh và trả lời các câu hỏi về nội dung mỗi đoạn.
- Nhận xét bạn đọc
- Gv nhận xét ghi điểm
B/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài.
2/ Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Luyện đọc câu:
+ Học sinh đọc nối tiếp mỗi em hai dòng thơ và rút ra các từ khó.
+ Cho hs đọc lại các từ khó: Nụ, xinh, giăng giăng, siêng năng …
+ Giải nghĩa từ dễ phát âm sai, viết sai ( như yêu cầu ).
- Luyện đọc từng khổ thơ
+ Học sinh tiếp nối nhau từng khổ thơ trong bài trong bài.
+ Hướng dẫn đọc đoạn khó đọc Kết hợp nhắc nhở việc ngắt nghỉ hơi đúng và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
+ Hs đọc đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ mới: siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm: Học sinh đọc từng cặp.Đọc đồng thanh.
3/ Tìm hiểu bài:
+ Học sinh đọc thầm , trả lời câu hỏi:
* Hai bàn tay của em bé được so sánh với gì? ( So sánh với nụ hoa hồng )
* Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào? ( Lúc bé ngủ, hai tay ngủ cùng bé, lúc bé đánh
răng rửa mặt tay cũng theo cùng, khi bé buồn thì tay thủ thì cùng bé)
* Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?
- Học sinh trình bày theo ý của mình.
4/ Luyện đọc lại: Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài làn hai và hướng dẫn cách đọc.
- Gọi 3 hs đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thuộc lòng tại lớp từng khổ thơ rồi cả bài thơ.
Trang 3- Học sinh thi học thuộc bài thơ.
- HS thi đua đọc giữa các nhóm
5/ Củng cố, dặn dò:
- Trong câu chuyện này em thích ai ( nhân vật nào )? Vì sao?
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ - Nhận xét tiết học.
Tự nhiên & xã hội Tiết 1: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
Sgk/ 4 – 5 ; Tgdk/ 35 phút
I/Mục tiêu: Học sinh có khả năng:
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh ảnh
- HS: VBT
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ:
B/ Bài mới:
1/ Hoạt động 1: Học sinh nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu
và thở ra hết sức
* Cách tiến hành:
- Bước 1: Cả lớp thực hiện trò chơi: “ Bịt mũi nín thở”
- Bước 2:
+ 1 học sinh lên thực hiện động tác thở sâu như hình 1 SGK, cả lớp quan sát, Sau đó cả lớp cùng thực hiện động tác trên
+ Học sinh nhận xét: sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào thật sâu và thở ra hết sức; So sánh lồng ngực khi hít thở bình thường và khi thở sâu; Nêu ích lợi của việc thở sâu
* Kết luận: Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp Cử động hô hấp gồm hai động tác: hít vào và thở ra
2/ Hoạt động 2: Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận hô hấp; đường đi của không
khí khi ta hít vào và thở ra; hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.Quan sát hình 2 sách giáo khoa trang 5, hỏi và trả lời theo cặp Bước 2: Làm việc cả lớp
- Một số cặp lên hỏi
- Đáp trước lớp
Giáo viên kết luận:
Trang 4- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài
- Cơ quan hô hấp gồm:Mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi Mũi, khí quản và phế quản
là đường dẫn khí; Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
3/ Hoạt động 3: Củng cố, nhận xét, dặn dò
- Hệ thống lại bài
- Dặn dò: Mang gương soi cho bài sau
Toán Tiết 2: CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ( không nhớ ).
I/ Mục tiêu:
Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ, các bảng cộng trừ, phiếu bài tập
- HS: Bảng con , VBT
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập
- Mhận xét , ghi điểm
B/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm.
Yêu cầu học sinh tính nhẩm và ghi kết quả vào vở bài tập
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu học sinh tự đặt tính, rồi tính kết quả:
768
416
352
221 511 732
619 201 418
35 044 395
- Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra
Bài 3: Bài toán
Yêu cầu học sinh ôn lại cách giải bài toán về “ ít hơn”
Bài giải:
Số học sinh khối lớp 2 là:
2450- 32 = 213 ( học sinh )
Trang 5-Đáp số: 213 học sinh
Bài 4: Bài toán
Yêu cầu học sinh ôn lại cách giải bài toán về “ Nhiều hơn”
Bài giải:
Giá tiền một tem thư là:
200 + 600 = 800 ( đồng ) Đáp số: 800 đồng
Bài 5: Yêu cầu học sinh lập được các phép tính:
315 + 40 = 355 355 – 40 = 315
40 + 315 = 355 355 – 315 = 40
C/ Củng cố, nhận xét, dặn dò:
- Ôn lại cách đặt tính cộng, trừ
- Nhận xét tiết học
Tập viết Tiết 1: ÔN CHỮ HOA : A
Sgk/8; Vtv/ 3; Tgdk/ 35 phút
I/Mục đích, yêu cầu:
Viết đúng chữ hoa A (1 dòng), V, D (1 dòng); viết đúng tên riêng Vừ A Dính (1 dòng) và câu ứng dụng: Anh em … đỡ đần (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
I/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu chữ viết hoa A Tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li
- HS: Bảng con
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ :
B/ Bài mới:
Hoạt động 1: GV nhắc lại một số yêu cầu của giờ học tập viết nhằm củng cố nề nếp học
tập cho các em
Hoạt động 2: Dạy bài mới.
a)Giới thiệu bài.
b) Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
* Luyện viết chữ hoa
- Học sinh tìm các chữ hoa có trong tên riêng: A, V, D
- Giáo viên viết mẫu, kết hợp cách nhắc lại cách viết từng chữ
- Học sinh tập viết từng chữ ( A, V, D ) trên bảng con
Trang 6* Học sinh viết từ ứng dụng
- Học sinh đọc từ ứng dụng: tên riêng Vừ A Dính
- Giáo viên giới thiệu: Vừ A Dính là một thiếu niên người dân tộc Hmông, anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống thực dân Pháp để bảo vệ cán bộ cách mạng
- Học sinh tập viết trên bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng
- Học sinh đọc câu ứng dụng: Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đở đần
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu tục ngữ: anh em thân thiết, gắn bó với nhau như tay với chân, lúc nào cũng phải yêu thương, đùm bọc nhau
- Học sinh tập viết trên bảng con các chữ: Anh, Rách
c) Luyện viết vào vở tập viết.
Học sinh viết vào vở, giáo viên nhắc nhở học sinh tư thế ngồi, hướng dẫn viết đúng nét,
độ cao và khoảng cách các con chữ Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu
d) Chấm, chữa bài: - Chấm từ 5 – 7 bài.
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
C/ Củng cố, nhận xét, dặn dò.
- Dặn dò:nhắc nhở hs luyện viết thêm ở nhà Khuyến khích hs thuộc câu ứng dụng
- Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 22 tháng 08 năm 2012
Toán Tiết 3: LUYỆN TẬP
Sgk/ 4; Vbt/5; Tgdk/ 40 phút
I/ Mục tiêu:
- Biết cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
- Biết giải bài toán về "Tìm x", giải toán có lời văn (có một phép trừ)
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ, phiếu bài tập
- HS: Bảng con
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập
Bài 2: Đặt tính rồi tính
352 + 416 ; 732 – 511 ; 418 + 201 ; 395 – 44
Bài 3: Số học sinh lớp 2 là:
245 – 32 = 213 ( học sinh)
Trang 7Đáp số 213 học sinh Bài 4: Giá tiền một bao thư là:
200 + 600 = 800 (Đồng )
Đáp số: 800 đồng
- Giáo viên kiềm tra vở làm ở nhà của học sinh
- Mhận xét , ghi điểm
B/ Bài mới:
1/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài
2/ Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- HS nêu cách đặt tính rồi tính
- Yêu cầu học sinh tự đặt tính rồi tính
- Hs làm bài tập 6 hs làm bảng con
- Nhận xét sửa sai
837 405 432
844 128 716
746 721 025
343 302 645
333 3331 666
413 072 485
Bài 2: Tìm x
- Yêu cầu học sinh nêu được cách tìm số bị trừ và cách tìm số hạng trong một tổng
- Hs nên lại và làm bài tập vào vở 2 hs làm bảng con
- Nhận xét sửa sai
a/ x – 125 = 344 b/ x + 125 = 226
x = 344 + 125 x = 226 – 125
x = 469 x = 141
Bài 3: Bài toán, giúp học sinh củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán có lời
văn:
- Gv gọi hs đọc đề toán và hỏi bài toán cho biết gì?
Cả hai khối có: 468 hs
Khối 1: 260 Hs
Khối 2: … ? Hs
- Hs làm vở bài tập, một hs làm bảng phụ
- Nhận xét sửa sai
Bài giải:
Số học sinh khối lớp hai là:
Trang 8-468 – 260 = 208 ( học sinh ) Đáp số: 208 học sinh
Bài 4: Xếp ghép hình
Học sinh xếp, ghép được hình con cá như sau:
2/ Hoạt động2: Củng cố, nhận xét, dặn dò:
Học sinh nhắc lại cách tìm số bị trừ; tìm số hạng
Nhận xét tiết học
Đạo đức Tiết 1: KÍNH YÊU BÁC HỒ ( Tiết 1 )
Vbt/2,3 ; Tgdk/ 35 phút
I/ Mục tiêu:
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc
- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ
- Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Các bài thơ, bài hát , tranh ảnh, về Bác Hồ
- HS: Các bài thơ, bài hát , tranh ảnh, về Bác HồTình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi
III/Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ:
B/ Bài mới:
Khởi động: Học sinh hát bài: “ Ai yêu Bác Hồ”.
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm: Quan sát tranh ở VBT
Mtiêu: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc
- GV chia lớp thành 4 nhóm QS các ảnh, tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng ảnh
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm lên giới thiệu về một ảnh Cả lớp trao đổi
*Kết luận: Nhân dân Việt Nam ai cũng kính yêu Bác Hồ, đặc biệt là các cháu thiếu nhi
và Bác Hồ cũng luôn quan tâm, yêu quý các cháu
Hoạt động 2: Kể chuyện: “ Các cháu vào đây với Bác”.
- Giáo viên kể chuyện Học sinh lắng nghe
- Thảo luận
Trang 9+ Qua câu chuyện, em thấy tình cảm giữa BH và các cháu thiếu nhi như thế nào?
+ Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
* Kết luận: Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác Hồ và Bác Hồ cũng rất yêu quý, quan tâm tới các cháu thiếu nhi
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng Giúp HS hiểu và
ghi nhớ nội dung Năm điều BH dạy thiếu niên, nhi đồng
- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh đọc một điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
- Chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm tìm một số biểu hiện cụ thể của một trong Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
- Đại diện các nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, bổ sung
C/ Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ và thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
- Sưu tầm các tấm gương Cháu ngoan Bác Hồ Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh, truyện về Bác Hồ và Bác Hồ với thiếu nhi
BUỔI CHIỀU
TN & XH Tiết 2: NÊN THỞI NHƯ THẾ NÀO?
Sgk/6 – 7; Tgdk/ 35 phút
I/Mục tiêu:Học sinh có khả năng:
- Hiểu được cần thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng, hít thở không khí trong lành sẽ giúp cơ thể khoẻ mạnh
- Nếu hít thở không khí có nhiều khói bụi sẽ hại cho sức khoẻ
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu học tập
- HS: Gương soi
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ : - GV gọi HS trả lời câu hỏi
- HS trả lời, nhận xét
B/ Bài mới
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Giải thích được tại sao ta nên thở bằng mũi mà không thở bằng miệng.
* Cách tiến hành:
Bước 1:
- Dùng gương quan sát phía trong của lỗ mũi
- Học sinh dùng gương soi quan sát bên trong lỗ mũi và trả lời các câu hỏi:
+ Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ mũi?
+ Hàng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong mũi, em thấy trên khăn có gì?
Trang 10+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng?
* Kết luận: Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khoẻ, vì vậy chúng ta nên thở
bằng mũi
Hoạt động 2: Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc
hít thở không khí nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.Các cặp quan sát hình 3,4,5 sgk/ 7, hỏi và trả lời theo cặp Bước 2: Làm việc cả lớp
- Một số cặp lên hỏi - đáp trước lớp
- Cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Thở không khí trong lành có lợi gì?
+ Thở không khí có nhiều khói, bụi có hại gì?
Giáo viên kết luận:Không khí trong lành là không khí chứa nhiều khí khí ô – xi, ít khí các – bô – níc và khói, bụi, Khí ô – xi cần cho hoạt động sống của cơ thể Vì vậy thở
không khí trong lành sẽ giúp chúng ta khoẻ mạnh
Không khí chứa nhiều khí các – bô – níc, khói, bụi là không khí bị ô nhiễm Vì
vậy, thở không khí bị ô nhiễm sẽ có hại cho sức khoẻ
C/ Củng cố, nhận xét, dặn dò.
- Hệ thống lại bài
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.Nhận xét tiết học
Ôn toán CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( không nhớ )
Tgdk/ 40 phút
I/Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành cộng, trừ số có ba chữ số đã học
- Củng cố kĩ năng tính giá trị biểu thức có đến hai dấu phép tính
- Củng cố về chu vi hình tam giác, giải toán có lời văn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ :
- GV gọi 2, 3 HS lên đọc thuộc bảng nhân 6
B/ Bài mới
- Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 1: Hoàn thành các bài tập buổi sáng
- GV yêu cầu HS nêu các bài tập chưa hoàn thành buổi sáng
- HS tự làm bài
- Gọi 2, 3 HS sửa bài trên bảng
Trang 11Hoạt động 2: Luyện tập thêm một số BT.
Bài 1: Điền dấu thích hợp vào ô trống:
3 x 7 3 x 8
5 x 5 4 x 5
4 x 2 2 x 3
5 x 7 7 x 5
- HS đọc yêu cầu BT
- 2, 3 em lên bảng điền dấu
- HS đọc nối tiếp các bảng nhân đã học
- GV hỏi HS Vì sao điền dấu = vào ô trống cuối cùng?
Vì 5 x 7= 5 + 5 +5 + 5+ 5+ 5+ 5 = 35
7 x 5 = 7+ 7+7+7+7= 35
* Bài 2: Tổ Một có 9 HS thu gom được 3 kg giấy vụn.hỏi cả tổ thu được bao nhiêu kg giấy vụn
- HS đọc yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải
- Gọi 1 em lên bảng tóm tắt và giải
- HS làm bài vào vở
Bài giải:
Cả tổ thu được số kg giấy vụn là:
3 x 9 = 27 (kg)
Đáp số: 27 kg
* Bài 3: Tính giá trị biểu thức:
5 x 3 + 56 = 4 x 6 + 37 =
3 x 7 – 21 = 4 x 9 - 29 =
- HS đọc lại yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 2 em lên bảng làm bài
5 x 3 + 56 = 15 + 56
= 71
4 x 6 + 37= 24 + 37
= 61
3 x 7 – 21 = 21- 21
= 0
4 x 9 - 29 = 36 – 29
= 7
* Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Trang 12Tam giác ABC có chu vi là:
A- 12 cm C- 18 cm
B- 15 cm D- 21 cm
- HS đọc yêu cầu BT và nêu cách giải
A
B C
AB = 6 cm
AC = 5 cm
BC = 7 cm
C/ Củng cố, nhận xét, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Ôn TV
ÔN CHỮ HOA : A
Tgdk/ 40 phút
I/Mục tiêu:
Giúp HS:
- Hoàn thành bài viết buổi sáng
- Củng cố cách viết các chữ cái hoa A, V, D
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ :
- Gọi HS nhắc lại cách viết chữ A, V, D
B/ Bài mới
- Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 1:
- GV cho HS viết cho xong bài tập viết
- HS luyện tập viết chữ nâng cao trong vở tập viết
Hoạt động 2: Luyện tập thêm một số bài tập.
- Viết lại cho đúng quy định về viết hoa tên riêng trong các VD dưới đây:
+ A lưới