1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Đại số lớp 7 - Đỗ Thị Thanh Thảo - Tiết 12: Luyện tập

9 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 162,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì các tác phẩm ấy được viết ra chủ yếu không làm văn phải thật sự có cảm phải nhằm mục đích biểu cảm mà nhằm mục đích nghị luận nêu xúc trước những điều mình quan điểm, ý kiến để bàn lu[r]

Trang 1

Tuần 27 : Ngày soạn : 05/03/2011

Tiết 105 – 106 : Ngày dạy : 07/03/2011

THUẾ MÁU

(Trích: Bản án chế độ thực dân Pháp)

NGUYỄN ÁI QUỐC -A.Mức độ cần đạt : Giúp hs

- Hiểu được bản chất giả dối, tàn bạo của chính quyền thực dân Pháp

- Thấy rõ tính chiến đấu, lập luận sắc bén cùng nghệ thuật trào phúng trong văn chính luận của Nguyễn Aùi Quốc

B.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :

1.Kiến thức :

- Bộ mặt giả nhân, giả nghĩa của thực dân Pháp và số phận bi thảm của người dân thuộc địa bị bĩc lột, bị dùng làm bia đỡ đạn trong cuộc chiến tranh phi nghĩa phản ánh trong văn bản

- Nghệ thuật lập luận và nghệ thuật trào phúng sắc sảo trong văn chính luận của Nguyễn Ái Quốc

2.Kĩ năng :

- Đọc – hiểu văn chính luận hiện đại, nhận ra và phân tích được nghệ thuật trào phúng sắc bén trong một văn bản chính luận

- Học cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

3.Thái độ : Thấy được bộ mặt tráo trở của bọn thực dân Pháp

C.Phương pháp : Đọc sáng tạo, thuyết trình, đàm thoại, diễn giảng, bình giảng, thảo luận nhóm, nêu vấn đề,

D.Tiến trình lên lớp :

1.Ổn định : GV ổn định nề nếp bình thường

2.Kiểm tra : Năm lớp 7 các em đã học những tác phẩm nào cua NAQ? Nêu tên, thời gian sáng tác, ngôn ngữ

sáng tác

- Những chủ trương và ý kiến đề nghị của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp gửi lên vua Quang Trung là gì ? Trong những ý kiến đề nghị đó, đén nay có điểm nào đã lạc hậu, lội thời, còn điểm nào vẫn mang tính thời sự, cần tiếp tục phát huy

3.Bài mới :

* Giới thiệu bài : Lên án chủ nghĩa thực dân Pháp là 1 trong những chủ đề quan trọng hàng đầu đối

với lãnh tụ NAQ trong giai đoạn hoạt động cách mạng những năm 20 thế kỉ XX ở pháp và một số nước Châu Aâu khác Người viết Bản án chế độ thực dân pháp bằng tiếng Pháp và coi đó là một nhiệm vụ cách mạng to lớn, cần kíp

Lần đầu tiên, không phải chỉ ở Việt Nam, có một bảnán với nội dung phong phú, súc tích, với quan điểm chính trị tiên tiến nhất thời đại va những lập luận, cứng cứ hết sức hùng hồn, sắc bén đối với chủ nghĩa thực dân pháp

* Tiến trình hoạt động :

Hoạt động 1 :

Gọi hs đọc chú thích dấu sao

(?) Em hãy nêu vài nét về tác giả, tác phẩm ? ( sgk)

(?) Vb này thuộc thể loại gì ? Hãy nêu những hiểu biết của em

về thể loại đó ? ( Phóng sự – chính luận )

Hoạt động 2 :

I.Giới thiệu chung : 1.Tác giả : (sgk/90) 2.Tác phẩm : Tác phẩm gồm

12 chương và phần phụ lục Đoạn trích là chương 1 Viết bằng tiếng Pháp, xuất bản tại Pa-ri, năm 1925, tại Việt Nam năm 1946

II.Đọc - hiểu văn bản :

Trang 2

- Gv cùng hs đọc (Giọng điệu lúc mỉa mai châm biếm, khi đau

xót, đồng cảm, khi căm hờn phẩn nộ, khi giễu nhại, trào phúc,

khi bác bỏ mạnh mẽ … )

- Gọi hs đọc chú thích trong sgk 2,3

(?) Em có suy nghĩ gì về cách tác giả đặt tên cho vb là Thuế

máu ?

- Thuê máu là cách đặt tên của tác giả nhằm phản ánh một

thủ đoạn bóc lột tàn nhẫn của chế độ thực dân ở các nước

thuộc địa : biến người dân nơi đây thành vật hi sinh trong các

cuộc chiến tranh phi nghĩa

(?) Thuế máu thuộc kiểu vb nào ? vì sao em xác định như thế?

(?) Vb này có bố cục mấy phần, nêu nội dung từng phần ?

3 phần :

- P1 Chiến tranh và người bản xứ

- P2: Chế độ lính tình nguyện

- P3: Kết quả của sự hi sinh

- Gọi hs đọc đoạn đầu :

(?) So sánh thái độ của các quan cai trị thực dân đối với người

dân thuộc địa ở 2 thời điểm trước chiến tranh và sau khi cuộc

chiến tranh xảy ra?

- Trước chiến tranh, họ bị xem là giống người hạ đẳng, bị đối

xử đánh đập như súc vật

- Khi cuộc chiến tranh bùng nổ, lập tức học đựơc các quan cai

trị tâng bộc, vỗ về nào là “con yêu”, “bạn hiền”, “những

chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do”

(?) Vì sao người bản xứ từ địa vị hèn hạ bỗng thành những đứa

con yêu, người bạn hiền, những chiến sĩ bảo vệ công lí ?

- Vì thực dân pháp muốn che giấu dã tâm lợi dụng xương máu

của họ trong cuộc chiến tranh cho quyền lợi của nước pháp

 Đó chính là thủ đoạn của chính quyền thực dân

(?) Các cụm từ đặt trong dấu ngoặc kép ở đây được dùng với

dụng ý gì? (Mỉa mai, châm biếm sự giả dối, thâm độc của chế

độ thực dân )

(?) Để làm rõ cái giá phải trả cho cái vinh dự đôït ngột ấy, tác

giả đã đưa ra các chứng cớ cùng với lời bình ntn?

- Đột ngột xa lìa vợ con, quê hương vì mục đích vô nghĩa, đem

mạng sống mà đánh đổi lấy những vinh dự hảo huyền

- Lấy máu mình tưới những vòng nguyệt quế của các cấp chỉ

huy và lấy xương mình chạm nên những chiếc gậy của các

ngài thống chế

(?) Em có nhận xét gì cách đưa dẫn chứng và bình luận của

tác giả trong đoạn văn này ?

(?) Vậy số phận của người bản xứ ở hậu phương được khái

quát bằng sự việc nào ?

- Những người làm kiệt sức trong các xưởng thuốc súng …đã

1.Đọc - tìm hiểu chú thích :

2.Tìm hiểu văn bản :

* Bố cục : 3 phần

a,Chiến tranh và ngươiø bản xứ : -Trước chiến tranh, họ bị xem là giống người hạ đẳng, bị đối xử đánh đập như súc vật

-Khi cuộc chiến tranh bùng nổ, lập tức họ được các quan cai trị tâng bốc, vỗ về nào là “con yêu”,“bạn hiền”, “chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do”

 Mỉa mai, châm biếm sự giả dối, thâm độc của chế độ thực dân

-Số phận thảm thương của người dân thuộc địa trong cuộc chiến tranh : Đột ngột xa lìa vợ con, quê hương vì mục đích vô nghĩa, đem mạng sống mà đánh đổi lấy những vinh dự hảo huyền

-Bị biến thành vật hi sinh cho lợi ích, danh dự của những kẻ cầm quyền

-Những người ở hậu phương : làm những công việc chế tạo vũ khí, phục vụ chiến tranh ở

Trang 3

khác ra từng miếng phổi, chẳng khác gì hít phải hơi ngạt

(?) Cách cấu tạo lời văn có gì đặt biệt ? cách cấu tạo lời văn

như thế có tác dụng gì ?

- Cả luận cứ được diễn đạt chỉ một câu với nhiều dâu phẩy,

dùng hình ảnh biểu tượng, kết hợp đưa dẫn chứng

- Tác dụng : lượng thông tin nhanh, truyền cảm

(?) Theo dõi đoạn văn cuối cho biết có gì đặc biệt trong lời

văn ở đoạn này ?

-Tác giả đã nêu ra một con số đáng chú ý về số người bản xứ

đã bỏ mạng trên đất pháp trong mấy năm chiến tranh

Hết tiết 105, chuyển tiết 106

- Gọi hs đọc đoạn 2 :

(?) Em hãy giải thích từ “ tình nguyện” có nghĩa là gì ?

(?) Hãy nêu rõ các thủ đoạn, mánh khoé bắt lính của thực dân

? - Tiến hành lùng ráp, vây bắt và cưỡng bức người ta phải đi

lính

- Lợi dụng chuyện bắt lính mà doạ nạt, xoay xở kiếm tiền đối

với những người nhà giàu

- Sẵn sàng trói, xích, nhốt người ta như nhốt súc vật, sẵn sáng

đàn áp dã man nếu như có chống đối

(?)Từ đó cho ta thấy thực trạng, chế độ lính tình nguyện ntn?

- Là cơ hội làm giàu cho bọn quan chức, là cơ hội củng cố địa

vị, thăng quan tiến chức

(?) Phản ứng của những người bị bắt lính tình nguyện có gì

khác thường ?( Tìm mọi cơ hội trốn thoát Tự làm cho mình

nhiễm phải những bệnh nặng nhất)

(?) Người dân thuộc địa có thực sự “ tình nguyện” hiến dâng

xương máu như lời lẽ bịp bợm của bọn cầm quyền không ?

- Không hề có sự tình nguyện hiến dâng xương máu như lời lẽ

bịp bợm của bọn cầm quyền Người dân thuộc địa hoặc trốn

tránh hoặc xì tiền ra

(?) Vậy phủ toàn quyền Đông Dương đã tuyên bố điều gì ?

- Các bạn đã tấp nập đầu quân… kẻ thì dâng cánh tay của

mình như lính thợ

(?) Trong thực tế những sự thật nào về lính tính nguyện được

phơi bày ?(Tốp thì xích tay, người thì bị nhốt có lính pháp

canh gác, lưỡi lê tuốt trần, đạn lên nòng sẵn )

(?) Ở đây diễn ra sự đối lập giữa sự thật với lời nói, sự đối lập

này có ý nghĩa gì ? (Vạch trần thủ đoạn lừa gạt tàn nhẫn của

chính quyền thực dân đối với người bản xứ )

- Gọi hs đọc đoạn kết :

(?) Kết quả sự hi sinh của người dân thuộc địa trong các cuộc

chiến tranh như thế nào ?

- Khi chiến tranh chấm dứt thì các lời tuyên bố “tình tứ” của

các ngài cầm quyền cũng tự dưng im bặt Những người tự hi

sinh bao xương máu, từng được tâng bốc trước đây mặc nhiên

trở lại “giống người hèn hạ”

hậu phương cũng chịu bệnh tật, cái chết đau đớn

b.Chế độ lính tình nguyện : -Tiến hành lùng ráp, vây bắt và cưỡng bức người ta phải đi lính -Lợi dụng chuyện bắt lính mà doạ nạt, xoay xở kiếm tiền đối với những người nhà giàu -Sẵn sàng trói, xích, nhốt người

ta như nhốt súc vật, sẵn sàng đàn áp dã man nếu như có chống đối

-Người dân thuộc địa tìm mọi

cơ hội trốn thoát Tự làm cho mình nhiễm phải những bệnh nặng nhất để khỏi phải đi lính

-Tốp thì xích tay, người thì bị nhốt có lính pháp canh gác, lưỡi lê tuốt trần, đạn lên nòng sẵn

Vạch trần thủ đoạn lừa gạt tàn nhẫn của chính quyền thực dân đối với người bản xứ

c.Kết quả của cuộc hi sinh : -Họ trở lại “ giống người hèn hạ”

-Họ bị lột hết của cải, tư trang và kỷ vật trước khi đưa xuống tàu về nước

Trang 4

- Đối với người dân thuộc địa sự hi sinh chẳng hề mang lại lợi

ích gì cho họ bởi chế độ bản xứ không hề biết đến chính nghĩa

và công lí

(?) Nhận xét về cách đối xử của chính quyền thực dân đối với

họ sau khi đã bóc lột hết “ thuế máu” của họ?

- Bộ mặt tráo trở, tàn nhẫn của chính quyền thực dân lại được

bộc lộ trắng trợn khi tước đoạt hết của cải mà người lính thuộc

địa mua sắm được, đánh đập họ vô cớ, đối xử với họ thô bỉ

như đối với súc vật Người dân thuộc địa lại trở về vị trí hèn

hạ ban đầu sau khi bị bóc lột trắng trợn hết “thuế máu”

- Bỉ ổi hơn nữa, chính quyền thực dân còn không ngần ngại

đầu độc cả một dân tộc để vơ vét cho đầy túi khi cấp muôn

bài bán lẻ thuộc phiện cho thương binh người Pháp và vợ con

tử sĩ người Pháp

(?) Hãy chỉ ra biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng

trong đoạn này ? (Lập luận phản bác, mâu thuẫn trào phúng,

thực tế sinh động, câu hỏi tu từ, điệp từ )

(?) Từ đó, thái độ nào của người viết được bộc lộ?

- Mỉa mai, châm biếm, tố cáo quyết liệt chế độ thực dân ở các

nước thuộc địa nói chung và ở Việt Nam nói riêng

Hoạt động 3 : Học qua văn bản này đem lại cho em hiểu biết

gì về bản chất chế độ thực dân và số phận của người dân ở

các nước thuộc địa cách đây 2/3 thế kỉ? (hs khái quát lại theo

hiểu biết của mình)

? Nếu ý nghĩa của văn bản ?

-Họ bị đối xử và đánh đập như súc vật

Bộ mặt tráo trở, tàn nhẫn của chính quyền thực dân

-Bỉ ổi hơn nữa, chính quyền thực dân còn không ngần ngại đầu độc cả một dân tộc để vơ vét cho đầy túi khi cấp muôn bài bán lẻ thuộc phiện cho thương binh người Pháp và vợ con tử sĩ người Pháp

 Mỉa mai, châm biếm, tố cáo quyết liệt chế độ thực dân ở các nước thuộc địa nói chung và ở Việt Nam nói riêng

3.Tổng kết : (sgk/92)

Văn bản có ý nghĩa như một bản án tố cáo thủ đoạn và chính sách vô nhân đạo của bọn thực dân đẩy người dan thuộc địa vào các lò lửa chiến tranh

III.Hướng dẫn tự học :

- Đọc chú thích

- Tìm hiểu tác dụng của các từ trái nghĩa được sử dụng trong văn bản

- Sưu tầm một số tranh ảnh lịch sữ minh họa cho nội dung bài học

- Đọc diễn cảm văn bản

- Soạn bài mới : “Hội thoại”

E.Rút kinh nghiệm :

Trang 5

Tiết 107 : Ngày dạy : 09/03/2011

HỘI THOẠI A.Mức độ cần đạt :

- Hiểu khái niệm vai xã hội trong hội thoại

- Biết xác định thái độ đúng đắn trong quan hệ giao tiếp

B.Trọng tâm kiến thức, kỹ năng :

1.Kiến thức :

- Vai xã hội trong hội thoại

2.Kĩ năng :

- Xác định được các vai xã hội trong cuộc thoại

3.Thái độ : Nghiêm túc khi phân biệt vai trong xã hội để giao tiếp cho đúng mực

C.Phương pháp : thuyết trình, đàm thoại, diễn giảng, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, …

D.Tiến trình lên lớp :

1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi, trang phục.

2.Kiểm tra :

3.Bài mới :

* Giới thiệu bài : Trong cuộc sống hằng ngày, người nào cũng có những mối quan hệ xã hội rộng –

hẹp, thân, sơ …khác nhau; những mối quan hệ ấy thường là vô cùng phức tạp và tinh tế ! Một người có thể có địa vị cao trong xh, nhưng khi về nhà lại chỉ là con cái Một người là cha hoặc là mẹ trong gia đình, nhưng khi đến cơ quan lại chỉ là bạn bè đồng nghiệp … những vị trí trong xh, cơ quan gia đình ,,,ấy được gọi là “vai” của mỗi người khi họ tham gia hội thoại Vậy vai xh trong hội thoại là gì ? Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi đó

* Tiến trình hoạt động :

Hoạt động 1 : GV gọi hs đọc ví dụ sgk/92,93

(?) Quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn

văn trên là quan hệ gì ? Ai là vai trên, ai là vai dưới ?

(?) Cách cứ xử của người cô có gì đáng chê trách ?

(?) Tìm những chi tiết cho thấy Hồng đã kìm nén sự bất bình

để giữ thái độ lễ phép với bà cô ?

(?) Giải thích vì sao Hồng phải làm như vậy ?

-HS trao đổi, thảo luận theo nhóm

(?) Trong gia đình ở bữa cơm, chúng ta có thể mời bằng cách

nào ? Tìm lời mời của em đối với cha mẹ, ông bà ? tìm lời

mời từ phía bố mẹ đối với ông bà từ phía ông bà đối với con

cháu ?

VD : - Cháu mời ông bà ăn cơm

- Con mời ba mẹ ăn cơm

- Hai con và các cháu ăn cơm đi

(?) Theo em trong các lời mời trên có điều gì không ổn ?

- Cháu mời ông bà xơi cơm ạ - Người VN hay dùng từ xơi

(?) Tại sao trong gia đình người con, người cháu phải mời

trước ? (Thể hiện sự kính trọng ông bà, cha mẹ)

* GV chốt : Con là ở vị trí đối với cha mẹ, cháu ở vị trí đối

với ông bà – Vị trí của người nói đối với những người khác,

trong 1 tình huống người ta gọi là vai hội thoại

(?) Nếu cần mở cửa sổ, em sẽ nhờ người khác ntn?

Gv khái quát bài học thứ nhất

I.Vai xã hội trong hội thoại : 1.Phân tích ví dụ : (sgk/92,93)

-Quan hệ của hai nhân vật bà cô với Hồng là quan hệ gia tộc, trong đó bà cô là vai trên, Hồng là vai dưới

-Cách cư xử của người cô có hai điểm đáng chê trách : +Với quan hệ gia tộc : Bà cô đã xử sự không đúng với thái độ chân thành, thiện chí của tình cảm ruột thịt

+Với tư cách là người lớn tuổi : Vai bề trên, bà cô đã không có thái độ đúng mực của người lớn tuổi đối với trẻ em

-Hồng cố kìm nén vì biết rằng mình là bề dưới phải tôn trọng bề trên

Trang 6

-Gọi hs đọc đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ”

(?) Theo em có mấy vai tham gia hội thoại ? ( 2 vai)

(?) Quan hệ của họ trên, dưới hay thân, sơ?

(?) Ai là bậc trên, ai là bậc dưới?

Chị dậu Cai lệ

Thấp ngang hàng Trên

Cao hơn Thấp hơn

* GV chốt : Trong những tình huống khác nhau thì hội thoại

cũng khác nhau Vì vậy khi ở vai khác chúng ta phải chọn

cách nói cho phù hợp

(?) Qua đó em có nhận xét gì về quan hệ xh và từ đó rút ra

kết luận ?

Hoạt động 2 :

2.Ghi nhớ : (sgk/94)

II.Luyện tập : Bài tập 1 : - Nghiêm khắc : Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết

thẹn

- Khoan dung : Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này, theo lời dạy bảo của ta, thì mới phải đạo thần chủ

…Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta

Bài tập 2 :

a,Xét về địa vị xh, ông giáo là người có địa vị cao hơn một nông dân nghèo như Lão Hạc Nhưng xét về tuổi tác thì Lão Hạc vị trí cao hơn

b,Ông giáo nói với Lão Hạc bằng lời lẽ ôn tồn, thân mật, nắm lấy vai, mời lão hút thuốc, uống nước ăn khoai Trong lời lẽ, ông giáo gọi lão Hạc là cụ, xưng hô gồm 2 người là “ông con mình” ( thể hiện sự kính trọng người già ), xưng là tôi (thể hiện quan hệ bình đẳng)

c,Lão Hạc gọi người đối thoại với mình là ông giáo, dùng từ dạy thay cho từ nói (thể hiện sự tôn trọng ), đồng thời xưng hô gộp hai người là chúng mình, cách nói cũng xuề xoà (nói đùa thế), thể hiện sự chân tình

III.Hướng dẫn tự học :

- Tìm một đoạn truyện trong đó nhà văn đã dựng được cuộc thoại giữa các nhân vật và xác định:

+ Vai xã hội của các nhân vật tham gia hội thoại

+ Đặc điểm ngôn ngữ mà nhân vật đã lựa chọn thực hiện vai giao tiếp của mình

- Soạn bài “ Hội Thoại” ( tiếp theo)

E.Rút kinh nghiệm :

Trang 7

TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

A.Mức độ cần đạt : Giúp hs

- Bổ sung, nâng cao hiểu biết về văn nghị luận

- Nắm được vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận và cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

B.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :

1.Kiến thức :

- Lập luận là phương thức chính trong văn nghị luận

- Biểu cảm là yếu hỗ trợ cho lập luận, gĩp phần tạo nên sức lai động, truyền cảm của bài văn nghị luận

2.Kĩ năng :

- Nhận biết yếu tố biểu cảm và tác dụng của nĩ trong bài văn nghị luận

- Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận hợp lý, cĩ hiệu quả và phù hợp với lơ-gích lập luận của bài văn nghị luận

3.Thái độ : Nghiêm túc khi viết đoạn văn nghị luận

C.Phương pháp : thuyết trình, đàm thoại, diễn giảng, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, …

D.Tiến trình lên lớp :

1.Ổn định : GV ổn định nề nếp bình thường

2.Kiểm tra : Hãy kể tên những tác phẩm nghị luận đã học ?

- Nhận xét mục đích của văn nghị luận qua các tác phẩm nghị luận đã học ?

- Hầu hết các tác giả đã thuyết phục người đọc, người nghe bằng ỵếu tố nào ?

3.Bài mới :Ta đã biết yếu tố biểu cảm được thể hiện rõ nhất trong bài văn nghị luận là từ, ngữ, câu cảm,

giọng điệu lời văn Nhưng có thật chỉ có như vậy không ? Làm thế nào để có cảm xúc, tình cảm và biểu hiện

ra khi viết văn nghị luận thế nào ? Biểu cảm trong văn nghị luận có giống như biểu cảm trong văn biểu cảm hay không ? Đó là nd bài học này

Hoạt động 1 : Gọi hs đọc vb Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

(?) Hãy tìm những từ ngữ biểu lộ tình cảm mãnh liệt của tác giả

và những câu cảm thán trong vb trên ?

+ Từ, ngữ biểu cảm: Hỡi, muốn, phải, nhân nhượng, lấn tới,

quyết tâm cướp, không, thà, chứ nhất định không chịu, phải đứng

lên, hễ là, thì, ai có, dù, ai cũng phải

+ Câu cảm thán : Hỡi đồng bào và chiến sĩ toàn quốc !

- Hỡi đồng bào ! Chúng ta phải đứng lên !

- Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân ! Thắng lợi nhất định về

dân tộc ta! - việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm!

- Kháng chiến thắng lợi muôn năm!

(?) về mặt sử dụng từ ngữ và đặt câu có tính chất biểu cảm, Lời

kêu gọi toàn quốc kháng chiến của CTHCM có giống với Hịch

tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn không? (Giống nhau ở chỗ có nhiều

từ ngữ và nhiều câu văn có giá trị biểu cảm)

(?) Tuy nhiên Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và Hịch tướng sĩ

vẫn được cọi là những vb nghị luận chứ không phải là văn biểu

cảm Vì sao? (Vì các tác phẩm ấy được viết ra chủ yếu không

phải nhằm mục đích biểu cảm mà nhằm mục đích nghị luận (nêu

quan điểm, ý kiến để bàn luận phải trái, đúng sai, nên suy nghĩ

và nên sống thế nào) Ở những văn nghị luận như thế, biểu cảm

không thể đóng vai trò chủ đạo, mà chỉ là một yếu tố phụ trợ cho

I.Yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận :

- Văn nghị luận rất cần yếu tố biểu cảm, Yếu tố biểu cảm giúp cho bài văn nghị luận có hiểu quả thuyết phục lớn hơn, vì nó có tác động mạnh mẽ tới tình cảm của người đọc (người nghe)

- Để bài văn nghị luận có sức biểu cảm cao, người làm văn phải thật sự có cảm xúc trước những điều mình viết ( nói) và phải biết diễn tả cảm xúc đó bằng những từ ngữ, những câu văn có

Trang 8

quá trình nghị luận mà thôi )

(?) Hãy theo dõi bảng đối chiếu và nhận xét xem cột nào có sử

dụng yếu tố biểu cảm, sử dụng yếu tố biểu cảm như thế có tác

dụng gì ? ( cột 2 có sử dụng yếu tố biểu cảm vì thế nó giúp cho

bài văn nghị luận hay hơn)

* Gv giải thích : Biểu cảm là yếu tố có khả năng “gây được hứng

thú hoặc cảm xúc” đẹp đẽ, mãnh liệt hoặc sâu lắng nhiều nhất,

nghĩa là có khả năng nhiều nhất trong việc làm nên cái hay cho

vb

(?) Qua phhân tích em có nhận xét gì về yếu tố biểu cảm trong

văn nghị luận ? (ghi nhớ 1 sgk)

(?) Thông qua việc tìm hiểu các vb như Hịch tướng sĩ và Lời kêu

gọi toàn quốc kháng chiến, em hãy cho biết : Làm thế nào để

phát huy hết tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận ?

(Muốn phát huy hết tác dụng của yếu tố biểu cảm trong bài văn

nghị luận, trước hết người viết không chỉ cần suy nghĩ đúng, nghĩ

sâu về các vấn đề, luận điểm, luận cứ, lập luận … mà còn phải

thật sự xúc động trước những điều đang nói, đang viết, đang bàn

luận Đó không chỉ là những tình cảm xúc động nhất thời, mà cần

có một tình cảm chân thật, tự nhiên và sâu sắc mãnh liệt, dù đó là

tình yêu hay lòng căm thù)

(?) Chỉ có rung cảm không thôi đã đủ chưa ? Phải chăng chỉ cần

có lòng yêu nước và căm thù giặc nồng cháy là có thể dễ dàng

tìm ra những cách nói như: “ Không ! Chúng ta thà hi sinh tất cả

…” hay “ uốn lưỡi cú diều ” ? để viết được những câu như thế,

người viết cần có những phẩm chất gì khác nữa ? Có rung cảm

không chưa đủ mà còn phải biết và rèn cách biểu cảm Nghĩa là

biểu hiện tình cảm, cảm xúc trong bài văn nghị luận sao cho phù

hợp, không phá vỡ mạch lập luận

(?) Có bạn cho rằng : Càng dùng nhiều từ ngữ biểu cảm, càng đặt

nhiều câu cảm thán thì giá trọ biểu cảm trong văn nghị luận càng

tăng Ý kiến ấy có đúng không ? vì sao? (Không phải dùng nhiều

từ ngữ biểu cảm, nhiều câu biểu cảm thì giá trị biểu cảm trong

bài văn tăng Ngược lại nếu dùng quá nhiều mà không phù hợp,

sẽ biến bài văn nghị luận thành thành lí luận dông dài, hoặc làm

giảm bớt sự chặt chẽ )

(?) Vậy, để bài văn nghị luận có sức biểu cảm đòi hỏi người viết

cần có yếu tố nào? ( ghi nhớ 2 sgk )

sức truyền cảm Sự diễn tả cảm xúc cần phải chân thật và không được phá vỡ mạch lạc nghị luận của bài văn

II.Luyện tập :

Bài tập 1 : Chỉ ra yếu tố biểu cảm trong phần I – Chiến tranh và “ người bản xứ”

- Một là “nhại” Các từ như “ tên da đen bẩn thỉu”, “ An – nam – mít bẩn thỉu”, “ con yêu”, “ chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do” Đều là cách xưng gọi của bọn thực dân trước và sau chiến tranh, Trước thì miệt thị khinh

bỉ, sau thì đề cao một cách bịp bợm Sự nhại lại các lời văn ấy và đem đối lập chúng lại với nhau đã phơi bày giọng điệu dối trá của thực dân, tạo hiệu quả mỉa mai

- Hai là dùng hình ảnh mỉa mai bằng giọng điệu tuyên truyền của thực dân như : “Nhiều người bản xứ đã … chứng kiến cảnh kì diệu của trò biểu diễn khoa học về phóng ngư lôi, đã được xuống tận đáy biển để bảo vệ tổ quốc của các loài thuỷ quái Một số khác đã bỏ xác những miền hoang vu thơ mộng vùng Ban – căng…”

Trang 9

Những ngôn từ mĩ miều không che đậy được thực tế phủ phàng Lời mỉa mai đã thể hiện thái độ khinh bỉ sâu sắc đối với gịong điệu tuyên truyền của bọn thực dân, và cả sự chế nhạo, cười cợt Ở đây yếu tố biểu cảm đã tạo hiệu quả về tiếng cuời châm biếm sâu cay

Bài tập 2 :Trong đoạn văn, tác giả không chỉ phân tích điều hơn lẽ thiệt cho học trò , để họ thấy tác hại của

việc “ học tủ” và “ học vẹt” Người thầy ấy còn bộc bạch nỗi buồn và sự khổ tâm của một nhà giáo chân chính trước sự “ xuống cấp” trong lối học văn và làm văn của những hs mà ông thật lòng quí mến

Bài tập 3 : Gv hướng dận hs viết

III.Hướng dẫn tự học :

- Đọc lại văn bản : “Thuế máu”, tìm các yếu tố biểu cảm và tìm hiểu tác dụng của chúng

- Soạn bài “Đi bộ ngao du”

E.Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w