II/ chuÈn bÞ tiÕt häc: GV: §¸p ¸n vµ thang ®iÓm bµi kiÓm tra,bµi kiÓm tra cña häc sinh HS: Vë ghi III-PPDH: Gợi mở ,vấn đáp thuyết trình ,hoạt động nhóm IV/ néi dung tiÕt d¹y trªn líp:..[r]
Trang 1
114
chương iv: hình lăng trụ đứng hình chóp đều
I/ mục tiêu tiết học:
- Giúp HS nắm được khái niệm hình hộp chữ nhật và đường thẳng, hai đường thẳng song song trong không gian
- HS nắm được các yếu tố của hình hộp chữ nhật, biết xác định số mặt, số đỉnh,
số cạnh của một hình hộp chữ nhật
- Rèn kỹ năng vận dụng lý thuyết vào giải BT cho HS
II/ chuẩn bị tiết học:
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, bảng phụ
III-PPDH: Gợi mở ,vấn đáp thuyết trình ,hoạt động nhóm
IV/ nội dung tiết dạy trên lớp:
1/ Tổ chức lớp học:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Lồng vào bài mới
3/ Giải bài mới:
Hoạt động 1: 1 Hình hộp chữ nhật
GV: Treo bảng phụ hình 69 SGK và nêu
khái niệm hình hộp chữ nhật
GV: Yêu cầu HS quan sát mô hình hình
hộp chữ nhật và cho bết đâu là đỉnh, mặt ,
cạnh ?
GV: Nêu khái niệm hai mặt đối diện, các
mặt đáy, các mặt bên
GV: Nếu các cạnh của hình hộp chữ nhật
bằng nhau thì đó là hình lập phương Vậy
thế nào là hình lập phương ?
GV: Gọi HS lấy ví dụ về hình hộp chữ nhật
SH: Quan sát và nhận dạng hình hộp chữ nhật
- Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là những hình chữ nhật
- Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 8 đỉnh
và 12 cạnh
HS: Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có 6 mặt là những hình vuông
HS: Lấy ví dụ về hình hộp chữ nhật
Hoạt động 2: Mặt phẳng và đường thẳng.
GV: Treo bảng phụ hình 71, yêu cầu HS
quan sát và trả lời câu ?1
- Kể tên các mặt, các đỉnh và các cạnh
của hình hộp chữ nhật?
HS: Quan sát hình vẽ và trả lời ?1
Các mặt của hình hộp chữ nhật là:
- ABCD, ABB’A’, BCC’B’, CDD’C’, ADD’A’, A’B’C’D’
Các đỉnh của hình hộp chữ nhật là:
- A, B, C, D, A’, B’, C’, D’
Các cạnh của hình hộp chữ nhật là:
- AB, AC, AD, BC, BB’, CD, CC’, DD’, A’B’, A’D’, C’D’, B’C’
B
C
C' B'
Trang 2
115
Hoạt động3 : Luyện tập
GV: Treo bảng phụ hình 72, yêu cầu HS
quan sát và tìm những cạnh bằng nhau của
hình hộp chữ nhật ABCDMNPQ ?
HS: Quan sát và tìm những cạnh bằng nhau
Ta có : AB = DC = QP = MN
AD = MQ = BC = NP
4/ Củng cố:
Hoạt động 4: Giải BT 2 (SGK - Tr 99) Hoạt động 5:Giải BT 3 (SGK - Tr 99) Hoạt động 6:Giải BT 4 (SGK - Tr 99)
V/ Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Vận dụng giải BT1-4 (SBT – Tr 76)
- Vận dụng giải BT 121-127 (NSVĐPT)
I/ mục tiêu tiết học:
- Giúp HS nắm được dấu hiệu về hai đường thẳng song song
- Bằng hình ảnh cụ thể, HS bước đầu nắm được dấu hiệu đường thẳng song song với mặt phẳng và hai mặt phẳng song song
- Ôn lại công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
- Rèn kỹ năng vận dụng lý thuyết vào giải BT cho HS
II/ chuẩn bị tiết học:
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, bảng phụ
III-PPDH: Gợi mở ,vấn đáp thuyết trình ,hoạt động nhóm
A
D
C B
N M
Trang 3
116
IV/ nội dung tiết dạy trên lớp:
1/ Tổ chức lớp học:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Giải BT 2 (SGK - Tr 99) Hoạt động 2: Giải BT 5 (SGK - Tr 99)
GV: - Em hãy nhắc lại khái niệm hai đường thẳng song song trong hình học phẳng?
3/ Giải bài mới:
Hoạt động 3: 2 Hai đường thẳng song song trong không gian
GV: Treo bảng phụ hình vẽ 75 SGK, yêu
cầu HS quan sát và kể tên các mặt của hình
hộp chữ nhật ?
GV – BB’ và AA’ có cùng nằm trong một
mặt phẳng hay không?
- BB’ và AA’ có điểm chung hay không ?
GV: Từ trả lời của HS nêu khái niệm hai
đường thẳng song song trong không gian
GV: Gọi HS lấy ví dụ hình ảnh hai đường
thẳng song song ngay xung quanh ?
HS: Trả lời câu ?1 Các mặt của hình hộp chữ nhật ABCDA’B’C’D’ là:
- ABCD, ADD’A’, ABB’A’, BCC’B’, CDD’C’, A’B’C’D’
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- BB’ và AA’ cùng nằm trong một mặt phẳng
- BB’ và AA’ không có điểm chung HS: Đứng tại chỗ lấy ví dụ
Hoạt động 4: 1 Quan hệ của hai đường thẳng trong không gian
GV: Treo bảng phụ hình vẽ 76 SGK và nêu
các quan hệ của các đường thẳng trong
không gian
- Hai đường thẳng DC’ và CC’ có quan
hệ gì?
- Hai đường thẳng AA’ và DD’ có quan
hệ gì?
- Hai đường thẳng AD và D’C’ có quan
hệ gì?
HS: Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi
a, Hai đường thẳng DC’ và CC’ cắt nhau
ở C’
b, Hai đường thẳng AA’ và DD’ song song với nhau
c, Hai đường thẳng AD và D’C’ không cùng nằm trên một mặt phẳng
Hoạt động 5: 2 Đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song
GV: Giáo viên vẽ hình 77 SGK, yêu cầu
HS quan sát và trả lời ?2
- AB có song song với A’B’ hay không ?
vì sao?
- AB có nằm trong mặt phẳng(A’B’C’D')
hay không?
GV: Nêu khái niệm đường thẳng song song
với mặt phẳng
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm và trả lời
HS: Trả lời ?2
- AB//A’B’ (vì cùng nằm trong một mặt phẳng và không có điểm chung)
-AB không thuộc mặt phẳng(A’B’C’D’)
HS: Hoạt động nhóm và trả lời ?3
Trang 4
117
?3
GV: Nêu ví dụ SGK
GV: Trên hình 78 SGK còn có những cặp
mặt phẳng nào song song với nhau ?
GV: Nêu nhận xét SGK
HS: Tìm những cặp mặt phẳng song song với nhau ở hình 78
4/ Củng cố:
Hoạt động 6: Giải BT 6 (SGK - Tr 100) Hoạt động 7: Giải BT 9 (SGK - Tr 100-101)
V/ Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Vận dụng giải BT 5-8 (SBT – Tr 77)
- Vận dụng giải BT 128-133 (NSVĐPT – Tr 38)
I/ mục tiêu tiết học:
- Giúp HS biết cách tính thể tích hình hộp chữ nhật và nắm được khái niệm
đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và hai mặt phẳng vuông góc
- HS nắm được công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật, biết vận dụng công thức vào tính toán
- Rèn kỹ năng giải BT cho HS
II/ chuẩn bị tiết học:
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, mô hình, bảng phụ
III-PPDH: Gợi mở ,vấn đáp thuyết trình ,hoạt động nhóm
IV/ nội dung tiết dạy trên lớp:
1/ Tổ chức lớp học:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Giải BT 8 (SGK - Tr 100)
3/ Giải bài mới:
Hoạt động 2:1.Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc
GV: Treo bảng phụ hình vẽ 84 SGK
- A’A có vuông góc với AD hay không?
vì sao?
- A’A có vuông góc với AB hay không?
vì sao?
HS: Quan sát hình vẽ và trả lời ?1
- A’A vuông góc với AD
- A’A vuông góc với AB
c a
A1
B1
B A
Lop8.net
Trang 5
118
GV: Nêu khái niệm đường thẳng vuông
góc với mặt phẳng.
GV: Nêu nhận xét(SGK)
GV: Tìm trên hình 84 các đường thẳng
vuông góc với mặt phẳng (ABCD)?
- Đường thẳng AB có nằm trong mặt
phẳng (ABCD) hay không? Vì sao?
- Đường thẳng AB có vuông góc với mặt
phẳng (ABCD) hay không? Vì sao?
GV: Tìm trên hình 84 các mặt phẳng vuông
góc với mặt phẳng (A’B’C’D’)?
GV: Nêu khái niệm mặt phẳng vuông
góc với mặt phẳng.
A’A vuông góc với mặt phẳng (ABCD)
HS: Đọc nhận xét (SGK – Tr 101) HS: Trả lời câu hỏi 2 (SGK - Tr 102)
HS: Trả lời câu hỏi 3 (SGK - Tr 102)
Hoạt động 3: 2 Thể tích hình hộp chữ nhật
GV: Cho HS đọc nghiên cứu SGK(5 phút)
GV: Treo bảng phụ hình vẽ 86 SGK
- xếp theo cạnh 10 thì có bao nhiêu hình
lập phương đơn vị?
GV: Công nhận và đưa ra công thức
tính thể tích hình hộp chữ nhật.
GV: Thể tích của hình lập phương?
GV: Ví dụ SGK
HS: Đọc nghiên cứu SGK
HS: Trả lời câu hỏi
V = a.b.c
V = a3
HS: Xem VD (SGK – Tr 103)
V/ Củng cố:
Hoạt động 4: Giải BT 11 (SGK - Tr 104) Hoạt động 5:Giải BT 13 (SGK - Tr 104) Hoạt động 6:Giải BT 14 (SGK - Tr 104)
- Vận dụng giải BT 15-19 (SGK – 105-106)
Trang 6
119
I/ mục tiêu tiết học:
- Giúp HS biết vận dụng kiến thức lý thuyết vào giải BT
- Rèn kỹ năng giải BT cho HS
II/ chuẩn bị tiết học:
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, bảng phụ
III-PPDH: Gợi mở ,vấn đáp thuyết trình ,hoạt động nhóm
IV/ nội dung tiết dạy trên lớp:
1/ Tổ chức lớp học:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1:Giải BT 12 (SGK - Tr 104) Hoạt động 2:Giải BT 13 (SGK - Tr 104)
3/ Giải bài mới:
Hoạt động 3:Luyện tập
GV: Cho HS Giải BT 15 (SGK - Tr 105)
- Gạch hút nước không đáng kể
- Toàn bộ gạch ngập trong nước
+ GV vẽ hình các viên gạch đặt chồng lên
nhau
- Thể tích nước dâng lên bằng thể tích 25
viên gạch
- Thể tích nước dâng lên là:
V = 25.2.1.0,5 = 25 dm3
- Gọi chiều cao của nước dâng thêm là h, ta
có: h = 25:7:7 = 0,51 dm
- Ban đầu nước trong thùng cách thùng là 3
dm, sau khi cho gạch vào thì nước trong
thùng cách miệng thùng là :
3 – 0,51 = 2,49 dm
GV: Cho HS Giải BT 16 (SGK - Tr 105)
- GV cho HS quan sát hình 90 SGK và trả
lời câu hỏi, sau đó GV nhận xét và chữa
bài
GV: Cho HS Giải BT 18 (SGK - Tr 105)
- Đáp số P1Q = 6,4 cm
V/ Củng cố:
Hoạt động 4:Giải BT 14 (SGK - Tr 104) Hoạt động 5:Giải BT 18 (SGK - Tr 105)
2cm 4cm
3cm
P
Q
Trang 7
120
- Vận dụng giải BT 10-14 (SBT 78-79
Giảng:
Tiết 60: hình lăng trụ đứng
I/ mục tiêu tiết học:
- Giúp HS nắm được khái niệm hình lăng trụ đứng
- Biết gọi tên hình lăng trụ đứng theo đa giác đáy
- Rèn kỹ năng giải toán về lăng trụ
II/ chuẩn bị tiết học:
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, bảng phụ
III-PPDH: Gợi mở ,vấn đáp thuyết trình ,hoạt động nhóm
IV/ nội dung tiết dạy trên lớp:
1/ Tổ chức lớp học:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Giải BT 3 (SBT - Tr 76)
- Hình lăng trụ là gì?
3/ Giải bài mới:
Hoạt động 2: 1 Hình lăng trụ đứng
GV: Cho HS đọc SGK(5 phút)
GV: Treo bảng phụ hình 93 SGK
- Quan sát hình vẽ cho biết đâu là đỉnh,
cạnh, mặt, đáy của hình lăng trụ
đứng?
GV: Hai mặt phẳng chứa hai đáy của một
lăng trụ đứng có song song với nhau hay
không?
- Các cạnh bên có vuông góc với hai
mặt phẳng đáy hay không?
- Các mặt bên có vuông góc với hai mặt
phẳng đáy hay không?
GV: Các hình hộp chữ nhật, lập phương là
lăng trụ đứng không?
GV: Hãy chỉ rõ các đáy, mặt bên, cạnh
HS: Đọc nghiên cứu SGK
HS: Trả lời câu hỏi
- A, B, C, D, A1, B1, C1, D1 là đỉnh
- ABB1A1, BCC1B1 là mặt bên
- AA1, BB1, CC1, DD1 là các cạnh
- ABCD, A1B1C1D1 là hai đáy HS: Trả lời ? 1 (SGK - Tr 106)
HS: Trả lời câu hỏi
D1
C1
C D
Trang 8
121
bên của lăng trụ đứng hình 94 SGK ?
GV: H95 là hình lăng trụ đứng tam giác:
thì đáy như thế nào?
Các cạnh bên có gì đặc biệt?
- Hình hộp chữ nhật, hình lập phương cũng là lăng trụ đứng
HS: Trả lời ? 2 (SGK - Tr 106)
Hoạt động 3: 2 Ví dụ
GV: Treo bảng phụ hình vẽ 95 SGK và
nêu khài niệm lăng trụ đứng tam giác
- Kể tên mặt đáy, mặt bên, cạnh bên?
GV: Nêu chú ý SGK
HS: Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi
- Hai đáy ABC và DEF là các tam giác bằng nhau
- Các mặt bên ADEB, BEFC, CFDA
là các hình chữ nhật
- Độ dài các cạnh bên (AD, BE, CF)gọi là chiều cao
V/ Củng cố:
Hoạt động 4: Giải BT 20 (SGK - Tr 108) Hoạt động 5:Giải BT 21 (SGK - Tr 108)
- Vận dụng giải BT 15-20 (SBT 79)
- Vận dụng giải BT 61-63 (SNC - 198)
Giảng:
Tiết 61: diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng
I/ mục tiêu tiết học:
- Giúp HS nắm được công thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng
- Biết áp dụng công thức vào tính toán cụ thể
- Rèn kỹ năng giải BT cho HS
II/ chuẩn bị tiết học:
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, bảng phụ, thước kẻ
III-PPDH: Gợi mở ,vấn đáp thuyết trình ,hoạt động nhóm
IV/ nội dung tiết dạy trên lớp:
1/ Tổ chức lớp học:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Nêu khái niệm hình lăng trụ đứng?
3/ Giải bài mới:
Hoạt động 2:1 Công thức tính diện tích xung quanh.
Trang 9
122
GV: Treo bảng phụ hình vé 100 SGK
- Độ dài các cạnh của hai đáy là bao
nhiêu?
- Diện tích của mồi hình chữ nhật là
bao nhiêu?
- Tổng diện tích của cả ba hình chữ
nhật là bao nhiêu?
GV: Tổng diện tích của các mặt bên chính
là diện tích xung quanh Vậy công thức
tính diện tích xung quanh?
GV: Gọi HS phát biểu bằng lời công thức
tính diện tích xung quanh hình lăng trụ
đứng
GV: Vậy công thức tính diện tích toàn
phần của lăng trụ đứng
HS: Quan sát hìnhvẽ và trả lời câu ?1
- Độ dài các cạnh của hai đáy là: 2,7 cm
- Diện tích của các hình chữ nhật là: 2,7.3 cm2 ; 1,5.3 cm2 ; 2.3 cm2
- Tổng: (2,7+1,5+2).3 = 18,6 cm2
HS: Nêu công thức tính diện tích xung quanh
S = 2p.h
p: là nửa chu vi h: là chiều cao
HS: Trả lời câu hỏi
S tp =S xq +2S đ
Hoạt động 3: 2 Ví dụ
GV: Treo bảng phụ hình vẽ 101 SGK
+ Tính diện tích toàn phần của hình lăng
trụ(hình 101)?
- Diện tích xung quanh ?
- Diện tích hai đáy ?
- Diện tích toàn phần ?
HS: Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi
Tính CB = 3 2 4 2 5 cm
S xq = (3 + 4 + 5).9 = 108 cm2
2Sđ = 2 .3.4 = 12 cm2
2 1
Stp = 108 + 12 = 120 cm2
Hoạt động 4: 3 Luyện tập
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài tập
23 SGK Sau đó đại diện hai nhòm lên
trình bày bài giải
HS: Hoạt động theo nhóm
Nhóm 1: Sxq = 2.(3 + 4).5 = 70 cm2
2Sđ = 2.3.4 = 24 cm2
Stp = 70 + 24 = 94 cm2
Nhóm 2:
CB = 4 9 13 cm
S xq = (2 + 3 + 13).5 =25 + 5 13 cm2
2Sđ = 2 .2.3 = 6 cm2
2 1
Stp = 31 + 5 13 cm2
V/ Củng cố:
Hoạt động 5: Giải BT 24 (SGK - Tr 111)
Cột 1: 18 cm, 180 cm2
Cột 2: 4 cm, 45 cm2
Trang 10
123
Cột 3: 2 cm, 40 cm Cột 4: 8 cm, 3 cm
Hoạt động 6: Giải BT 25 (SGK - Tr 112)
- Vận dụng giải BT 26 (SGK –Tr 112)
- Vận dụng giải BT 36-42 (SBT)
Giảng:
Tiết 62: thể tích của hình lăng trụ đứng
I/ mục tiêu tiết học:
- Giúp HS nắm được công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng
- Biết vận dụng công thức vào tính toán
- Củng cố lại các khái niệm song song và vuông góc giữa đường, mặt,
- Rèn kỹ năng giải BT cho HS
II/ chuẩn bị tiết học:
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, bảng phụ, thước kẻ
III-PPDH: Gợi mở ,vấn đáp thuyết trình ,hoạt động nhóm
IV/ nội dung tiết dạy trên lớp:
1/ Tổ chức lớp học:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Viết công thức tính diện tích xung quanh và diện tích TP
của hình lăng trụ đứng?
Hoạt động 2: Giải BT 26 (SGK - Tr 112)
3/ Giải bài mới:
Hoạt động 3:1 Công thức tính thể tích.
GV: Gọi HS lên bảng viết công thức tính
thể tích của hình hộp chữ nhật với kích
thước a, b, c ?
GV: Treo bảng phụ hình vẽ 106 SGK
- Quan sát các lăng trụ đứng và tính thể
tích của chúng và so sánh các thể tích đó?
HS: Viết công thức
V = a.b.c hoặc
V = Diện tích đáyx Chiều cao HS: Tính thể tích và so sánh
a, V1 = 4.5.7 = 140
Trang 11
124
- Với kết quả đó em có nhận xét gì?
GV: Hãy viết công thức tính thể tích hình
lăng trụ đứng?
b, V2 = = 70
2
7 5 4
V1 = 2V2
V1 = S đ Chiều cao
V 2 = S đ Chiều cao
V = S đ h
(Sđ là diện tích đáy, h là chiều cao)
Hoạt động 4: 2 Ví dụ
GV: Cho HS đọc nghiên cứu ví dụ SGK
GV: Treo bảng phụ hình vẽ 107 SGK, tính
thể tích của hình lăng trụ đứng ?
- Tính thể tích của lăng trụ tam giác ?
- Tính thể tích của lăng trụ đáy là hình
chữ nhật
GV: Nêu chú ý SGK
HS: Lên bảng trình bày
V1 = 4.5.7 = 140 cm3
V2 = 5.2.7 = 35 cm3
2 1
V = V1 + V2 = 175 cm3
V/ Củng cố:
Hoạt động 7: Giải BT 28 (SGK - Tr 114)
7
4 5
D1
C1
C D
2
7
4
D1
C1
C D
Trang 12
125
V = 60.90.70 = 189000 cm3
2 1
Hoạt động 8:Giải BT 29 (SGK - Tr 114)
V = 10.25.2 + 2.7.10 = 500 + 70 = 570 cm3
2 1
- Vận dụng giải BT 31-35 (SGK – Tr 115-116)
Giảng:
Tiết 63: luyện tập
I/ mục tiêu tiết học:
- Giúp HS biết vận dụng lý thuyết vào giải BT về tính SXq và STP
- Rèn kỹ năng giải BT cho HS
II/ chuẩn bị tiết học:
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, bảng phụ, thước kẻ
III-PPDH: Gợi mở ,vấn đáp thuyết trình ,hoạt động nhóm
IV/ nội dung tiết dạy trên lớp:
1/ Tổ chức lớp học:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Viết công thức tính diện tích xung quanh và diện tích TP
của hình lăng trụ đứng, thể tích của lăng trụ đứng?
Hoạt động 2:Vận dụng giải BT 32 (SGK –Tr 115)
a,
- Vẽ nét khuất ở đỉnh là E, F
- Các cạnh song song với AB là: DE, CF
b, V = 4.8.10 = 160 cm3 = 0,16 dm3
2 1
c, m = = = 0,02 kg
874 , 7
V
874 , 7
16 , 0
3/ Giải bài mới:
Hoạt động 3: Giải BT 33 (SGK - Tr 115)
a, Các cạnh song song với AD là: BC, FG, EH
b, Các cạnh song song với AB là: EF
c, Các đường thẳng song song với mp(EFGH) là: BC, AD, AB, DC
d, Các đường thẳng song song với mp(DCGH) là: EA, BF
Hoạt động 4: Giải BT 34 (SGK - Tr 116)