Trường THCS Nhơn Bình Giáo án Ngữ văn 6 TL HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA KIẾN THỨC TROØ vaät, tình caûm nhaân caùch cuûa Lang Lieâu H: Lang Liêu được chọn nối Trả lời:- Xứng đáng: 3.K[r]
Trang 1Học kì II: 17 tuần x 4 tiết/ tuần 68 tiết
II/ PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH – HỌC KÌ I.
Tuần 1 – Bài 1
Tiết 1: Con Rồng cháu Tiên
Tiết 2: Bánh chưng bánh giầy
Tiết 3: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
Tuần 2 – Bài 2.
T 5: Thánh Gióng.
T 6: Từ mượn
T 7-8: Tìm hiểu chung về văn tự sự.
Tuần 3 – Bài 3.
T 9: Sơn Tinh – Thủy Tinh.
T 10-11: Nghĩa của từ.
T 12: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
Tuần 4 – Bài 4.
T 13: Sự tích Hồ Gươm
T 14: Chủ đề và dàn bài của văn tự sự.
T15-16: Tìm hiểu đề và cách làm văn tự sự.
Viết bài tập làm văn số 1 ở nhà
Tuần 5 – Bài 5.
T 17-18: Sọ dừa
T 19: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
T 20: Lời văn, đoạn văn tự sự
Tuần 6 – Bài 6
T 21-22: Thạch Sanh
T 23: Chữa bài dùng từ
T 24: Trả bài tập làm văn số 1
Tuần 7 – Bài 7
T 25-26: Em bé thông minh.
T 27: Chữa lối dùng từ
T 28: Kiểm tra văn.
Tuần 8 – Bài 7-8.
T 29: Luyện nói kể chuyện.
Trang 2T 30,31: Cây bút thần.
T 32: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
Tuần 9 – Bài 8-9
T 33: Danh từ.
T 34: Thứ tự kể trong văn tự sự
T 35-36: Viết bài tập làm văn số 2.
Tuần 10 – Bài 9-10
T 37-38: Ông lão đánh cá và con cá vàng.
T 39: Trả bài kiểm tra văn.
T 40: Danh từ (tt).
Tuần 11- Bài 10-11
T 41-42: Ếch ngồi đáy giếng, thầy bói xem voi, đeo nhạc cho mèo
T 43: Luyện nói kể chuyện.
T 44: Cụm danh từ
Tuần 12 – Bài 11.
T 45: Chân, tay, tai, mắt, miệng.
T 46: Kiểm tra tiếng việt.
T 47: Trả bài tập làm văn số 2.
T 48: Luyện tập xd bài tự sự – kể chuyện đời thường
Tuần 13 –Bài 12.
T 49-50: viết bài tập làm văn số 3
T 51: Lợn cưới áo mới
T 52: Số từ và lượng từ
Tuần 14 – Bài 12, 13 T53: Kể chuyện tưởng tượng
T54 – 55: Ôn tập truyện dân gian
T 56: Trả bài kiểm tra tiếng việt
Tuần 15 – Bài 13, 14
T 57: Chỉ từ
T 58: Luyện tập kể chuyện tưởng tượng
T 59: Con hổ có nghĩa
T 60: Động từ
Trang 3T 62: Mẹ hiền dạy con
T 63: Tính từ và cụm tính từ
T 64: Trả bài tập vàm văn số 3
Tuần 17 – Bài 15, 16
T 65: Thầy thức giỏi cốt nhất ở tấm lòng
T 66: Ôn tập tiếng việt
T76 – 68: Kiểm tra tổng hơp cuối học kỳ I
Tuần 18 – Bài 16, 17 T69-70: Chương trình ngữ văn địa phương
T 71: Hoạt động ngữ văn: thi kể chuyện
T 72: Bài kiểm tra học kỳ I
Văn học
CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
I MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp H/S
- Kiến thức: Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết
+ Hiểu được nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện: Nguồn gốc dân tộc
- Kĩ năng: RLKN đọc diễn cảm, đọc sáng tạo, nghe, kể
- Tư tưởng: Giáo dục về lòng tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam
II CHUẨN BỊ:
Thầy: - Tham khảo SGK
- Tích hợp với phân môn tiếng: Từ đơn, từ phức; với phân môn tập làm văn: Văn bản và các phương thức biểu đạt
Trò: - Đọc kĩ văn bản, tập kể lại văn bản
- Đọc và tìm kiếm chú thích
- Soạn bài
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tổ chức: 1’
2/ Kiểm tra bài cũ: 2’ Kiểm tra sự chuẩn bị vở của HS
Tuần 1 – Bài 1
Tiết 1
Soạn: 23-08-03
Trang 43/ Bài mới: 1’ Mỗi con người chúng ta đều thuộc về 1 dân tộc Mỗi dân tộc
lại có nguồn gốc riêng gửi ngắm trong những thần toại, truyền thuyết kì diệu Dân tộc Kinh (Việt) chúng ta bắt nguồn từ một truyền thuyết xa xăm, huyền ảo “Con Rồng cháu Tiên”
T
L
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
KIẾN THỨC
HĐ 1: Hướng dẫn HS đọc,
chia bó cục, nắm bắt về
ĐN truyền thuyết
I Đọc và tìm hiểu chung
12
’
- Nêu yêu cầu đọc, kể: rõ
ràng, mạch lạc, nhấn mạnh
các chi tiết li kì, tưởng
tượng, chú ý lời thoại của 2
nhân vật Lạc Long Quân –
Âu Cơ
- Nghe
- Lệnh: Hãy đọc văn bản
“Con Rồng cháu Tiên”
- Đọc (3 HS)
- Lệnh: Hãy kể lại văn bản
“Con rồng cháu Tiên”
- Kể (1 HS)
- Gọi HS nhận xét, GV bổ
sung
- Nhận xét cách kể của bạn
H: Qua phần bạn đọc em
hãy cho biết văn bản có thể
chia tàhnh mấy phần:
- Trả lời: 3 phần Từ đầu “long trong”
Tiếp “lên đường”
Còn lại
Văn bản: chia
3 phần
Lệnh: Hãy đọc phần chú
thích trong SGK
- Đọc chú thích SGK (1 HS)
- Lưu ý HS các chú thích 1,
2, 3, 5, 7
Lệnh: Hãy đọc chú thích * - Đọc chú thích * trong
Trang 5trong SGK SGK (1HS)
H: Qua phần đọc em hiểu
thế nào là truyền thuyết?
- Trả lời: Dựa vào chú thích * để nêu ý nghĩa về truyền thuyết
- Truyền thuyết là truyện
dân gian truyền miệng kể
về các NV và sự kiện có
liên quan đến LS thời quá
khứ
- Thường có yếu tố tưởng
tượng, kì ảo
- Thể hiện thái độ và cách
đánh giá của ND đối với các
sự kiện và nhân vật lịch sử
- Khái niệm về truyền thuyết: Học chú thích * SGK (Trang )
HĐ2: Hướng dẫn HS trả
lời các câu hỏi trong phần
đọc hiểu
II Tìm hiểu văn bản
17
’
H: Có mấy nhân vật được
nhắc đến trong văn bản? Đó
là nhân vật nào?
Trả lời: 2 nhân vật Lạc Long Quân, Âu Cơ
1 Giải thích cội nguồn của dân tộc Việt Nam
T: Em hãy lần lượt giới
thiệu về nguồn gốc, hình
dáng, việc làm, tài năng của
các nhân vật đó
Trả lời:
- Lạc Long Quân: Thần nòi rồng, ở dưới nước, tài giỏi,giúp dân , có nhiều phép lạ
- Âu Cơ: Dòng tiên, ở
Trang 6L
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
KIẾN THỨC
trên núi,xinh đẹp
H:Hãy nêu nhận xét của em
về hai vị thần này ?
Trả lời:Đều là con thần xinh đẹp, tài giỏi
Giảng TH: Trong văn bản
tự sự yếu tố đầu tịên để xây
dựng văn bản là phải có
nhân vật
Nghe
T: Lạc Long Quân và Âu
Cơ là hai tổ đầu tiên của
dân tộc ta,chi tiết này giúp
em hịểu cội nguồn của
DTVN ta là một dân tộc như
thế nào?
Trả lời: Nguồn gốc cao quí, con rồng cháu tiên
-Nguồn gốc dân tộc ta thật là cao đẹp, là con rồng cháu tiên
H: Cuộc gặp gỡ giữa hai vị
thần đã dẫn đến kết cục gì?
Trả lời:Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên vợ chồng
Giảng:Mối lương duyên
tiên rồng
Nghe
H: Chuyện sinh nở của Aâu
Cơ có gì lạ?
Trả lời: Sinh một bọc
100 trứng nở thành 100con trai, không cần bú móm, lớn nhanh, hồng hào, đẹp đẽ
Lệnh: Hãy thảo luận về ý
nghĩa chi tiết “bọc trăm
trứng nở thành một trăm con
trai”
Thảo luận nhóm:
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến
- HS bổ sung
Trang 7Giảng: Đó là chi tiết tưởng
tượng kì ảo mang tính chất
hoang đường nhưng giàu ý
nghĩa
H: Em hiểu như thế nào là
chi tiết tưởng tượng kì ảo?
Trả lời: là những diều không có thật
Chi tiết không có thật
được nhân dân sáng tạo
nhằm mục đích nhất định
Chi tiết tưởng
kì ảo:
+Nguồn gốc nhân vật
+Bọc trăm trứng
+Con không bú vẫn lớn
H: em hãy tìm những chi
tiết tưởng tượng kì ảo trong
văn bản
Trả lời:Phép lạ, bọc trăm trứng, nguồn gốc nhân vật, con không bú mà vẫn lớn
H: Từ “hồng hào”, “đẹp
đẽ”thuộc từ loại nào?Qua
đó em có nhận xét gì về
những đứa con của Âu Cơ?
Trả lời:
H:Qua những chi tiết tưởng
kì ảo đó, theo em mọi người
VN được sinh ra từ đâu?điều
đó nhằm giải thích điều gì?
Trả lời: Tất cả mọi người VN đều sinh ra từ trong bọc trứng của mẹ Aâu Cơ
Mọi người
VN đều chung cội nguồn, đều là con của mẹ Aâu Cơ
H: Theo em những chi tiết
kì ảo đó có ý nghĩa gì?
Nghe
Giảng: -Thần kì hoá nguồn
gốc dân tộc
Trang 8L
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
KIẾN THỨC
-Tăng sức hấp dẫn cho văn
bản
Tính hợp: Mọi người dân
đất Việt đều là đồng của
nhau
H: Em hiểu đồng bào là gì?-
Từ Hán Việt
Trả lời : “ Đồng bào” là cùng một bọc
H: Cuộc sống hai người rất
hạnh phúc, tại sao họ chia
tay nhau Sau khi chia tay ai
lên làm vua,chi tiết này có
gì gắn bó với lịch sư,Phản
ánh thời kì nào trong lịch sử
nước ta
Trả lời:- chia tay vì cuộc sống tập quán khác nhau
- Con trưởng lên làm vua
- Lập nước Văn Lang Luôn giúp đỡ nhau
2 Ước nguyện của cân tộc Việt Nam
H: Việc chia tay, chia con
của hai vị thần còn nói lên ý
nghĩa gì của dân tộc Việt
Nam?
-Chia tay, chia con
Giảng: Còn phản ánh thời
kì lịch sử lập nước Văn
Lang, con vua Hùng
thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, gắn bó bền vững của dân tộc Việt Nam
- Câu chuyện có mở đầu
kết thúc, chuỗi các sự
việc liên kết với nhau một
cách chặt chẽĐặc điểm
của phương thức tự sự
Trang 9Hoạt đông 3:
Hường dẫn học sinh phần
ghi nhớ
3 Tổng kết:
Hỏi: Thông qua câu chuyện
Lạc Long Quân và Aâu Cơ
văn bản giúp em hiểu thêm
gì về nguồn gốc của dân tộc
Việt Nam ta?
Trả lời cá nhân:
-Nguồn gốc cao quí -Chung cội nguồn
- Mọi người đoàn kết yêu thương
- Lập nước Văn Lang
- Bổ sung, củng cố:
-Hỏi: Trong văn bản tác giả
dân gian sử dụng nghệ thuật
gì để xây dựng văn bản?
Trả lời: - chi tiết tưởng
kì ảo
Lệnh: Hãy đọc ghi nhớ sách
giáo khoa
Đọc: 1 học sinh
Giảng: đây là phần tổâng kết
về nghệ thuật, ý nghĩa của
truyền thuyết
“con rồng cháu tiên”học
thuộc
-Học thuộc ghi nhớ sách giáo khoa ( trang 8)
Hướng dẫn 4: Hướng dẫn
học sinh luyện tập
III Luyện tập:
Lệnh:
Hãy kể lại câu chuyện:
+Đúng cốt truyện, chi tiết cơ
bản
+kể diễn cảm
- Hoạt đọâng cá nhân Câu 2:
Trang 10IV DẶN DÒ:2’
-Học thuộc ghi nhớ “ con rồng cháu tiên”, nắm được nhân vật cốt truyện
- Đọc văn bản “ Bánh chưng bánh giầy”, soạn trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu
- Tập kể văn bản “ con rồng cháu tiên”
- Tập kể văn bản “ con rồng cháu tiên” trong vai Lạc Long Quân( hoặc Aâu
Cơ )
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 11
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp học sinh:
- Kiến thức: Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện: nguồn gốc của 2
thứ bánh, thành tựu văn minh nông nghiệp thời Vua Hùng
- Củng cố khái niệm truyền thuyết
- Kỹ năng:
Đọc diễn cảm, kể, nói
- Tư tưởng:
II CHUẨN BỊ:
Thầy: - Tham khảo sách giáo khoa, sách.
- Tích hợp:
+ Tiếng: từ đơn, từ phức
+ Tập làm văn: văn bản, phương thức biểu đạt
+ Văn học: khái niệm truyền thuyết
Trò:
- Học bài cũ theo hướng dẫn
- Đọc, kể, soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên, sách giáo khoa
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiềm tra bài cũ: 5’
- Em hiểu thế nào là truyền thuyết ?
- Nêu ý nghĩa sâu xa, lí thú của chi tiết “ bọc trăm trứng”
3 Bài mới: 1’
- Mỗi khi tết đến, xuân về, người Việt Nam chúng ta lại nhớ đến đôi câu đối quen thuộc và nổi tiếng:
“ Thịt mơ,õ dưa hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”
Bánh chưng bánh giầy là hai thứ bánh ngon và không thể thiếu trong mâm cỗ ngày tết của dân tộc Việt Nam Hai thứ bánh đó bắt nguồn từ một truyền thuyết nào từ thời Vua Hùng?
Trang 12TL HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh, đọc, kể, chú thích
I Đọc, kể,
chung
- Nêu yêu cầu đọc: giọng
chậm rãi,tình cảm Chú ý
lời nói của vị thần trong
giấc mộng, giọng của Vua
Hùng đĩnh đạc, khoẻ
Nghe
-Giáo viên đọc đoạn 1 Nghe
- Lệnh: Hãy đọc phần còn
lại
Đọc:
Hai học sinh đọc phần còn lại
Đọc, kể
-Kể toàn truyện một lần Nghe
H: Em hãy cho biết văn bản
có thể chia làm mấy phần?
PBCN: chia làm 3 phần
- từ đầu: “ chứng giám”
tròn”
- Còn lại
- Bố cục chia 3 phần
- Bổ sung ( nếu chưa chia
phù hợp)
-Gọi học sinh đọc từng phần
uốn nắn sữa chữa những
sai sót
- Đọc
-Hướng dẫn học sinh tìm
Trang 13hiểu các chú thích
Lệnh: Hãy đọc các chú
thích 1,2,3,4,7,8,9.12,13
Hoạt động 2: hướng dẫn
học sinh thảo luận tả lời
một số câu hỏi trong phần
đọc- hiểu
II Tìm hiểu văn bản
- H: Qua văn bản “ con rồng
cháu tiên” em hãy cho biết
yếu tố đầu tiên để xây dựng
một văn bản tự sự là gì?
- Có nhân vật, có cốt truyện
-H: Văn bản này co ùmấy
nhân vật? Nhân vật nào là
nhân vật chính
-Trả lời: - Có
- Nhân vật chính: Lang Liêu, Vua Hùng
H: hãy giới thiệu đôi nét về
Vua Hùng và Lang Liêu
-Trả lời: -Vua Hùng
- Lang Liêu: con út, chịu nhiều thiệt thòi, chăm lo đồng áng
H: Vua Hùng chọn người
nối ngôi trong hoàn cảnh
nào?ý định,cách thức ra
sao?
Trả lời: - hoàn cảnh vua đã già, giặc yên thái bình đông con
- Ý định: chọn người nối chí không nhất thiết con trưởng
- Hình thức: câu đố
vừa ý vua cha
1 Vua Hùng chọn người nối ngôi
Bổ sung: Hcảnh
Điều kiện – hình thái thực
hiện: Trong TCDG giải đố
là một trong những loại thử
thách khó khăn đói với nhân
yên, đất nước thái bình, chọn người nối ngôi phải nối được
Trang 14TL HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
KIẾN THỨC
qua 1 câu đố
Lênh: Em hãy thảo luận về
điều kiện và hình thức
truyền ngôi của vua Hùng?
Chỉ ra ý nghĩa tiến bộ
Thảo luận nhóm:
+ Đại diện nhóm phát biểu
Giảng: Truyền ngôi không
theo lệ từ các đời trước
Chú trọng tài đức hơn
trưởng, thứ
Quyết tâm đời đời giữ nước,
dựng nước
H: Hãy nêu nhận xét của
em về vua Hùng qua việc
chọn nối ngôi
Trả lời: Anh minh, sáng suốt
G: Những người con của
vua Hùng đã làm gì để
mong vừa ý vua cha
2 Cuộc đua tài, dâng lễ vật
H: Các Lang đã làm gì để
mong vừa ý vua cha?
Trả lời: Dâng lễ thật ngon, thật hậu
Lênh: Em hãy đọc đoạn
“Các Lang … Tiên Vương”
L: Việc các Lang đua nhau
tìm lễ thật hậu, thật quý
chứng tỏ điều gì thảo
luận
Thảo luận nhóm:
+ Đại diện phát biểu
- Các Lang: làm cỗ thật hậu
Bổ sung: suy nghĩ thông
thường, hạn hẹp (vật quý
hiếm, cỗ ngon, sang trọng
vừa ý vua)
Nghe
Trang 15H: Lang Liêu đã làm gì? Vì
sao trong các con của vua
Hùng chỉ có Lang Liêu được
thần giúp đỡ?
Trả lời:- Trong các con Lang Liêu là người thiệt thòi nhất
- Chăm lo việc đống áng
- Lang Liêu
H: Lang Liêu đã được giúp
đỡ như thế nào? Em có suy
nghĩ gì về lời mách bảo của
thần?
Trả lời: - Hạt gạo là quí nhất
- Khôn ngoan, dễ kiếm
ra
H: Lang Liêu đã làm bánh
gì? Chất liệu, hình dáng
bánh ra sao?Em có nhận xét
gì về chất liệu mà Lang
Liêu chọn l àm bánh
Trả lời: -bánh hình tròn, bánh hình vuông
- Những thứ làm ra được
+ Làm bánh bằng những thứ làm ra được( gạo, thịt, đậu…)
H: Tại sao thần không chỉ
dẫn cụ thể hoặc làm giúp
cho Lang Liêu Điều đó
chứng tỏ Lang Liêu là một
người như thế nào?
Lệnh: Hãy thảo luận, trao
đổi
Thảo luận nhóm: Lang Liêu thông minh, hiểu ý thần, thông minh, sáng tạo
H: Tại sao Vua Hùng chấm
Lang Liêu được nhất? Chi
tiết vua vừa nếm bánh vừa
ngẫm nghĩ rất lâu có ý
nghĩa gì?
Thảo luận:- sơn hào hải
vị vua đã quá rõ
- Bánh của Lang Liêu vừa lạ vừa quen
- Được làm bằng nguyên liệu quen thuộc
Giảng: Vua rất thận trọng,
nghĩ ngợi về ý nghĩa của lễ
Nghe
Trang 16TL HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
KIẾN THỨC
vật, tình cảm nhân cách của
Lang Liêu
H: Lang Liêu được chọn nối
ngôi có xứng đáng hay
không? Tại sao?
Trả lời:- Xứng đáng:
thông minh, tài đức trọng nghề nông
3.Kết quả của việc thi tài:
- Lang Liêu được chọn nối ngôi vua xứng đáng (tài năng hiếu thảo, thông minh)
Giảng: Văn bản được xây
dựng bởi một chuỗi các sự
việc mở đầu kết thúc,
kết cấu chặt chẽnêu lên ý
nghĩa
H: Văn bản được xd bởi 1
chuỗi các sự việc mở
đầu kết thúc, kết cấu chặt
chẽ Nêu lên ý nghĩa
H: Văn bản này nhằm giải
thích nguồn gốc sự vật nào
của dân tộc Việt Nam?
Trả lời: 2 loại bánh:
bánh chưng – bánh giầy
Hoạt động3: Hướng dẫn HS
đọc phần ghi nhớ sgk (tr 12)
4 Tổng kết
H: Truyện còn phản ánh
thời kì của dân tộc ta? Có
những thành tựu gì?
Trả lời: Thời kì vua Hùng, thành tựu văn minh N2
4’ Giảng: Phản ánh quan niệm
đề cao lao động, nghề
nông, tôn kính tổ tiên
Nghe
Lênh: Đọc phần ghi nhớ sgk Đọc ghi nhớ sgk (tr12) Học ghi nhớ