1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Khối 4 - Tuần 26 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Văn Phùng

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 263,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài mới ’ 5-7 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu Cả lớp cầu của đề bài: GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài: Kể lại một câu chuyện nói về lòng 1 HS đọc đề bài.. dũng cảm mà [r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 01 tháng 3 năm 2010 Tập đọc

THẮNG BIỂN

I Mục đích – Yêu cầu

1 – Kiến thức

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ cuộc sống yên bình

2 – Kĩ năng

+ Đọc lưu loát toàn bài

+ Giọng đọc phù hợp với diễn biến của cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển

3 – Thái độ

- Giáo dục HS lòng dũng cảm và lòng tự hào dân tộc về ý chí và lòng dũng cảm của con người Việt Nam

II Đồ dùng dạy - học

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy – học

1’

5’

1’

10-11’

10-11’

1 Ổn định:

2 Bài cũ: bài thơ về tiểu đội xe không

kính

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu

hỏi

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp lượt 1

- 3 HS đọc nối tiếp lượt 2

- 1 HS đọc chú giải

-HS luyện đọc theo cặp

-GV nêu cách đọc và đọc diễn cảm toàn

bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Đọc lướt toàn bài và cho biết:

- Cuộc chiến đấu giữa con người với

cơn bão biển được miêu tả theo trình tự

như thế nào ?

1 HS đọc đoạn 1

- Tìm từ ngữ , hình ảnh trong đoạn văn

nói lên sự đe doạ của cơn bão biển?

Đọc thầm đoạn 2

- Sự tấn công của bão biển được miêu

tả nhụ thế nào trong đoạn văn?

Cả lớp

K

TB

K

- HS đọc và trả lời

-HS theo dõi -Hs theo dõi -HS luyện đọc -HS luyện đọc -HS đọc theo cặp

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

+ Biển đe doạ (đoạn 1) + Biển tấn công (đoạn 2) + Người thắng biển (đoạn 3)

- gió bắt đầu mạnh – nước biển càng dữ – biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con (cá) mập đớp con cá chim nhỏ bé

- Sự tấn công của cơn bão biển được miêu tả khá rõ nét, sinh động Sức mạnh của cơn bão biển rất to lớn, không gì ngăn cản được “Nếu như rào rào”; Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt :

“Một cuộc vật lộn quyết tâm chống giữ”

Trang 2

2’

1’

- Trong đoạn 1 và đoạn 2, tác giả sử

dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả

hình ảnh của biển cả?

- Các biện pháp nghệ thuật này có tác

dụng gì ?

Đọc lướt đoạn 3: Những từ ngữ, hình

ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng

dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng

của con người trước cơn bão biển ?

Bài văn ca ngợi điều gì?

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

Cho 3 HS đọc nối tiếp toàn bài treo

bảng phụ có ghi đoạn 3 lên bảng

-Hướng dấn HS đọc đoạn 3

-Gọi HS thi đọc

-GV nhận xét tuyên dương những HS

đọc hay

4 Củng cố

- Qua bài văn em có nhận xét gì về

những con người ở đây?

5 Dặn dò: Xem bài: Ga-vrốt ngoài

chiến luỹ

TB

K

TB Tranh

K-G

Cả lớp

Cả lớp

- Biện pháp so sánh : như con cá mập đớp con cá chim – như một đàn cá voi lớn

- Biện pháp, nhân hoá: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh – là biển, là gió trong một cuộc giận dữ điên cuồng

- Tạo ra sự sinh động, sự hấp dẫn; tác động mạnh mẽ tới người đọc

+ Thể hiện lòng dũng cảm: nhảy xuống sdòng nước đang cuốn dữ – lấy thân mình ngăn dòng nước mặn

+ Thể hiện sức mạnh và chiến thắng của con người: Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống …đám người không sợ chết đã cứu quãng đê sống lại

Ca ngợi lòng dũng cảm và ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai , bảo vệ đê biển

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS luyện đọc đoạn3

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn

- HS nêu

Rút kinh nghiệm:

Môn: Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Kiến thức - Kĩ năng:

Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia phân số

II CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV ĐT/ĐD HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1’

3-5’

1’

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

Nêu cách chia hai phân số ?

Tính:

5

4 : 4 3

3 Bài mới

a/ Giới thiệu bài

Hoạt động: Thực hành

- Lớp hát một bài

- 1 HS lên bảng

Trang 3

6-8’

5-7’

6-8’

2’

1’

Bài tập 1/136:

-Yêu cầu HS thực hiện phép chia rồi rút

gọn kết quả (đến tối giản)

- Giáo viên nhận xét và kết luận

- Các kết quả đã rút gọn: ;2

7

5

; 2

1

; 5 3

Bài tập 2/136: Cho học sinh nêu yêu cầu

của đề bài

- GV lưu ý: Tìm một thừa số hoặc tìm số

chia chưa biết được tiến hành như đối

với số tự nhiên

- GV kết luận:

a) X = 21/20

b) X = 5/8

Bài tập 3/136:

- Yêu cầu HS làm tính vào vở

- Yêu cầu HS quan sát & so sánh, đối

chiếu hai phân số (Phân số thứ hai: là hai

phân số đảo ngược của phân số thứ nhất)

Chú ý HS: Phân số có tử số bằng mẫu số

thì bằng 1

- Kết luận kết quả đúng: Cả 3 bài đều có

kết quả là 1

Bài tập 4/136:

- Cho học sinh đọc và phân tích đề:

- Cho HS nêu cách tính diện tích hình

bình hành Từ đó, gợi ý các em về cách

tính độ dài cạnh đáy của hình bình hành

khi biết diện tích và chiều cao

+ Chú ý HS hai phân số giống nhau (số

bị chia bằng số chia nên thương bằng 1)

- GV kết luận kết quả đúng:

Cạnh đáy: 2/5 : 2/5 = 1 (m)

4 Củng cố

Nêu cách chia hai phân số?

5 Dặn dò: Xem bài: Luyện tập

Cả lớp

Cả lớp

TB

K

Cả lớp

HS làm bài

- Từng đợt 3 HS lên bảng làm bài (3 em làm bài a; sau đó 3 em làm bài b)

- Lớp lần lượt nhận xét, sửa chữa

- 1 HS nêu yêu cầu: Tìm x

- HS nêu cách tìm thừa số chưa biết và tìm số chia chưa biết

- HS làm bài

- HS nhận xét và sửa sai

3 HS lên bảng làm,

HS thực hiện phép tính Nhận xét bài làm trên bảng, sửa chữa

- HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài: Tính độ dài đáy của hình bình hành

- HS lần lượt nêu

S = a x h -> a = S/h

HS làm bài

HS sửa bài

1 HS lên bảng

Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Chính tả

THẮNG BIỂN

I MỤC TIÊU:

- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn từ : Mặt trời lên cao dần quyết tâm chống giữ trong bài

đọc Thắng Biển.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc in/inh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 2b viết sẳn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TG Các hoạt động của GV ĐT/ĐD Các hoạt động của HS

1’

3-5’

1 Ổn định:

2 KTBC:

- GV đọc cho HS viết Giao thừa, con

dao, rao vặt, ranh giới, cỏ gianh, danh

lam.

3 HS lên bảng đọc và viết các từ ngữ

3 Dạy học bài mới:

1’ a Giới thiệu bài

b Nội dung bài mới

- Lắng nghe

19-21’ Hoạt động1: Nghe viết chính tả Cả lớp

-GV đọc đoạn viết cính tả

-Hỏi : Qua đoạn văn em thấy hình ảnh

cơn bão biển hiện ra như thế nào ?

GV hướng dẫn HS viết từ khó : Lan

rộng, vật lộn ,dữ dội, điên cuồng

Gv đọc bài ho HS viết

-Gv đọc cho HS soát lại bài

-GV thu vở chấm

Hoạt động 2: Bài tập

Qua đoạn văn hình ảnh cơn bão biển hiện ra rất hung dữ, nó tấn công dữ dội vào khúc đê mỏng manh

HS theo dõi GV phân tích -2 HS lên bảng viết , Cả lớp viết vào

vở nháp

- HS viết bài vào vở

- HS soát lại lỗi

Số vở còn lại HS đổi chéo để chấm lỗi 6-8’ Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2b

Tổ chức cho HS làm bài theo hình thức

thi tiếp sức

Hướng dẫn đọc kỹ đoạn văn ở từng chỗ

trống, dựa vào nghĩa có tiếng có vần

cho sẳn, tìm âm đầu l/n để tạo thành

những từ đúng

- Theo dõi HS làm bài

- Yêu cầu đại diện nhóm đọc đoạn văn

Cả lớp Bảng phụ

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu làm bài tập trước lớp

- Nghe giáo viên hướng dẫn

- Các tổ thi làm bài nhanh Lời giải:

Thầm kín, lung linh, lặng thinh, giữ

Trang 5

1’

hoàn chỉnh nhận xét, bổ sung

4 Củng cố: Gv nhận xét chung về bài

chính tả

5 Dặn dò: Xem bài tuần 27

gìn, Bình tĩnh, gia đình, nhường nhịn, thông minh, rung rinh

Rút kinh nghiệm:

KHOA HỌC

NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ

I MỤC TIÊU: Giúp HS

- Nêu được ví dụ về các vật có nhiệt độ cao, thấp

- Biết được nhiệt độ bình thường của cơ thể, nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nhiệt độ của nước đá đang tan

- Hiểu “nhiệt độ” là đại lượng chỉ độ nóng lạnh của một vật

- Biết cách sử dụng nhiệt kế và đọc nhiệt kế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, nước đá đang tan, 4 cái chậu nhỏ

- Chuẩn bị theo nhóm: nhiệt kế, 3 chiếc cốc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

TG HOẠT ĐỘNG DẠY ĐT/ĐD HOẠT ĐỘNG HỌC

1’

3-5’

1’

1 Ổn định:

2 KTBC: 2 HS

+ Em có thể làm gì để tránh hoặc khắc

phục việc đọc, viết dưới ánh sáng quá

yếu?

+ Chúng ta nên làm gì để bảo vệ đôi

mắt?

3 Bài mới

a Giới thiêïu bài

2 HS lên bảng

b Nội dung bài mới

Hoạt động 1: sự nóng, lạnh của vật

8’-10’ -GV nêu: nhiệt độ là đại lượng chỉ độ

nóng, lạnh của vật

- Tiếp nối nhau trả lời

- Em hãy kể tên những vật có nhiệt độ

cao (nóng) và những vật có nhiệt độ

thấp (lạnh) mà em biết

+ Vật nóng: nước đun sôi, bóng đèn, nồi đang nấu ăn, hơi nước, nền

xi măng khi trời nóng

+ Vật lạnh: nước đá, khe tủ lạnh,

đồ trong tủ lạnh

Trang 6

Yêu cầu HS quan sát hình minh họa 1

và trả lời câu hỏi: cốc a nóng hơn cốc

nào và lạnh hơn cốc nào? Vì sao em

biết?

HS trình bày ý kiến: cốc a nóng hơn cốc c và lạnh hơn cốc b, vì cốc a là cốc nước nguội, cốc b là cốc nước nóng, cốc c là cốc nước đá

8’-10’ Hoạt động 2: Giới thiệu cách sử dụng

nhiệt kế

-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm - 2HS lên tham gia làm thí

nghiệm cùng với GV và trả lời câu hỏi

- GV vừa phổ biến cách làm thí

nghiệm vừa thực hiện: Lấy 4 chiếc

chậu và đổ một lượng nước sạch bằng

nhau vào chậu Đánh dấu chậu A, B, C,

D Đổ thêm một ít nước sôi vào chậu A

và cho đá vào chậu D Yêu cầu HS lên

bảng nhúng 2 tay vào chậu B, C Hỏi:

tay em cảm giác thế nào? Hãy giải

thích?

+ Em cảm thấy nước ở chậu B lạnh hơn nước ở chậu C vì do tay ở chậu A có nước ấm chuyển sang chậu B sẽ cảm giác lạnh Còn tay ở chậu D có nước lạnh nên khi chuyển sang chậu C sẽ có cảm giác nóng hơn

+ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao

nhiêu độ?

+ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là

100oC

+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao

nhiêu độ?

+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là

0oC

- GV gọi 1 HS lên bảng, vẩy cho thủy

ngân tuột xuống bầu, sau đó đặt bầu

nhiệt kế vào nách và kẹp cánh tay lại để

giữ nhiệt kế Sau khoảng 5 phút, lấy

nhiệt kế ra và đọc nhiệt độ

- 1 HS lên bảng làm theo hướng dẫn của GV

- Lấy nhiệt kế và yêu cầu HS đó đọc

nhiệt độ

- Đọc 37oC 3-5’

2’

Hoạt động 3:thực hành đo nhiệt độ

+ HS đo nhiệt độ của 3 cốc nước: nước

phích, nước có đá dang tan, nước

nguội

+ Đo nhiệt độ của các thành viên trong

nhóm

+ Ghi lại kết quả đo

Đối chiếu nhiệt độ giữa các nhóm

4 Củng cố:

HS thực hiện

Trang 7

2 HS đọc bài học

5 Dặn dò: Xem bài Vật dẫn nhiệt và

vật cách nhiệt

Rút kinh nghiệm:

Thứ ba, ngày 02 tháng 3 năm 2010

Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Kiến thức - Kĩ năng:

Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia phên số: trường hợp số bị chia là số tự nhiên

II CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

3-5’

1’

7-9’

5-7’

5-7’

5-7’

2’

1’

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Tính:

5

7 : 5 4

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Nội dung bài mới

Bài tập 1/137:

- Yêu cầu HS thực hiện ở giấy nháp

- Cho HS làm bài

-Cả lớp nhận xét

-Nêu cách rút gọn phân số ?

Bài tập 2/137:HS nêu yêu cầu

-CHo HS làm bài

-Cho HS trình bày

Nêu cách thực hiện phép chia phân số ?

Bài tập 3/137:

- Hs làm bài

-Nêu cách nhân một tổng( HIệu ) cho một

số

Bài tập 4/137: GV nêu yêu cầu

-HS làm bài vào vở, gọi 4 HS lên bảng làm

bài

4 Củng cố :

Nêu cách chia một số tự nhiên cho một phân

số ?

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

TB

Cả lớp

TB

Khá

- HS sửa bài

- HS nhận xét

HS thực hiện theo trình tự- HS làm bài

- HS nêu

GV ghi đề lên bảng -3 HS lên bảng làm -HS trình bày

- HS nêu

-HS làm -HS nêu

HS làm bài

Lấy số đó nhân với mẫu số của phân

số rồi chia cho tử số

- HS làm bài

- HS sửa Rút kinh nghiệm:

Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ “AI LÀ GÌ?”

Trang 8

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức: HS tạo được câu kể Ai là gì? Từ C – V cho sẵn

2 Kĩ năng: Tìm được câu kể kiểu Ai làm gì? Trong bài thơ

Xác định được bộ phận C – V trong câu

Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai là gì?

3 Thái độ: Thích học và sử dụng kiểu câu trong giao tiếp

II CHUẨN BỊ:

- Bìa cứng ghi từ ngữ của bài tập 1

- Bảng phụ chép bài thơ ngắn

III CÁC HOẠT DẠY HỌC:

1’

2-4’

1’

7-9’

8-10’

8-10’

2’

1’

1.Ổn định:

2 KTBC:Tìm 4 từ cùng nghĩa với từ “dũng

cảm”

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Luyện tập về câu “Ai là

gì?

b.Nội dung bài mới

Bài tập 1/78: HS đọc đề

-Cho HS làm bài

-Cho Hs trình bày bài làm

-GV nhận xét đưa bảng phụ lên bảng để

chốt lại ý đúng

-Nêu tác dụng của câu kể Ai là gì?

Bài tập 2/78: GV nêu yêu cầu

Làm việc nhóm đôi: viết ra nháp các câu

kiểu Ai là gì? Trong bài thơ, sau đó tìm CN

– VN trong từng câu

Bài tập 3/79: HS đọc yêu cầu

-1 HS làm mẫu

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-Gv nhận xét tuyên dương những bài giới

thiệu hay

4 Củng cố :

Gv nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

Hoàn thành BT 3

TB Mảnh bìa

Cả lớp Bảng phụ

Khá

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài cá nhân -Một số HS nêu -Cả lớp nhận xét -Để nhận định hay giới thiệu về một đối tượng nào đó

* Trẻ em là tương lai của đất nước

* Bạn Nam là người bạn tốt

* Ga-ga-rin là người đầu tiên bay vào

vũ trụ

* Mẹ là người đầu tiên của em

Cả lớp nhận xét

Bông cúc / là nắng làm hoa

CN VN Bướm vàng / là nắng bay xa

CN VN Lúa chín / là nắng của đồng

CN VN Trái thị, trái hồng / là nắng của Cây

CN VN

- HS viết

- Cho 2, 3 em đọc trước lớp

- Cả lớp nhận xét

Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Lịch sử

CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG

I Mục đích - yêu cầu:

1.Kiến thức: HS nắm được:

- Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sơng Gianh trở vào Nam Bộ ngày nay

- Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần dần mở rộng diện tiáh sản xuất ở các vùng khoang hố

- Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hồ hợp với nhau

2.Kĩ năng:

- Xác định được địa phận từ sơng Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ

3.Thái độ:

- Tơn trọng sắc thái văn hố của các dân tộc

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI, XVII

- Phiếu hoạ tập của HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

3-5’

1’

6-8’

8-10’

3-5’

2-3’

1’

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Trịnh – Nguyễn phân tranh

- Tình hình nước ta đầu thế kỉ XVI như thế nào?

- Kết quả cuộc nội chiến ra sao?

3 Bài mới:

a.Giới thiệu:

b Nội dung bài mới

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI –

XVII

- Yêu cầu HS xác định địa phận từ sơng Gianh

đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ

ngày nay

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm

- Trình bày khái quát tình hình nước ta từ sơng

Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến

đồng bằng sơng Cửu Long?

=> Kết luận : Trước thế kỉ XVI , từ sơng Gianh

vào phía nam , đất hoang cịn nhiều, xĩm làng &

cư dân thưa thớt Những người nơng dân nghẻo

khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía nam cùng nhân

dân địa phương khai phá , làm ăn Từ cuối thế kỉ

XVI , các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo

và bắt tù binh tiến dần vào phía nam khẩn hoang

lập làng

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

- Cuộc sống giữa các tộc người ở phía nam đã

đem lại đến kết quả gì?

4 Củng cố:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK

5 Dặn dị:

- Chuẩn bị bài: Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII

Bản đồ thế kỉ XVI, XVII

Phiếu SGK

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS đọc SGK rồi xác định địa phận

- HS thảo luận

- Đại diện nhĩm trình bày kết quả thảo luận

-Xây dựng được cuộc sống hồ hợp, xây dựng nền văn hố chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hố riêng của mỗi tộc người

Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đúng với chủ điểm Những người quả cảm.

2 Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số truyện cổ tích, truyện danh nhân, truyện thiếu nhi, bài báo nói về lòng dũng cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động dạy của GV ĐT/ĐD Hoạt động học của HS

1’

3-5’

1’

5-7’

18-20’

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV mời 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Những chú bế không chết và trả

lời câu hỏi: Vì sao truyện có tên là

Những chú bé không chết?

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài

b Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu

cầu của đề bài:

GV gạch dưới những chữ sau trong đề

bài: Kể lại một câu chuyện nói về lòng

dũng cảm mà em đã được nghe hoặc

được đọc – giúp HS xác định đúng yêu

cầu của đề, tránh kể chuyện lạc đề tài

Các em có thể kể 1 truyện trong SGK

các lớp 2, 3, 4 (như gợi ý trong SGK)

Hoạt động2: HS kể chuyện và trao đổi

về nội dung câu chuyện

Cả lớp

Cả lớp

2 HS kể

1 HS đọc đề bài

- Cả lớp đọc thầm lại

1 HS đọc thành tiếng toàn bộ

phần Đề bài và Gợi ý (các mục 1,

2, 3, 4) Cả lớp đọc thầm lại

HS đọc thầm lại gợi ý 1 và 2 để tìm chọn câu chuyện của mình -

1 HS giỏi làm mẫu: nêu tên câu chuyện đã chọn, tên các nhân vật,

cố truyện

- HS làm việc theo nhóm: Từng

HS trong nhóm kể câu chuyện của mình Sau đó cả nhóm trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện của các nhóm thi kể trước lớp Kết thúc chuyện mối

em đều nói về ý nghĩa chuyện, điều các em hiểu ra nhờ câu chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét – tính điểm

Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w