Nội dung bài mới ’ 5-7 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu Cả lớp cầu của đề bài: GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài: Kể lại một câu chuyện nói về lòng 1 HS đọc đề bài.. dũng cảm mà [r]
Trang 1Thứ hai, ngày 01 tháng 3 năm 2010 Tập đọc
THẮNG BIỂN
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ cuộc sống yên bình
2 – Kĩ năng
+ Đọc lưu loát toàn bài
+ Giọng đọc phù hợp với diễn biến của cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển
3 – Thái độ
- Giáo dục HS lòng dũng cảm và lòng tự hào dân tộc về ý chí và lòng dũng cảm của con người Việt Nam
II Đồ dùng dạy - học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy – học
1’
5’
1’
10-11’
10-11’
1 Ổn định:
2 Bài cũ: bài thơ về tiểu đội xe không
kính
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu
hỏi
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp lượt 1
- 3 HS đọc nối tiếp lượt 2
- 1 HS đọc chú giải
-HS luyện đọc theo cặp
-GV nêu cách đọc và đọc diễn cảm toàn
bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Đọc lướt toàn bài và cho biết:
- Cuộc chiến đấu giữa con người với
cơn bão biển được miêu tả theo trình tự
như thế nào ?
1 HS đọc đoạn 1
- Tìm từ ngữ , hình ảnh trong đoạn văn
nói lên sự đe doạ của cơn bão biển?
Đọc thầm đoạn 2
- Sự tấn công của bão biển được miêu
tả nhụ thế nào trong đoạn văn?
Cả lớp
K
TB
K
- HS đọc và trả lời
-HS theo dõi -Hs theo dõi -HS luyện đọc -HS luyện đọc -HS đọc theo cặp
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Biển đe doạ (đoạn 1) + Biển tấn công (đoạn 2) + Người thắng biển (đoạn 3)
- gió bắt đầu mạnh – nước biển càng dữ – biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con (cá) mập đớp con cá chim nhỏ bé
- Sự tấn công của cơn bão biển được miêu tả khá rõ nét, sinh động Sức mạnh của cơn bão biển rất to lớn, không gì ngăn cản được “Nếu như rào rào”; Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt :
“Một cuộc vật lộn quyết tâm chống giữ”
Trang 22’
1’
- Trong đoạn 1 và đoạn 2, tác giả sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả
hình ảnh của biển cả?
- Các biện pháp nghệ thuật này có tác
dụng gì ?
Đọc lướt đoạn 3: Những từ ngữ, hình
ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng
dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng
của con người trước cơn bão biển ?
Bài văn ca ngợi điều gì?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Cho 3 HS đọc nối tiếp toàn bài treo
bảng phụ có ghi đoạn 3 lên bảng
-Hướng dấn HS đọc đoạn 3
-Gọi HS thi đọc
-GV nhận xét tuyên dương những HS
đọc hay
4 Củng cố
- Qua bài văn em có nhận xét gì về
những con người ở đây?
5 Dặn dò: Xem bài: Ga-vrốt ngoài
chiến luỹ
TB
K
TB Tranh
K-G
Cả lớp
Cả lớp
- Biện pháp so sánh : như con cá mập đớp con cá chim – như một đàn cá voi lớn
- Biện pháp, nhân hoá: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh – là biển, là gió trong một cuộc giận dữ điên cuồng
- Tạo ra sự sinh động, sự hấp dẫn; tác động mạnh mẽ tới người đọc
+ Thể hiện lòng dũng cảm: nhảy xuống sdòng nước đang cuốn dữ – lấy thân mình ngăn dòng nước mặn
+ Thể hiện sức mạnh và chiến thắng của con người: Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống …đám người không sợ chết đã cứu quãng đê sống lại
Ca ngợi lòng dũng cảm và ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai , bảo vệ đê biển
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS luyện đọc đoạn3
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
- HS nêu
Rút kinh nghiệm:
Môn: Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng:
Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia phân số
II CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV ĐT/ĐD HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
3-5’
1’
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
Nêu cách chia hai phân số ?
Tính:
5
4 : 4 3
3 Bài mới
a/ Giới thiệu bài
Hoạt động: Thực hành
- Lớp hát một bài
- 1 HS lên bảng
Trang 36-8’
5-7’
6-8’
2’
1’
Bài tập 1/136:
-Yêu cầu HS thực hiện phép chia rồi rút
gọn kết quả (đến tối giản)
- Giáo viên nhận xét và kết luận
- Các kết quả đã rút gọn: ;2
7
5
; 2
1
; 5 3
Bài tập 2/136: Cho học sinh nêu yêu cầu
của đề bài
- GV lưu ý: Tìm một thừa số hoặc tìm số
chia chưa biết được tiến hành như đối
với số tự nhiên
- GV kết luận:
a) X = 21/20
b) X = 5/8
Bài tập 3/136:
- Yêu cầu HS làm tính vào vở
- Yêu cầu HS quan sát & so sánh, đối
chiếu hai phân số (Phân số thứ hai: là hai
phân số đảo ngược của phân số thứ nhất)
Chú ý HS: Phân số có tử số bằng mẫu số
thì bằng 1
- Kết luận kết quả đúng: Cả 3 bài đều có
kết quả là 1
Bài tập 4/136:
- Cho học sinh đọc và phân tích đề:
- Cho HS nêu cách tính diện tích hình
bình hành Từ đó, gợi ý các em về cách
tính độ dài cạnh đáy của hình bình hành
khi biết diện tích và chiều cao
+ Chú ý HS hai phân số giống nhau (số
bị chia bằng số chia nên thương bằng 1)
- GV kết luận kết quả đúng:
Cạnh đáy: 2/5 : 2/5 = 1 (m)
4 Củng cố
Nêu cách chia hai phân số?
5 Dặn dò: Xem bài: Luyện tập
Cả lớp
Cả lớp
TB
K
Cả lớp
HS làm bài
- Từng đợt 3 HS lên bảng làm bài (3 em làm bài a; sau đó 3 em làm bài b)
- Lớp lần lượt nhận xét, sửa chữa
- 1 HS nêu yêu cầu: Tìm x
- HS nêu cách tìm thừa số chưa biết và tìm số chia chưa biết
- HS làm bài
- HS nhận xét và sửa sai
3 HS lên bảng làm,
HS thực hiện phép tính Nhận xét bài làm trên bảng, sửa chữa
- HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài: Tính độ dài đáy của hình bình hành
- HS lần lượt nêu
S = a x h -> a = S/h
HS làm bài
HS sửa bài
1 HS lên bảng
Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Chính tả
THẮNG BIỂN
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn từ : Mặt trời lên cao dần quyết tâm chống giữ trong bài
đọc Thắng Biển.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc in/inh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2b viết sẳn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG Các hoạt động của GV ĐT/ĐD Các hoạt động của HS
1’
3-5’
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV đọc cho HS viết Giao thừa, con
dao, rao vặt, ranh giới, cỏ gianh, danh
lam.
3 HS lên bảng đọc và viết các từ ngữ
3 Dạy học bài mới:
1’ a Giới thiệu bài
b Nội dung bài mới
- Lắng nghe
19-21’ Hoạt động1: Nghe viết chính tả Cả lớp
-GV đọc đoạn viết cính tả
-Hỏi : Qua đoạn văn em thấy hình ảnh
cơn bão biển hiện ra như thế nào ?
GV hướng dẫn HS viết từ khó : Lan
rộng, vật lộn ,dữ dội, điên cuồng
Gv đọc bài ho HS viết
-Gv đọc cho HS soát lại bài
-GV thu vở chấm
Hoạt động 2: Bài tập
Qua đoạn văn hình ảnh cơn bão biển hiện ra rất hung dữ, nó tấn công dữ dội vào khúc đê mỏng manh
HS theo dõi GV phân tích -2 HS lên bảng viết , Cả lớp viết vào
vở nháp
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại lỗi
Số vở còn lại HS đổi chéo để chấm lỗi 6-8’ Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2b
Tổ chức cho HS làm bài theo hình thức
thi tiếp sức
Hướng dẫn đọc kỹ đoạn văn ở từng chỗ
trống, dựa vào nghĩa có tiếng có vần
cho sẳn, tìm âm đầu l/n để tạo thành
những từ đúng
- Theo dõi HS làm bài
- Yêu cầu đại diện nhóm đọc đoạn văn
Cả lớp Bảng phụ
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu làm bài tập trước lớp
- Nghe giáo viên hướng dẫn
- Các tổ thi làm bài nhanh Lời giải:
Thầm kín, lung linh, lặng thinh, giữ
Trang 51’
hoàn chỉnh nhận xét, bổ sung
4 Củng cố: Gv nhận xét chung về bài
chính tả
5 Dặn dò: Xem bài tuần 27
gìn, Bình tĩnh, gia đình, nhường nhịn, thông minh, rung rinh
Rút kinh nghiệm:
KHOA HỌC
NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Nêu được ví dụ về các vật có nhiệt độ cao, thấp
- Biết được nhiệt độ bình thường của cơ thể, nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nhiệt độ của nước đá đang tan
- Hiểu “nhiệt độ” là đại lượng chỉ độ nóng lạnh của một vật
- Biết cách sử dụng nhiệt kế và đọc nhiệt kế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, nước đá đang tan, 4 cái chậu nhỏ
- Chuẩn bị theo nhóm: nhiệt kế, 3 chiếc cốc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG DẠY ĐT/ĐD HOẠT ĐỘNG HỌC
1’
3-5’
1’
1 Ổn định:
2 KTBC: 2 HS
+ Em có thể làm gì để tránh hoặc khắc
phục việc đọc, viết dưới ánh sáng quá
yếu?
+ Chúng ta nên làm gì để bảo vệ đôi
mắt?
3 Bài mới
a Giới thiêïu bài
2 HS lên bảng
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: sự nóng, lạnh của vật
8’-10’ -GV nêu: nhiệt độ là đại lượng chỉ độ
nóng, lạnh của vật
- Tiếp nối nhau trả lời
- Em hãy kể tên những vật có nhiệt độ
cao (nóng) và những vật có nhiệt độ
thấp (lạnh) mà em biết
+ Vật nóng: nước đun sôi, bóng đèn, nồi đang nấu ăn, hơi nước, nền
xi măng khi trời nóng
+ Vật lạnh: nước đá, khe tủ lạnh,
đồ trong tủ lạnh
Trang 6Yêu cầu HS quan sát hình minh họa 1
và trả lời câu hỏi: cốc a nóng hơn cốc
nào và lạnh hơn cốc nào? Vì sao em
biết?
HS trình bày ý kiến: cốc a nóng hơn cốc c và lạnh hơn cốc b, vì cốc a là cốc nước nguội, cốc b là cốc nước nóng, cốc c là cốc nước đá
8’-10’ Hoạt động 2: Giới thiệu cách sử dụng
nhiệt kế
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm - 2HS lên tham gia làm thí
nghiệm cùng với GV và trả lời câu hỏi
- GV vừa phổ biến cách làm thí
nghiệm vừa thực hiện: Lấy 4 chiếc
chậu và đổ một lượng nước sạch bằng
nhau vào chậu Đánh dấu chậu A, B, C,
D Đổ thêm một ít nước sôi vào chậu A
và cho đá vào chậu D Yêu cầu HS lên
bảng nhúng 2 tay vào chậu B, C Hỏi:
tay em cảm giác thế nào? Hãy giải
thích?
+ Em cảm thấy nước ở chậu B lạnh hơn nước ở chậu C vì do tay ở chậu A có nước ấm chuyển sang chậu B sẽ cảm giác lạnh Còn tay ở chậu D có nước lạnh nên khi chuyển sang chậu C sẽ có cảm giác nóng hơn
+ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao
nhiêu độ?
+ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
100oC
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao
nhiêu độ?
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là
0oC
- GV gọi 1 HS lên bảng, vẩy cho thủy
ngân tuột xuống bầu, sau đó đặt bầu
nhiệt kế vào nách và kẹp cánh tay lại để
giữ nhiệt kế Sau khoảng 5 phút, lấy
nhiệt kế ra và đọc nhiệt độ
- 1 HS lên bảng làm theo hướng dẫn của GV
- Lấy nhiệt kế và yêu cầu HS đó đọc
nhiệt độ
- Đọc 37oC 3-5’
2’
Hoạt động 3:thực hành đo nhiệt độ
+ HS đo nhiệt độ của 3 cốc nước: nước
phích, nước có đá dang tan, nước
nguội
+ Đo nhiệt độ của các thành viên trong
nhóm
+ Ghi lại kết quả đo
Đối chiếu nhiệt độ giữa các nhóm
4 Củng cố:
HS thực hiện
Trang 72 HS đọc bài học
5 Dặn dò: Xem bài Vật dẫn nhiệt và
vật cách nhiệt
Rút kinh nghiệm:
Thứ ba, ngày 02 tháng 3 năm 2010
Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng:
Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia phên số: trường hợp số bị chia là số tự nhiên
II CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
3-5’
1’
7-9’
5-7’
5-7’
5-7’
2’
1’
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Tính:
5
7 : 5 4
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Nội dung bài mới
Bài tập 1/137:
- Yêu cầu HS thực hiện ở giấy nháp
- Cho HS làm bài
-Cả lớp nhận xét
-Nêu cách rút gọn phân số ?
Bài tập 2/137:HS nêu yêu cầu
-CHo HS làm bài
-Cho HS trình bày
Nêu cách thực hiện phép chia phân số ?
Bài tập 3/137:
- Hs làm bài
-Nêu cách nhân một tổng( HIệu ) cho một
số
Bài tập 4/137: GV nêu yêu cầu
-HS làm bài vào vở, gọi 4 HS lên bảng làm
bài
4 Củng cố :
Nêu cách chia một số tự nhiên cho một phân
số ?
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
TB
Cả lớp
TB
Khá
- HS sửa bài
- HS nhận xét
HS thực hiện theo trình tự- HS làm bài
- HS nêu
GV ghi đề lên bảng -3 HS lên bảng làm -HS trình bày
- HS nêu
-HS làm -HS nêu
HS làm bài
Lấy số đó nhân với mẫu số của phân
số rồi chia cho tử số
- HS làm bài
- HS sửa Rút kinh nghiệm:
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ “AI LÀ GÌ?”
Trang 8I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức: HS tạo được câu kể Ai là gì? Từ C – V cho sẵn
2 Kĩ năng: Tìm được câu kể kiểu Ai làm gì? Trong bài thơ
Xác định được bộ phận C – V trong câu
Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai là gì?
3 Thái độ: Thích học và sử dụng kiểu câu trong giao tiếp
II CHUẨN BỊ:
- Bìa cứng ghi từ ngữ của bài tập 1
- Bảng phụ chép bài thơ ngắn
III CÁC HOẠT DẠY HỌC:
1’
2-4’
1’
7-9’
8-10’
8-10’
2’
1’
1.Ổn định:
2 KTBC:Tìm 4 từ cùng nghĩa với từ “dũng
cảm”
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Luyện tập về câu “Ai là
gì?
b.Nội dung bài mới
Bài tập 1/78: HS đọc đề
-Cho HS làm bài
-Cho Hs trình bày bài làm
-GV nhận xét đưa bảng phụ lên bảng để
chốt lại ý đúng
-Nêu tác dụng của câu kể Ai là gì?
Bài tập 2/78: GV nêu yêu cầu
Làm việc nhóm đôi: viết ra nháp các câu
kiểu Ai là gì? Trong bài thơ, sau đó tìm CN
– VN trong từng câu
Bài tập 3/79: HS đọc yêu cầu
-1 HS làm mẫu
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-Gv nhận xét tuyên dương những bài giới
thiệu hay
4 Củng cố :
Gv nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
Hoàn thành BT 3
TB Mảnh bìa
Cả lớp Bảng phụ
Khá
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân -Một số HS nêu -Cả lớp nhận xét -Để nhận định hay giới thiệu về một đối tượng nào đó
* Trẻ em là tương lai của đất nước
* Bạn Nam là người bạn tốt
* Ga-ga-rin là người đầu tiên bay vào
vũ trụ
* Mẹ là người đầu tiên của em
Cả lớp nhận xét
Bông cúc / là nắng làm hoa
CN VN Bướm vàng / là nắng bay xa
CN VN Lúa chín / là nắng của đồng
CN VN Trái thị, trái hồng / là nắng của Cây
CN VN
- HS viết
- Cho 2, 3 em đọc trước lớp
- Cả lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Lịch sử
CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức: HS nắm được:
- Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sơng Gianh trở vào Nam Bộ ngày nay
- Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần dần mở rộng diện tiáh sản xuất ở các vùng khoang hố
- Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hồ hợp với nhau
2.Kĩ năng:
- Xác định được địa phận từ sơng Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ
3.Thái độ:
- Tơn trọng sắc thái văn hố của các dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI, XVII
- Phiếu hoạ tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
3-5’
1’
6-8’
8-10’
3-5’
2-3’
1’
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Trịnh – Nguyễn phân tranh
- Tình hình nước ta đầu thế kỉ XVI như thế nào?
- Kết quả cuộc nội chiến ra sao?
3 Bài mới:
a.Giới thiệu:
b Nội dung bài mới
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI –
XVII
- Yêu cầu HS xác định địa phận từ sơng Gianh
đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ
ngày nay
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm
- Trình bày khái quát tình hình nước ta từ sơng
Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến
đồng bằng sơng Cửu Long?
=> Kết luận : Trước thế kỉ XVI , từ sơng Gianh
vào phía nam , đất hoang cịn nhiều, xĩm làng &
cư dân thưa thớt Những người nơng dân nghẻo
khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía nam cùng nhân
dân địa phương khai phá , làm ăn Từ cuối thế kỉ
XVI , các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo
và bắt tù binh tiến dần vào phía nam khẩn hoang
lập làng
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- Cuộc sống giữa các tộc người ở phía nam đã
đem lại đến kết quả gì?
4 Củng cố:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK
5 Dặn dị:
- Chuẩn bị bài: Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII
Bản đồ thế kỉ XVI, XVII
Phiếu SGK
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS đọc SGK rồi xác định địa phận
- HS thảo luận
- Đại diện nhĩm trình bày kết quả thảo luận
-Xây dựng được cuộc sống hồ hợp, xây dựng nền văn hố chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hố riêng của mỗi tộc người
Rút kinh nghiệm:
Trang 10Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đúng với chủ điểm Những người quả cảm.
2 Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số truyện cổ tích, truyện danh nhân, truyện thiếu nhi, bài báo nói về lòng dũng cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động dạy của GV ĐT/ĐD Hoạt động học của HS
1’
3-5’
1’
5-7’
18-20’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV mời 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Những chú bế không chết và trả
lời câu hỏi: Vì sao truyện có tên là
Những chú bé không chết?
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu
cầu của đề bài:
GV gạch dưới những chữ sau trong đề
bài: Kể lại một câu chuyện nói về lòng
dũng cảm mà em đã được nghe hoặc
được đọc – giúp HS xác định đúng yêu
cầu của đề, tránh kể chuyện lạc đề tài
Các em có thể kể 1 truyện trong SGK
các lớp 2, 3, 4 (như gợi ý trong SGK)
Hoạt động2: HS kể chuyện và trao đổi
về nội dung câu chuyện
Cả lớp
Cả lớp
2 HS kể
1 HS đọc đề bài
- Cả lớp đọc thầm lại
1 HS đọc thành tiếng toàn bộ
phần Đề bài và Gợi ý (các mục 1,
2, 3, 4) Cả lớp đọc thầm lại
HS đọc thầm lại gợi ý 1 và 2 để tìm chọn câu chuyện của mình -
1 HS giỏi làm mẫu: nêu tên câu chuyện đã chọn, tên các nhân vật,
cố truyện
- HS làm việc theo nhóm: Từng
HS trong nhóm kể câu chuyện của mình Sau đó cả nhóm trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện của các nhóm thi kể trước lớp Kết thúc chuyện mối
em đều nói về ý nghĩa chuyện, điều các em hiểu ra nhờ câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét – tính điểm
Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất