- Yêu cầu HS nêu những việc làm nhằm giữ vệ sinh đường làng HS thảo luận theo nhóm và ghi vào phiếu bài tập.. - Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.[r]
Trang 1Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy 1
Tuần 22
THỂ DỤC: ( Thầy Quý dạy)
TIẾNG VIỆT : ÔN LUYỆN
I MỤC TIÊU:
- Hướng dẫn ôn luyện về điền âm vào chỗ chấm.
- Rèn kĩ năng xác định đúng bộ phận trả lời câu hỏi “Ở đâu’’ có trong câu văn
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Củng cố lý thuyết:
- Nêu tóm tắt nội dung tiết ôn tập
B Thực hành:
Bài 1:
a) Điền vào chỗ trống ch hay tr?
- iều iều, ên đường làng, những đàn âu no căng
đi về trong tiếng cười đùa của lũ ẻ
- Mặt ời lấp ló trên từng ngọn e, từng đàn âu bò nối
đuôi nhau đi ăn, tiếng im hót véo von
- Các áu bé nô nức tới sân làng đi xem hội
- ung đoàn ưởng khuyên các iến sĩ iến đấu anh dũng
- Trong một khu rừng kia, im Chích và im Sẻ chơi
với nhau rất thân
b) Tìm từ bắt đầu bằng tr hoặc ch?
- Cho đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn cả lớp điền và ghi vào vở
- Cho điền miệng
- GV chốt kết quả đúng
- Cho đọc bài đã điền
Bài 2: a) Gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ở đâu“
+Làng Cổ Đô nằm ở ven sông Hồng thuộc huyện Ba Vì
+ Ở Cổ Đô có nghề dệt lụa, nuôi tằm, ươm tơ
+ Chúng em đang lao động vệ sinh đường làng
+ Ở sân trường, các em học sinh nam đang đá bóng
+ Phùng Khắc Khoan quê ở làng Phùng Xá
b) Điền thêm bộ phận trả lời câu hỏi “Ở đâu’’
+ , chim ca hót líu lo
+ , từng đàn học sinh tung tăng cắp cặp tới trường
+ Từng chùm hoa phượng nở đỏ rực
+ Những quả ớt đỏ chói lấp ló trong
+ , cây cối đâm chồi nảy lộc
- Lớp lắng nghe
- 1 em đọc bài
- Cả lớp làm bài cá nhân
- HS lần lượt điền miệng
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Vài ba em đọc
(Phần b có thể cho HS chơi trò chơi nối tiếp)
Trang 2- Cho nêu yêu cầu bài tập.
- Hướng dẫn lớp làm bài cá nhân
- Cho trình bày kết quả trước lớp
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
- Thời gian còn lại hướng dẫn HS luyện đọc các bài tập
đọc đã học trong tuần 21
C Củng cố - Dặn dò:
- Dặn HS về nhà ôn lại bài đã học
- 2 em nêu
- Cá nhân tự làm bài vào vở
- 1 số em trình bày
- Lớp nhận xét, chữa bài
Rút kinh nghiệm bài dạy:
TOÁN: ÔN LUYỆN
I MỤC TIÊU:
- Củng cố cho học sinh về phép cộng, trừ trong phạm vi 10000
- Rèn cho học sinh kỹ năng giải toán có lời văn Biết giải bài toán bằng hai phép tính
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Củng cố lý thuyết:
H: Nêu cách đặt và thực hiện phép cộng trong phạm
vi 10000?
B Thực hành:
Bài 1: Tính
2238 + 4561 + 493 2934 + 1516 – 298
6482 – 312 x 6 6947 + 872 : 4
- Cho nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn cả lớp làm bài cá nhân vào vở
- Tổng kết bài làm đúng
- Cho nêu lại cách thực hiện tính
Bài 2: Tìm x
x + 375 = 950 x – 638 = 367
569 + x = 7934 8623 – x = 319
- Nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn cả lớp thực hiện như bài 1
+ Muốn tìm số hạng, số bị trừ, số trừ chưa biết ta
làm thế nào?
Bài 3: Một đội công nhân phải sửa 7200 m đường
Ngày đầu đội sửa được 2300 m đường Ngày thứ
hai đội sửa được 2550 m đường Hỏi đội còn phải
-Vài ba em nêu
- 1 em nêu yêu cầu
- Lớp làm bài cá nhân,1 em lên bảng làm
- Nhận xét, chữa bài
- Vài ba em nêu lại
- 1 em nêu
- Lớp làm bài cá nhân
- Vài ba em nêu
Trang 3Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy 3
sửa mấy m đường nữa?
- Cho đọc bài toán
H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
- Tổng kết bài làm đúng
- Cho nêu lại cách giải
Bài 4: (Dành cho HS khá giỏi).
Hằng cắt được 3 loại hoa: hoa vàng, hoa đỏ, hoa
xanh Biết tất cả số bông hoa nhiều hơn tổng số hoa
vàng và hoa đỏ là 15 bông, số hoa xanh ít hơn số
hoa vàng là 3 bông và nhiều hơn số hoa đỏ là 4
bông Hỏi Hằng cắt được tất cả mấy bông hoa?
- Hướng dẫn HS thực hiện như bài 3
- Chấm chữa bài
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học Dặn về ôn lại bài học
- 1 em đọc bài toán
- Nêu ý kiến
- HS làm bài cá nhân 1 em lên bảng giải
- Lớp nhận xét, chữa bài
Giải: Cả hai ngày đội đó sửa được
số m đường là:
2300 + 2550 = 4850 (m) Đội còn phải sửa số m đường nữa là: 7200 – 4850 = 2350 (m)
Đáp số: 2350 m
- Vài em nêu
- HS làm bài cá nhân
Giải: Tổng số hoa đem trừ đi số bông hoa đỏ và vàng là 15 bông
Số bông hoa vàng là:
15 + 3 = 18 (bông)
Số bông hoa đỏ là:
15 - 4 = 11 (bông) Hằng cắt được tất cả số bông hoa là: 15 + 18 + 11 = 44 (bông)
Đáp số: 44 bông
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Hướng dẫn tự học:
- Hướng dẫn cả lớp hoàn thành bài tập đã học ở vở thực hành Toán và Tiếng Việt, vở Tự luyện Violympíc Toán 3 Tập 2
- Luyện đọc các bài tập đọc có trong tuần 22
****************************************************************
ĐẠO ĐỨC : ĐẠO ĐỨC ĐỊA PHƯƠNG
Vệ sinh đường làng, ngõ xóm, lớp học
I MỤC TIÊU: Sau bài học giúp HS:
Trang 4- Hiểu: đường làng là những con đường ở nông thôn nơi cha mẹ, các em và mọi người sinh sống
- Nêu được một số việc làm nhằm giữ vệ sinh đường làng nơi em đang sinh sống
- Điều tra tình hình vệ sinh đường làng nơi em sinh sống, biết được tác hại khi đường làng bị mất vệ sinh và hướng khắc phục
- HS có thái độ và hành vi giữ vệ sinh đường làng, ngõ xóm và lớp học của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy ô li
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:
- Giáo viên giới thiệu nội dung tiết thực hành kĩ năng
B Bài ôn tập:
*HĐ1: Báo cáo tình hình thực tế vệ sinh về đường
làng mà em đã tìm hiểu.
- Gọi HS báo cáo kết quả tìm hiểu của mình
- GV và cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung ý kiến của
bạn
- Chốt ý: Trong thực tế đường làng, ngõ xóm ở quê
hương mình tương đối sạch sẽ Tuy nhiên ở nhiều địa
phương hiện nay một số bà con chưa biết cách xử lí
rác thải cũng như các chất thải khác một cách hợp lí
nên nhiều con đường làng bị ô nhiễm, ảnh hưởng
không những đến sức khỏe mà còn trở ngại cho việc
đi lại hằng ngày
*HĐ2: Hướng khắc phục vệ sinh đường làng ở địa
phương.
- Yêu cầu HS nêu những việc làm nhằm giữ vệ sinh
đường làng (HS thảo luận theo nhóm và ghi vào
phiếu bài tập)
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV chốt lại ý kiến đúng của HS các nhóm
*HĐ3: Tổng vệ sinh lớp học của mình.
- GV hướng dẫn cả lớp thực hành vệ sinh lớp học
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm làm việc tốt
C Củng cố, dặn dò:
- Cả lớp lắng nghe
- Từng cá nhân lần lượt báo cáo trước lớp
- HS lắng nghe
- Thảo luận N4 theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm thực hiện công việc được giao
Trang 5Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy 5
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS thực hiện tốt việc giữ vệ sinh đường
làng, ngõ xóm, lớp học của mình
Rút kinh nghiệm bài dạy:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: RỄ CÂY
- Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ
- Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ
- Phân loại các loại rễ cây sưu tầm được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình vẽ trang 82, 83 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:
+ Thân cây có chức năng gì? Ích lợi gì?
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ cây cối?
- GV tổng kết phần bài cũ
B Bài mới :
*HĐ1: Quan sát và trả lời
- Yêu cầu cả lớp quan sát H1-H4 trang 82 SGK thảo
luận nhóm và mô tả đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm
+ Chỉ và nói cây nào có rễ cọc, cây nào có rễ chùm?
+ Nêu những điểm khác nhau giữa rễ cọc và rễ chùm?
- GV nhận xét, tiểu kết ý kiến
*HĐ2: Quan sát và trả lời
- Yêu cầu HS quan sát H5 - H7 trang 83 SGK trả lời
câu hỏi:
+ Cây nào có rễ mọc ra từ cành hoặc thân, cây nào có
rễ phình to thành củ?
- Cho trình bày kết quả
- GV tổng kết, rút ra mục Bạn cần biết
HS khá giỏi:
+ Theo em khi đứng trước gió to thì cây có rễ cọc và
cây có rễ chùm cây nào đứng vững hơn? Vì sao?
+ Người ta thường trồng loại cây gì để chắn bão? Cây
đó có rễ cọc hay rễ chùm?
- Một số em trình bày
- Lớp nhận xét
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Lớp nhận xét, góp ý thêm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Lớp nhận xét, góp ý thêm
- Vài ba em đọc
- Cá nhân HS trình bày ý kiến
Trang 6*HĐ3: Thực hành phân loại cây theo loại rễ.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm lớn, phân loại các
loại rễ cây đã sưu tầm và ghi tên
- Cho trưng bày sản phẩm
- GV tổng kết, tuyên dương các nhóm làm việc tốt
C Củng cố - Dặn dò:
- Dặn HS về nhà xem lại bài học
- Chuẩn bị bài sau: Rễ cây (TT)
- Lớp nhận xét, góp ý thêm
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu
- Trình bày sản phẩm của nhóm
- Nhận xét nhóm bạn
Rút kinh nghiệm bài dạy:
TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA : P
I MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết:
-Viết đúng chữ hoa P, Ph, B, viết đúng tên riêng: Phan Bội Châu và câu ứng dụng bằng
chữ cỡ nhỏ
- Viết đúng cỡ chữ, đúng khoảng cách, trình bày bài viết sạch, đẹp, khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mẫu chữ viết hoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
B Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn viết trên bảng con
*Luyện viết chữ hoa
- Yêu cầu tìm các chữ hoa có trong bài
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
- Yêu cầu HS tập viết bảng con các chữ hoa vừa
nêu
*Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng):
- Yêu cầu đọc từ ứng dụng: Phan Bội Châu
HS khá giỏi:
H: Em biết gì về Phan Bội Châu?
- GV giới thiệu về Phan Bội Châu cho HS biết.
- Cho HS tập viết trên bảng con
*Luyện viết câu ứng dụng:
- Yêu cầu học sinh đọc câu ứng dụng
- Chuẩn bị vở, bảng con
- Các chữ hoa có trong bài là:P, Ph,
B, C, H, V, N, Đ
- Theo dõi giáo viên viết mẫu
- Cả lớp tập viết bảng con chữ P,
Ph, B, C, H, V, N, Đ
- 2 em đọc từ ứng dụng
- Phan Bội Châu là nhà cách mạng
vĩ đại đầu thế kỉ XX của Việt Nam
- Cả lớp tập viết vào bảng con
- 1 em đọc câu ứng dụng
Trang 7Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy 7
HS khá giỏi:
H: Câu ca dao có nội dung gì?
Phá tam giang nối đường ra Bắc
Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam.
- Yêu cầu tập viết bảng con các chữ hoa
HĐ2: Hướng dẫn viết vào vở
- GV nêu yêu cầu, hướng dẫn cách viết, tư thế
ngồi, khoảng cách giữa mắt và vở
- Yêu cầu cả lớp viết bài vào vở tập viết
- Theo dõi và uốn nắn những em viết yếu
- Giáo viên chấm một số bài
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
C Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài viết
- Tình yêu quê hương đất nước qua câu ca dao
- Lớp thực hành tập viết chữ hoa
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên
Rút kinh nghiệm bài dạy:
THỂ DỤC: ( Thầy Quý dạy)
**************************************************************
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: RỄ CÂY (TT)
- Chức năng của rễ đối với đời sống của thực vật
- Ích lợi của rễ cây đối với đời sống con người
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây cối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình vẽ trang 84, 85 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:
+ Nêu tên các loại rễ cây mà em biết?
+ Nêu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ?
- GV tổng kết phần bài cũ
B Bài mới :
*HĐ1: Thực hành: Tìm hiểu vai trò của rễ cây
- Yêu cầu HS trình bày phần thực hành đã được GV
hướng dẫn làm ở nhà
- GV nhận xét, tuyên dương những em thực hành tốt
+ Nếu nhổ cây lên khỏi mặt đất và để cây đó một thời
- Một số em trình bày
- Lớp nhận xét
- Lần lượt HS trình bày kết quả
- Lớp nhận xét
Trang 8gian, cây đó sẽ ra sao?
- Yêu cầu HS trình bày ý kiến
HS khá giỏi:
+ Giải thích tại sao nếu không có rễ, cây không sống
được?
+ Rễ cây có chức năng gì?
- Kết luận và rút ra mục Bạn cần biết
*HĐ2: Tìm hiểu ích lợi của rễ cây đối với đời sống con
người
- Yêu cầu HS quan sát H2-H5 trang 85 SGK trả lời câu
hỏi:
+ Chỉ vào từng hình và nói: Cây đó có loại rễ gì? Rễ
cây đó được sử dụng làm việc gì?
- Cho trình bày kết quả
*Liên hệ:
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế trả lời câu hỏi:
+ Rễ của 1 số cây được sử dụng để làm gì? Nêu ví dụ
- GV tổng kết ý kiến đúng của HS
*HĐ3: Trò chơi: Đố bạn
- Hướng dẫn cách chơi
- Cho HS chơi thử sau đó chơi thật
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương
C Củng cố - Dặn dò:
- Dặn HS về nhà xem lại bài học
- Chuẩn bị bài sau: Lá cây
- Nêu ý kiến
- Cá nhân HS trình bày ý kiến
- Vài em đọc
- 1 số em phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp lắng nghe luật chơi
- Thực hành chơi trước lớp
Rút kinh nghiệm bài dạy:
ĐẠO ĐỨC : ĐẠO ĐỨC ĐỊA PHƯƠNG
Vệ sinh đường làng, ngõ xóm, lớp học
(Đã soạn buổi sáng)
TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA P
(Đã soạn buổi sáng)
THỦ CÔNG: ĐAN NONG MỐT (TT)
I MỤC TIÊU:
- Biết cách đan nong mốt Kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau
- Đan được nong mốt Dồn được nan nhưng có thể chưa khít, dán được nẹp xung
quanh tấm đan
Trang 9Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy 9
- HS khéo tay: Kẻ, cắt được các nan đều nhau Đan được tấm đan nong mốt Các nan đan khít nhau, nẹp được tấm đan chắc chắn Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hòa Có thể sử dụng tấm đan nong mốt để tạo thành hình đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh quy trình Kéo, giấy thủ công, hồ dán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới:
*HĐ1: Học sinh thực hành đan nong mốt.
- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình đan nong mốt
- GV nhận xét và hệ thống lại các bước đan nong
mốt
- Tổ chức cho HS thực hành Giáo viên quan sát,
giúp đỡ học sinh còn lúng túng
- Hướng dẫn HS trang trí, trưng bày và nhận xét sản
phẩm Giáo viên chọn vài tấm đẹp nhất lưu giữ tại
lớp và khen ngợi học sinh có sản phẩm đẹp, đúng
kỹ thuật
*HĐ2: Đánh giá sản phẩm.
- GV nêu tiêu chí đánh giá
- Đại diện HS lên đánh giá phân loại
- GV đánh giá chung
C Củng cố- dặn dò:
- Đánh giá tinh thần và thái độ học tập của HS
- Yêu cầu những HS thực hiện chưa tốt về nhà tiếp
tục thực hiện để đạt tốt
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Đan nong đôi
- Chuẩn bị đồ dùng
- 1 số HS nhắc lại quy trình đan nong mốt
- Học sinh thực hành
- Học sinh lắng nghe
- Từng cá nhân trưng bày, nhận xét sản phẩm
- HS đọc tiêu chí đánh giá
- Một số HS thực hiện
- Lắng nghe
Rút kinh nghiệm bài dạy:
*****************************************************************
TỰ NHIÊN XÃ HỘI: RỄ CÂY
(Đã soạn thứ ba)
ĐẠO ĐỨC : ĐẠO ĐỨC ĐỊA PHƯƠNG
Vệ sinh đường làng, ngõ xóm, lớp học
(Đã soạn thứ ba)
Trang 10THỦ CÔNG: ĐAN NONG MỐT (TT)
(Đã soạn thứ ba)
GDKNS: BÀI 7: LUYỆN GIỌNG OANH VÀNG (TT)
I MỤC TIÊU: Bài học giúp em:
- Có giọng nói to, rõ ràng và truyền cảm khi thuyết trình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Vở thực hành KNS
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:
+ Giọng nói có tầm quan trọng như thế nào?
+ Giọng nói giúp em nhận ra điều gì từ người nói?
- GV tổng kết, tuyên dương HS
B Bài mới: Phần 2: Cách tập giọng
HĐ1: Cách luyện giọng
-Hướng dẫn HS làm bài tập 1, 2 trang 35 vở thực
hành
- Cho trình bày ý kiến
- GV chốt kết quả đúng
- GV nêu tình huống ở trang 36 vở thực hành KNS
- Hướng dẫn HS thực hành gọi “Đò ơi”
- Nhận xét, tuyên dương HS thực hành tốt
*Thực hành:
- Hướng dẫn HS thực hành luyện giọng qua bài hát:
Ngón tay nhúc nhích và đếm các số tự nhiên theo
thứ tự tăng dần
- GV nhận xét, tuyên dương
HĐ2: Những chú ý khi nói
- Yêu cầu lớp làm bài tập 1, 2, 3 trang 35 vở thực
hành
- Cho trình bày kết quả
- GV kết luận ý đúng của HS và rút ra bài học
C Củng cố - Dặn dò:
- Hướng dẫn HS thực hành luyện tập 2 yêu cầu cuối
bài học
- Nhận xét tiết học Dặn xem bài tiết sau
- Một số em trình bày ý kiến
- Cá nhân tự làm bài tập
-1 số em trình bày kết quả bài làm
- Lớp nhận xét
- 2 em đọc lại
- 1 số em thực hành trước lớp
- Đại diện 1 số nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung thêm
- Cả lớp thực hành luyện giọng
- Cá nhân tự làm bài tập
-1 số em trình bày kết quả bài làm
- Lớp nhận xét
- Vài ba em đọc
-Về nhà tự thực hành theo bài học
Rút kinh nghiệm bài dạy: