HS các nhóm dán lên bảng nhóm Yêu cầu các nhóm dán tranh ảnh sưu Tranh tầm được lên bảng - Cho Các nhóm trình bày - HS thuyết trình nội dung từng tranh - Gv nêu lên các tiêu chí đánh giá[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2010
Tập đọc
ÔN TẬP TIẾT 1
I Mục đích – Yêu cầu
- Hệ thống lại được một số điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Người
ta – hoa đất
- Đọc diễn cảm một bài thơ đã học
II Đồ dùng dạy - học
- 5,6 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 1 để HS điền vào chỗ trống
III Các hoạt động dạy – học
TG Hoạt động của giáo viên ĐT/ĐD Hoạt động của học sinh
1’
1’
12-15’
10-13’
4’
1’
1 Ổn định
2 KTBC:
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Nội dung bài mới:
Hoạt động1: Kiểm tra tập đọc và HTL
- Tổ chức kiểm tra
- Gọi từng HS lên bảng bốc thăm
- Ch HS chuẩn bị
- Cho HS đọc bài
- GV nhận xét cho điểm (Số lượng
kiểm tra là 1/3 lớp)
Hoạt động 2: Bài tập
- 1 HS đọc yêu cầu BT 2
- Trong chủ điểm“Người ta là hoa đất
(Tuần 19-20-21)có những bài tập đọc
nào là truyện kể?
- Cho HS làm bài –GV phát phiếu
cho 3 HS làm
- Cho HS trình bày
4 Củng cố:
-Em có nhận xét gì về tính cách của
các nhân vật trong chủ điểm “Người
ta là hoa đất”
5 Dặn dò: Chuẩn bị: Tiết 2
Phiếu thăm
Bảng phụ, giấy to
- HS lần lượt lên bảng bốc thăm
- Mỗi em chuẩn bị trong vòng 2 phút
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo phiếu thăm
- 1 HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm lại
- Bốn anh tài.,Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
-HS làm bài,3 HS làm bài vào phiếu
+ Nhóm trình bày kết quả trước lớp - Nhận xét
- HS nêu
Rút kinh nghiệm:
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của 1 số hình đã học
- Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, công thức tính diện tích hình thoi để giải toán
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Các hình minh họa trong SGK
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1’ 1.Ổn định:
Lop4.com
Trang 21’
5-7’
6-8’
6-8’
6-7’
3’
1’
2.Kiểm tra bài cũ
-Nêu cách tính diện tích hình thoi?
3.Dạy – học bài mới
a Giới thiệu bài mới:
b Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/144
- Cho HS trình bày
-Nêu đặc điểm của hình chữ nhật?
Bài 2/144: Tương tự như BT 1
Bài3/145: GV nêu yêu cầu của đề
-Muốn biết diện tích hình nào lớn hình
nào nhỏ ta phải làm gì?
-Cho HS làm bài
-Cho một số HS trình bày
-GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
Bài4/145: HS đọc đề
-Cho HS làm bài
-Cho HStrình bày
-Nêu cách tính diện tích của hình chữ
nhật?
4 Củng cố: Nêu cách tính diện tích của
hình chữ nhật, hình vuông, hình bình
hành, hình thoi ?
5 Dặn dò: Xem bài Tỉ số
TB
TB
Cả lớp
Khá
-2 HS lên bảng nêu
- HS trình bày
- HS nêu
- HS làm bài Tính diện tích của từng hình
- HS làm bài -Cho HS trình bày
- HS làm bài -HS trình bày
HS nêu -HS nêu
Rút kinh nghiệm:
Tiếng việt
ÔN TẬP TIẾT 2
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiểm tra lấy điểm kĩ năng đọc thành tiếng 1/ 6 số HS trong lớp
2 Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật (trong các bài đọc) qua bài tập đặt câu đánh giá về nhân vật
3 Ôn các thành ngữ, tục ngữ, tục ngữ đã học, qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống đã cho
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4, 5 tờ giấy khổ to để HS làm việc nhóm bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1’
1’
19-21’
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Nội dung bài mới
Hoạt động1: Nghe viết
- GV đọc mẫu đoạn văn “ Hoa giấy”
- Nêu nội dung của đoạn văn?
- GV hướng dẫn HS viết từ khó: Thoảng,
trắng muốt, tinh khiết
-GV đọc cho HS viết bài
-GV đọc cho HS soát lại bài
-GV thu 10 bài chấm
Cả lớp
Cả lớp
Lần lượt từng HS đọc trước lớp những đoạn, bài văn thơ khác nhau
- HS theo dõi
- Giới thiệu vẽ đẹp của hoa giấy
- HS viết từ khó
- HS viết bài
- HS soát lại bài
Cả lớp đổi chéo vở để chấm lỗi
Lop4.com
Trang 33’
1’
Hoạt động2: Bài tập
-Câu a yêu cầu đặt câu tương ứng với
kiểu câu nào đã học?
- Câu b yêu cầu đặt câu tương ứng với
kiểu câu nào đã học?
Tương tự đối với câu c
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
4 Củng cố: GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Ôn luyện các bài tập đọc đã
học
Giấy khổ to
-Câu Ai làm gì?
Câu Ai thế nào
-HS làm bài 3 HS làm bài vào phiếu rồi dán lên bảng lớp
-Cả lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm:
KHOA HỌC
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I MỤC TIÊU: Giúp hs
Củng cố các kiến thức về vật chất và năng lượng
Củng cố các kỹ năng: quan sát, làm thí nghiệm
Củng cố các kỹ năng bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe
Yêu thiên nhiên, trân trọng các thành tựu khoa học lòng hăng say khoa học, khả năng sáng tạo khi làm thí nghiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Các đồ dùng làm thí nghiệm ở các tiết trước về: không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như cốc, túi nilông, miếng xốp, xi lanh, đèn nhiệt kế…
Tranh ảnh những tiết học trước về việc sử dụng: nước, âm thanh, ánh sáng, bóng tối, các nguồn nhiệt trong sinh họat hằng ngày, lao động, vui chơi
Bảng lớp hoặc bảng phụ viết nội dung câu hỏi 1, 2 trang 110
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TG Hoạt động của học sinh ĐD/ĐT Hoạt động của giáo viên
1’
3-5’
1’
20-23’
1 Ổn định:
2 KTBC:
Nêu vai trò của nhiệt đối với dời sống
con người?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu trái đất không có
mặt trời sưởi ấm?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung bài mới :
Các kiến thức khoa học cơ bản
- 1 HS đọc câu hỏi 1&2 ở SGK
- Cho HS thảo luận nhóm đôi BT 1
Cả lớp Bảng phụ
2 HS nêu
2 HS đọc, cả lớp theo dõi
Lop4.com
Trang 41’
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
- GV nêu yêu cầu BT2
HS trình bày dưới hình thức thi tiếp sức
- Cả lớp nhận xét sửa chữa
- 1 HS đọc câu hỏi 3
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
+ Tại sao khi gõ tay xuống mặt bàn tai
ta nghe được âm thanh?
+ Nêu ví dụ một vật tự phát sáng đồng
thòi là nguồn nhiệt?
+ Giải thích tại sao bạn trong hình 2
nhìn thấy được quyển sách?
+ 1 HS đọc câu hỏi thứ 6
4.Củng cố :
2 HS đọc lại bảng hệ thống kiến thức
5 Dặn dò:
Xem bài : Ôn tập ( TT)
Dụng
cụ thí nghiệm
-HS thảo luận
- 1 số HS lần lượt trình bày -Cả lớp nhận xét
- HS trình bày
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Do có sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn.Khi ta gõ mặt bàn sẽ rung lên Rung động này truyền qua mặt bàn và truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung động nên ta nghe được âm thanh
- Mặt trời, lò sưởi, bếp điện, ngọn đèn khi có dòng điện chạy qua …
- Ánh sáng từ đèn chiếu sáng tới quyển sách,ánh sáng phản chiếu từ mắt và mắt nhìn thấy quyển sách
- KHông kí nóng hơn ở xung quanh đã truyền nhiệt cho cốc nước lạnh làm chúng ấm lên,vì khăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ
ấm cho cốc được khăn bọc còn lạnh hơn so với cốc kia
2 HS đọc
Rút kinh nghiệm:
Thứ ba, ngày 16 tháng 3 năm 2010
Toán
GIỚI THIỆU TỈ SỐ
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được ý nghĩa thực tiễn của tỉ số
- Biết đọc, viết tỉ số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng VD2:
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1’ 1 Ổn định:
2 KTBC: Nêu cách tính diện tích của -HS nghe GV giới thiệu bài
Lop4.com
Trang 51’
5-7’
3-5’
3-5’
3-5’
3-5’
hình bình hành, hình thoi
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Nội dung bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu tỉ số 5:7 và
7:5
-GV nêu ví dụ: Một đội xe có 5 xe tải
và 7 xe khách Hỏi số xe tải bằng mấy
phần số xe khách, số xe khách bằng
mấy phần số xe tải?
-GV nêu: Chúng ta cùng vẽ sơ đồ để
minh họa bài toán:
+ Coi mỗi xe là 1 phần bằng nhau thì
số xe tải bằng mấy phần như thế?
+ Số xe khách bằng mấy phần
-GV giới thiệu:
+Tỉ số của số xe tải và số xe khách là
5:7 hay 5
7
+ Đọc là 5 chia bảy hay năm phần bảy
+ Tỉ số này cho biết số xe tải bằng
xe khách
-GV yêu cầu HS đọc lại tỉ số của số xe
tải và số xe khách, nêu ý nghĩa thực
tiễn của tỉ số này, sau đó giới thiệu về
tỉ số của số xe khách và số xe tải
(Tương tự như trên)
Hoạt động2: Giới thiệu tỉ số a:b (b
khác 0)
-GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn nội dung
như phần đồ dùng dạy – học đã nêu lên
bảng
-Lần lượt HS nêu GV ghi bảng
-Vậy tỉ số của hai số a và b được viết
như thế nào?
Hoạt đông 3 Luyện tập
Bài 1/147: HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
Bài 2/147: 1 HS đọc đề
-Cho HS làm bài
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài
-GV 1 HS đọc bài làm của mình trước
lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 3/147:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Để viết được tỉ số của số bạn trai và
số bạn của cả tổ chúng ta phải biết
được gì?
+ Vậy chúng ta phải đi tính gì?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS đọc bài làm trước lớp,
Cả lớp
Cả lớp Bảng phụ
Cả lớp TB
Cả lớp
+ Số xe tải bằng 5 phần như thế + Số xe khách bằng 7 phần
-HS nghe giảng
a: b hay
b a
-HS làm bài vào vở bài tập
-1 HS đọc -HS theo dõi bài chữa và tự kiểm tra bài làm của mình
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, viết câu trả lời
-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
+Chúng ta phải biết được có bao nhiêu bạn trai, cả tổ có bao nhiêu bạn
+ Chúng ta phải tính số bạn của cả tổ
-HS làm bài vào vở bài tập:
Lop4.com
Trang 63’
1’
sau đó chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
Bài 4/147
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh họa bài
toán và trình bày lời giải
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố
- Muốn tìm tỉ số của a và b với b khác
0 ta làm như thế nào?
5 Dặn dò: Xem bài Tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó?
Khá -1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
-1 HS trả lời, cả lớp theo dõi và nhận xét
Rút kinh nghiệm:
LT&C:
ÔN TẬP (Tiết 3)
I Mục đích yêu cầu :
- Nghe viết trình bày đúng đoạn thơ “Cô Tấm của mẹ ”
- Tiếp yucj kiểm tra lấy diieemr tập đọc và học thuộc lòng
- Hệ thống những điểm cần ghi nhớ về nội dung của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm
“ Vẻ đẹp muôn màu”
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu thăm và bảng tổng kết BT 2
- III Các hoạt động dạy học :
TG Hoạt động của giáo viên ĐT/ĐD Hoạt động của học sinh
1’
1’
10-12’
7-9’
14-15’
1.Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học
thuộc lòng
-Kiểm tra 1/3 lớp
-Thực hiện như tiết 1
Hoạt động 2: Bài tập
Tìm các bài tập đọc thuộc chủ điểm: Vẻ
đẹp muôn màu
-Cho HS trình bày nội dung chính của
mỗi bài?
GV treo lên bảng nội dung chính của
từng bài
Hoạt động 3: Nghe viết chính tả
-GV đọc mẫu bài: Cô Tấm của mẹ
-Cho HS quan sát tranh và nêu nội dung
của bài
-GV hướng dẫn HS viết từ khó: ngỡ,
xuống trần, lặng thầm, nết na
-HS đọc bài
Sầu riêng, Chợ Tết, Hoa học trò, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ,
Vẽ vè cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh cá
-HS trình bày -3 HS đọc lại
-3 HS đọc lại -Ca ngợi cô bé ngoan giống như cô tấm xuống trần
Lop4.com
Trang 71’
-Gv đọc cho HS viết
-Gv đọc ch HS soát lại bài
-Gv thu 10 bài châm s
-GV nhận xét bài viết
4 Củng cố :
GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Xem 3 chủ đề còn lại
-HS viết
-HS viết bài -Cả lớp đổi vở để chấm lỗi
Rút kinh nghiệm:
Lịch sử:
NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG (Năm 1786)
I MUC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS hiểu việc nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Thăng Long có nghĩa là về cơ bản đã thống nhất được đất nước, chấm dứt thời kì Trịnh – Nguyễn phân tranh
2.Kĩ năng:
- HS trình bày sơ lược diễn biến cuộc tiến công ra Bắc diệt chính quyền họ Trịnh của nghĩa quân Tây Sơn
3.Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu thêm về lịch sử nước nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK
- Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn
- Gợi ý kịch bản: Tây Sơn tiến ra Thăng Long
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV ĐT/ĐD HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
3-5’
1’
4-6’
8-10’
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Thành thị ở thế kỉ XVI – XVII
- Quy mô và hoạt động buôn bán ở nước ta
thế kỉ XVI- XVII?
- Hoạt động buôn bán ở các thành thị nói
lên tình hình kinh tế nước ta thời kì đó như
thế nào?
3 Bài mới:
a Giới thiệu:
b.Nội dung bài mới
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày sự phát triển của cuộc khởi
nghĩa Tây Sơn trước khi tiến ra Thăng Long:
Mùa xuân 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc,
Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ xây dựng căn cứ khởi
nghĩa tại Tây Sơn (Bình Định) đã đánh đổ được
chế độ thống trị của họ Nguyễn ở đàng Trong
(1777), đánh đuổi được quân xâm lược Xiêm
(1785) Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được
đàng Trong và quyết định tiến ra Thăng Long
diệt chính quyền họ Trịnh
Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi đóng vai
+ Dựa vào nội dung SGK để đặt câu hỏi:
- Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng
Lược đồ
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS theo dõi kết hợp đọc SGK
Kể lại cuộc tiến quân ra Thăng Long của nghĩa quân Tây Sơn
- Chia nhóm, phân vai, tập đóng
Lop4.com
Trang 83-5’
1’
Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì?
- Nghe tin nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc,
thái độ của Trịnh Khải và quân tướng như
thế nào?
- Cuộc tiến quân ra bắc của nghĩa quân Tây
Sơn diễn ra như thế nào?
Hoạt động3: Hoạt động cả lớp
- Tổ chức cho SH thảo luận về kết quả và ý
nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến
ra Thăng Long
4 Củng cố:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Quang Trung đại
phá quân Thanh (Năm 1789)
Đồ dùng phục
vụ trò chơi
vai
- HS đóng tiểu phẩm quân Tây Sơn tiến quân ra Thăng Long
- HS thi đua
Rút kinh nghiệm:
Kể chuyện:
ÔN TẬP TIẾT 4
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Kiểm tra đọc (Như tiết 1)
- Hệ thống một số diều cần ghi nhớ về: Nội dung chính, nhân vật chính của bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm «Những người quả cảm»
II ĐDDH:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến 27
- Giấy khổ to kẻ bảng BT 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên ĐD/ĐT Hoạt động của học sinh
1’
1’
12-14’
17-19’
1’
1’
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a Giới thiệubài
b Nội dung bài mới
Hoạt động1: Kiểm tra đọc
Hoạt động2: Hướng dẫn làm BT
- Cho HS đọc yêu cầu
- Kể tên các bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm Những người
quả cảm?
- Chia lớp thành 3 nhóm
- Cho HS làm bài vào phiếu
- Cho các nhóm trình bày
- GV nhận xét chốt lại kết quả
4 Củng cố :
-GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
Ôn 3 kiểu câu kể đã học
Phiếu thăm
Cả lớp Giấy khổ to
Tiến hành như tiết 1
- HS đọc yêu cầu BT
- Khuất phục tên cướp biển, Ga-vrôt ngoài chiến luỹ, Dù sao trái đất vẫn quay, Con sẻ
HS thảo luận rồi ghi vào phiếu -Các nhóm dán lên bảng lớp rồi trình bày
-Cả lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm :
Lop4.com
Trang 9Thứ tư, ngày 17 tháng 3 năm 2010
Tập đọc:
ÔN TẬP TIẾT 5
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Hệ thống được và hiểu sâu thêm các từ ngữ đã học trong 3 chủ điểm: Người
ta – hoa đất, vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng lựa chọn từ và kết hợp từ qua bài tập điền vào chỗ trống để tạo cụm từ
3 Thái độ: HS biết ứng dụng vào thực tế trong giao tiếp
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết bài tập 1, bài tập 3 a – b – c
- Giấy khổ to kẻ nội dung bài tập 1
- Thẻ từ của bài tập 3
III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:
TG Các hoạt động dạy của GV ĐT/ĐD Các hoạt động học của HS
1’
3-5’
1’
18-20’
5-7’
3-5’
1’
1 Ổn định:
2 Bài cũ: MRVT: Dũng cảm
- 2 HS đặt câu với các thành ngữ thuộc
chủ đề trên
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ôn tập tiết 4
b.Hướng dẫn:
Bài tập 1, 2./97:
- Cho HS làm bài
- Đọc thầm các bài MRVT thuộc 3 chủ
điểm trên
- Phát biểu cho HS làm việc
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
- GV nhận xét
- GV treo bảng phụ sửa bài
Bài tập 3/97:
* GV gợi ý: Từng chổ trống, lần lượt
điền các từ cho sẵn sao cho tạo ra cụm
từ có nghĩa, có nội dung thích hợp
- Trao đổi nhóm, điền vào SGK
- GV treo bảng phụ
- GV nhận xét
4 Củng cố:
GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Ôn tập tiết 6
SGK
Cả lớp
Giấy to
Khá
Bảng phụ Bảng phụ Thẻ từ
- HS thực hiện
- HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2.HS làm bài
- Nhóm trưởng phân công mỗi bạn đọc 1 bài thuộc 1 chủ điểm, thống
kê nhanh các từ ngữ, các thành ngữ
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét
- HS nêu lên thành ngữ đã chọn
- Đọc yêu cầu bài tập
- 1, 2 HS dùng thẻ từ điền vào bảng phụ
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp sửa bài
a) Tài đức Tài hoa Tài năng
b) Đẹp trời Đẹp đẽ Đẹp mắt c) Dũng sĩ Dũng khí Dũng cảm
Rút kinh nghiệm:
Lop4.com
Trang 10TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐĨ
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết cách giải bài tốn “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ”
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1’
2-3’
1’
14-16’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Tìm tỉ số của 2và 5?
3 Dạy – học bài mới
a Giới thiệu bài mới:
b Nội dung bài mới
Hoạt động1:Hướng dẫn giải bài tốn
tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đĩ
Bài tốn 1
-GV nêu bài tốn: Tổng của hai số là
96 Tỉ số của hai số đĩ là Tìm hai số
5 3
đĩ?
+ Bài tốn cho ta biết những gì?
+ Bài tốn hỏi gì?
- Tỉ số là cho t a biết điều gì?
5 3
GV hướng dẫn HS tĩm tắt
Số bé : + + + +
96
Số lớn : + + + + + +
- GV hướng dẫn HS giải bài tốn:
+ Đọc sơ đồ và cho biết 96 tương ứng
với bao nhiêu phần bằng nhau?
+ Để biết 96 tương ứng với bao nhiêu
phần bằng nhau chúng ta tính tổng số
phần bằng nhau của số bé và số lớn:
3 + 5 = 8 (phần) Như vậy tổng hai số
tương ứng với tổng số phần bằng nhau
+ Biết 96 tương ứng với 8 phần bằng
nhau, bạn nào cĩ thể tính giá trị của 1
phần ?
+ Số bé cĩ mấy phần bằng nhau?
+ Biết số bé cĩ 3 phần bằng nhau, mỗi
phần tương ứng với 12, vậy số bé là bao
nhiêu?
+ Hãy tính số lớn
Bài tốn 2
-GV gọi 1 HS đọc đề bài tốn 2 trước
lớp
+ Bài tốn cho biết gì?
Cả lớp
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn
-Nghe GV giới thiệu bài
HS nghe và nêu lại bài tốn
Bài tốn cho biết tổng của hai số là
96, tỉ số của hai số là:
5 3
+ Bài toán yêu cầu tìm hai số
Số lón là 3 phần, số bé là 5 phần
HS vẽ sơ đồ theo suy nghĩ của bản thân, sau đó phát biểu ý kiến và nghe GV nhận xét
- Làm theo hướng dẫn của GV:
+ 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau
Bài giải Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần) Số bé là:
96 : 8 x 3 = 36 Số lớn là:
96 -36 = 60 Đáp số: số bé: 36 ; số lớn : 60
1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
Lop4.com