tiếng việt 1A3 Bùi Thị Ngọc - Tiểu học quán toan - H nghe G đọc, viết lại chính xác, không mắc lỗi, trình bày đúng bài đồng dao “ Cái Bống”.. Tốc độ viết, tối thiểu 2 chữ/ phút.[r]
Trang 1Tuần 25 ( Từ ngày 5 / 3 / 2007 đến ngày 9 / 3 / 2007 )
Thứ hai ngày 5 tháng 3 năm 2006
Tập đọc
Trường em.
I/ Mục đích yêu cầu
- Đọc trơn cả bài Phát âm đúng:Tiếng có vần: ai, ay, ương Từ ngữ: cô giáo, dạy em, mái trường
- Ôn các vần ai, ay: tìm tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay Biết nghỉ hơi khi
có các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy
- Hiểu nghĩa các từ: ngôi nhà thứ hai, thân thiết Nhắc lại nội dung bài Hiểu được sự
thân thiết của ngôi trường với bạn học sinh Bồi dường tình cảm yêu mến của H với mái trường
- Biết hỏi - đáp theo mẫu về trường lớp của em
II/ Đồ dùng dạy học
- Tranh SGK
III/ Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1.Kiểm tra bài cũ ( 3 - 5’)
-Giới thiệu giai đoạn luyện đọc , viết nghe nói theo các chủ điểm nhà trường , gia đình ,
thiên nhiên đất nước
2 Dạy học bài mới ( 20 - 25')
a Giới thiệu bài ( 2’)
- G đưa tranh sgk /46 Tranh vẽ gì? ( H tập thể dục ) ở trường học em được học điều gì? Mở đầu chủ điểm “ Nhà trường”, các em học bài “ Trường em” để biết điều đó
b Luyện đọc ( 20 - 23’)
- G đọc mẫu lần 1: Giọng chậm rãi, tình cảm - H mở SGK theo dõi
- Hướng dẫn H xác định câu
+ Câu 1: “ Trường học của em”
- Cuối mỗi câu phải có dấu chấm
- Bài “ Trường em” gồm mấy câu?
* Luyện đọc tiếng và từ (3’)
- Để đọc đúng bài, chú ý phát âm một số từ khó
- G ghi bảng,
- đọc mẫu: Cô giáo chú ý tiếng “ giáo”
- Tương tự: rất - rất yêu, dạy em, thứ hai, mái trường,
điều hay
- Phân tích tiếng “ dạy”
- So sánh tiếng hai, hay?
- Vần ai khác vần ay ở chỗ nào?
=> Giảng: " ngôi nhà thứ hai" -> Trường học có nhiều
người gần gũi, thân thiết
" Thân thiết" -> Rất gần gũi, rất thân
- Chỉ bảng cho H đọc lại các từ trên
* Luyện đọc câu.
- G đọc mẫu câu 1 và nhắc H đọc liền mạch
- H đánh số 1 vào đầu câu
- H xác định từng câu
- 5 câu
- H đọc, phân tích tiếng, đánh vần 1 số tiếng
- H phát âm
- Âm d đứng truớc, vần ay đứng sau, thanh nặng
- Kết thúc bằng i, khác y
- H đọc lại các tiếng trên bảng
- H đọc lại
Trang 2- Câu 2: Ngắt sau từ: “ ở trường” Sau dấu phẩy, dấu
chấm phải nghỉ, lấy hơi
- Câu 3, 4: Đọc giọng đều, nhẹ nhàng, tình cảm
- Câu 5: Nhấn giọng vào từ “ rất yêu” để thể hiện tình
cảm với mái trường
- G cho H đọc câu bất kì
- Cho H đọc nối tiếp câu theo dãy
* Luyện đọc đoạn.
- Cho H đọc câu 1
- Đọc câu 2 , 3, 4,
- Đọc câu 5
=> Nhận xét, cho điểm
- Cho H đọc nối tiếp đoạn G cho điểm
* Luyện đọc cả bài.
- Cho H đọc cả bài
-> nhận xét, cho điểm
c Ôn luyện vần ( 8 - 10’)
- G ghi bảng: ai, ay
- Phân tích vần ai- ay
- Tìm trong bài tiếng có vần ai?
- Tìm trong bài tiếng có vần ay?
- Tìm tiếng có vần ai? G ghi mẫu: con nai
Giảng: nai là con vật rất hiền lành sống ở trong
rừng
- Tìm tiếng có vần ay? ( tương tự với từ máy bay )
-> Máy bay là phương tiện đi lại trên không
- Quan sát tranh SGK / 47 , đọc câu dưới tranh
- Trong câu trên tiếng nào có vần ai?
- Nói câu chứa tiếng có vần ai?
- Tương tự với vần ay?
- H đọc lại
- H đọc
- H đọc
- H đọc theo nhóm
- H đọc cả bài
- H đọc, phân tích vần
- Nai, hai, mái Phân tích
- Dạy, hay …
- H đọc, phân tích : nai
- H tìm, ghép vào thanh cài: mai, vải
- H đọc
Tiết 2
a/ Luyện đọc ( 10 - 12’)
- G đọc mẫu bài: Trường em
- Đọc nối tiếp đoạn G cho điểm
- Đọc cả bài
b Tìm hiểu bài ( 8 - 10’)
- Cho H đọc lại câu 1
- Trong bài, trường học được gọi là gì?
- Đọc câu 2, 3, 4
- Hãy nói tiếp vào câu: Trường học là ngôi nhà thứ hai
của em, vì
- G đọc diễn cảm lại bài
c Luyện nói ( 8 - 10’)
- Quan sát SGK xem chủ đề luyện nói là gì?
- Cho H nhìn tranh SGK đọc câu mẫu
- Cho từng cặp H nói tự nhiên theo tranh
- H đọc thầm
- H đọc theo dãy
- 8 - 10 em đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Ngôi nhà thứ hai
- 1 H đọc
- ở trường có cô giáo
- H đọc cá nhân
- Hỏi nhau về trường lớp
4 Củng cố dặn dò ( 3 - 5’)
Trang 3+ Hôm nay học bài gì?
+ Qua bài ta thêm yêu trường lớp, chăm chỉ học tập
- Xem trước bài: Tặng cháu
Thứ ba ngày 6 tháng 3 năm 2007
Chính tả
Trường em.
I/ Mục đích yêu cầu
- H chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 26 chữ trong bài “ Trường em” Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ/ phút
- Điền đúng vần ai hoặc ay, chữ c hoặc k vào chỗ trống
II/ Đồ dùng dạy học
- Bài mẫu đoạn từ đầu đến… như anh em
- Bảng phụ, VBT
III/ Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài:
- Tập chép bài: Trường em
- Kiểm tra vở chính tả
2 Viết chính tả ( 30’)
- G đưa bài viết, đọc mẫu bài viết
a) Hướng dẫn viết từ khó (5 – 7’)
- G gạch chân từ: trường, ngôi, hai, giáo, hiền, nhiều,
thiết.
- Đọc mẫu, phân tích cách viết
Trường: tr + ương + \
giáo : gi + ao + /
- G xoá bảng, đọc cho H viết bảng con
Nhận xét
b) Hướng dẫn viết vở (13- 15’)
- Hướng dẫn H tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở,
cách viết đề bài vào giữa trang vở, viết lùi vào 2 ô chữ
đầu của đoạn văn Nhắc H sau dấu chấm phải viết hoa
- G chỉ từng chữ cho H viết
c) Chấm chữa lỗi (5 – 7’)
- G đọc cho H soát lỗi ( đọc thong thả, chỉ vào từng
chữ trên bảng để H soát lại) Dừng lại ở chữ khó viết,
đánh vần, nêu cách viết
- G chấm 10 – 12 bài
d) Làm bài tập ( 3 – 5’)
- Cho H đọc yêu cầu bài 2: Điền ai, ay
- G hướng dẫn cách làm trên bảng phụ
a/ gà mái, máy ảnh
- Bài 3: Điền c, k
b/ cá vàng, thước kẻ, lá cọ
- 1H đọc lại, cả lớp đọc thầm
- H đọc lại, phân tích,
đánh vần 1 số tiếng
- H viết bảng con
- H tập chép vào vở
- H gạch chân những lỗi sai, ghi
số lỗi ra lề
- H làm bài, điền vào SGK
- H điền
- 2, 3 H chữa
3 Củng cố dặn dò ( 2 – 3’)
Trang 4- G khen những H học tốt, chép bài chính tả đúng đẹp.
_
Tập viết
Tô chữ hoa A, Ă, Â, b.
I/ Mục đích yêu cầu
- H biết tô chữ hoa A, Ă, Â, B
- Viết đúng các vần ai, ay, ao, au, các từ ngữ: mái trường, điều hay, sao sáng, mai sau Chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét Đưa bút theo đúng quy trình Dãn đúng khoảng cách các con chữ theo mẫu
II/ Đồ dùng dạy học
- Chữ mẫu A, Ă, Â, B
III/ Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài ( 1’): Tập viết tô các chữ: A, Â, Ă, B.
2 Hướng dẫn H tập tô các chữ hoa ( 3 - 4’)
- Đưa chữ A mẫu , giới thiệu: Đây là chữ A hoa
- Chữ A có mấy nét? Cao mấy dòng li?
- G chỉ chữ mẫu, nêu quy trình viết: đặt bút từ dưới
đường kẻ 3 viết nét cong hở phải, nối với nét xiên theo
chiều mũi tên … ( vừa nói vừa tô trên bảng)
- G đính chữ Ă, Â: viết giống chữ A, khác chữ A ở 2
dấu phụ đặt trên đỉnh
- G đính chữ B, giới thiệu đây là chữ B
- Chữ B có mấy nét? Cao mấy dòng li?
- G chỉ chữ B nêu quy trình viết: đặt bút từ đường kẻ 6
viết nét móc ngược …
3 Hướng dẫn viết vần và từ ứng dụng ( 5’)
- Chữ ai được viết bằng con chữ nào? Nhận xét độ cao
các con chữ?
- G hướng dẫn quy trình viết: Đặt bút từ đường dưới
đường kẻ 3 viết con chữ a cao 2 dòng li nối với con chữ i
cao 2 dòng li … Chú ý nhắc H viết liền mạch
- Chữ ay (Hướng dẫn tương tự theo con chữ)
- Từ mái trường: đặt bút từ dưới đường kẻ 3 viết con
chữ m nối với vần ai, viết dấu sắc ta được chữ mái cách
một thân chữ viết chữ trường …
- Từ điều hay, ao, au, sao sáng, mai sau ( tương tự )
4 Hướng dẫn viết vở ( 17 – 20’)
- H mở vở đọc nội dung bài viết
- G hướng dẫn H tư thế ngồi, cách cầm bút
- Hướng dẫn từng dòng
- Dòng A: G nêu quy trình viết, cho H tô 1 dòng A
- Dòng ai, ay: Cách 2 ô viết 4 lần
- Dòng mái trường, điều hay: Viết 1 lần
- Tô 1 dòng chữ B ( thực hiện tương tự như trên )
- Vần au, au: cách 2 ô viết 1 lần
- Từ sao sáng, mai sau ( cỡ to ): Viết 1 lần
- H nhắc
- 3 nét, cao 5 dòng li
- H tô khan chữ A
- H viết bảng con chữ A
- H nhắc
- 2 nét, cao 5 dòng li
- H tô khan chữ B
- H viết bảng con chữ B
- H viết trên bảng con:
ai, ay, au, ao, mái trư-ờng, điều hay, sao sáng, mai sau
( Mỗi chữ viết 1 lần )
- H viết vở
- H viết vở
Trang 5- Chữ cỡ nhỏ viết bình thường.
5 Chấm chữa ( 5 – 6’)
6 Củng cố dặn dò ( 1’)
- Nhận xét giờ học
_
Thứ năm ngày 8 tháng 3 năm 2007.
Tập đọc
Tặng cháu.
I/ Mục đích yêu cầu
- H đọc trơn cả bài: Phát âm đúng các tiếng có vần yêu, thanh hỏi, các từ ngữ: lòng yêu, gọi là, nước non
- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ ( bằng khoảng thời gian sau dấu chấm)
- Ôn các vần ao, au; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ao, au
- Hiểu nghĩa từ: non nước
- Hiểu được tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi: Bác rất yêu thiếu nhi, Bác mong muốn các cháu thiếu nhi phải học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước
- Tìm và hát được bài về Bác Hồ Học thuộc lòng bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học
- Tranh SGK/ 49
III/ Các hoạt động dạy học
Tiết 1:
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Cho H đọc bài: Trường em
+ Trong bài, trường học được gọi là gì?
+ Vì sao nói: Trường học là ngôi nhà thứ hai của em?
2. Dạy bài mới
a Giới thiệu bài ( 2’)
- Cho H xem tranh SGK/ 49 Tranh vẽ gì? ( Bác Hồ )
- Bác Hồ là ai? Em biết gì về Bác Hồ?
b Luyện đọc ( 20 - 23’)
- G đọc mẫu lần 1: Giọng chậm rãi, tình cảm - H đọc thầm
* Luyện đọc tiếng từ
- G lần lượt ghi các tiếng từ sau: tặng cháu, lòng yêu, gọi
là, nước non
- G đọc mẫu, chú ý phát âm: l - n
- Chỉ bảng cho H đọc
* Luyện đọc câu.
- G đọc mẫu từng dòng thơ , lưu ý H hết dòng 1 nghỉ lấy
hơi, quãng nghỉ bằng 1 dấu chấm
* Luyện đọc bài
- Cho H đọc cả bài
Nhận xét, cho điểm
c/ Ôn luyện vần ( 8 - 10’)
- Giới thiệu: Ôn vần ao, au G ghi bảng
- H đọc cá nhân, Phân tích tiếng
- H đọc
- H đọc cá nhân
- 2, 3 dãy
- H đọc
- H đọc phân tích vần
Trang 6- Tìm trong bài tiếng có vần au, ao?
- Phân tích tiếng: Cháu, sau
- Tìm tiếng có vần au, ao?
+ Nói câu chứa tiếng có vần ao, au
- H nêu: cháu, sau
- Tìm tiếng ngoài bài
có vần ao, au
- H tìm, ghép vào bảng gài
- H đọc câu mẫu trong SGK
- Nói : Bức tranh này có màu
Tiết 2
a Luyện đọc ( 10 - 12’)
- G đọc mẫu bài Tặng cháu
- Đọc cả bài
Nhận xét chấm điểm
b) Tìm hiểu bài ( 8 - 10')
- Cho 2, 3 H đọc 2 dòng đầu
- Bác Hồ tặng vở cho ai?
- Đọc 2 dòng thơ còn lại
- Bác mong bạn nhỏ làm điều gì?
- H đọc thầm
- H đọc
- H dọc
- Bác Hồ tặng vở cho H
- H đọc
+ Ra công học tập để sau giúp nước nhà …
+ Chăm chỉ học hành để trở thành người có ích
Bài thơ nói lên tình cảm quan tâm, yâu mến của Bác Hồ với học sinh Bác mong muốn các cháu: hẵy chăm chỉ học tập để trở thành người có ích, mai sau xây dựng nước nhà
- G đọc diễn cảm bài thơ, giọng nhẹ nhàng - H đọc
- Thi đọc thuộc lòng
-> Nhận xét, cho điểm - H nhẩm, đọc thuộc lòng
c) Hát các bài hát về Bác Hồ ( 8 - 10’)
- Hát các bài về Bác Hồ
- Cho các tổ thi đọc, hát các bài hát về Bác Hồ
3 Củng cố dặn dò ( 3 - 5’)
- G nhận xét giờ học, tuyên dương những H học tốt
- Dặn dò: Tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
Thứ sáu ngày 9 tháng 3 năm 2007
Chính tả
Tặng cháu
I/ Mục đích yêu cầu
- Chép lại chính xác, không mắc lỗi bài thơ “ Tặng cháu”, trình bày đúng bài thơ Tốc
độ chép tối thiểu 2 chữ/ phút
- Điền đúng n hay l, dấu hỏi hay dấu ngã
II/ Đồ dùng dạy học
- Bài viết mẫu, bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài: (1’) Chép chính tả bài “ Tặng cháu”
2 Viết chính tả ( 30’)
Trang 7- G đưa nội dung bài viết, đọc mẫu bài viết.
a) Hướng dẫn H viết từ khó ( 5 - 7’)
- G ghi bảng, gạch chân các từ, chữ sau: cháu, gọi là,
ra, mai sau, giúp, nước non
- G đọc mẫu
- Phân tích cách viết: giúp = gi + up +/
nước non: n
- G xoá bảng, đọc từng tiếng cho H viết
- Nhận xét
b) Hướng dẫn viết vở (13 -15')
- Sửa tư thế ngồi, cầm bút, viết tên bài, dòng đầu đoạn
thơ lùi vào 2 ô, viết hoa
- Dòng 2 viết sát lề
- G chỉ từng chữ cho H chép
c) Chấm chữa lỗi ( 5-7')
- G đọc lại thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để H
soát Dừng lại ở những chữ khó viết, đánh vần
- Chấm 10 - 12 bài
d) Làm bài tập ( 3 - 5’)
- Cho H đọc yêu cầu của bài
- Giảng: Mỗi từ có 1 chỗ trống, phải điền âm n hay l
thì mới hoàn chỉnh
- Chữa bài: nụ hoa, con cò bay lả bay la
- Điền dấu: Quyển vở, chõ xôi, tổ chim
- Nhận xét
- H đọc thầm
- H phân tích, đánh vần
- H viết bảng
- H tập chép vào vở
- H soát lỗi bằng bút chì, gạch chân chữ viết sai, ghi
số lỗi ra lề
- H làm bài vào SGK/ 51
- H làm bài
3 Củng cố dặn dò (3’)
- G khen những H viết chính tả đúng đẹp
_
Kể chuyện
Rùa và Thỏ.
I/ Mục đích yêu cầu
- H nghe G kể chuyện, nhớ và kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh Sau đó, kể lại được toàn bộ câu chuyện Bước đầu biết đổi giọng để phân biệt lời của Rùa, của Thỏ và lời của người dẫn truyện
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Chớ chủ quan, kiêu ngạo Chậm như rùa nhưng kiên trì và nhẫn nại, ắt thành công
II/ Đồ dùng dạy học
- Tranh truyện
III/ Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài.
- Các em có biết Rùa và Thỏ là những con vật như thế nào không?
Rùa hết sức chậm chạp Thỏ có tài chạy nhanh… Thỏ thua Rùa
2 G kể truyện.
G kể chuyện 2 - 3 lần với giọng diễn cảm
- Kể lần 1 để H biết câu chuyên
- Kể lần 2, 3 kết hợp với từng tranh minh hoạ để H nhớ truyện
Trang 83 Hướng dẫn H kể từng đoạn theo tranh.
+ Tranh 1 vẽ cảnh gì?
+ Câu hỏi dưới tranh là gì? Thỏ nói gì với Rùa?
- Cho H kể đoạn 1
Cả lớp nhận xét: + Bạn có nhớ nội dung đoạn
truyện không? Có kể thiếu hay thừa chi tiết nào
không? Kể có diễn cảm không?
- Tranh 2: Rùa trả lời ra sao?
- Thỏ làm gì khi rùa cố sức chạy?
- Tranh 3 ,4 ( tương tự)
- Cuối cùng ai thắng?
- Rùa tập nhảy Thỏ mỉa mai, coi thường nhìn theo Rùa
- Chậm như Rùa …
- Nhởn nhơ
4 H phân vai để kể cả câu chuyện.
- G tổ chức cho các nhóm H đóng vai: Thỏ, Rùa, người dẫn truyện thi kể lại toàn bộ câu chuyện
5 Tìm hiểu ý nghĩa truyện.
- Vì sao Thỏ thua Rùa? ( Chủ quan , kiêu ngạo)
+ Câu chuyện này khuyên các em điều gì?
=> ý nghĩa: Chớ chủ quan, kiêu gạo như Thỏ sẽ thất bại Hãy học tập Rùa, tuy chậm chạp nhưng nhờ kiên trì, nhẫn lại nên vẫn thành công
6 Củng cố dặn dò.
- G nhận xét tiết học Tập kể cho mọi người nghe
-Thứ sáu ngày 9 tháng 3 năm 2007
Tập đọc
Cái nhãn vở.
I/ Mục đích yêu cầu
- H đọc trơn bài Phát âm đúng các từ ngữ: quyển vở, nắn nót, viết, ngay ngắn, khen
- Ôn các vần ang, ác Tìm được tiếng có vần ang, ac
- Hiểu được các từ ngữ trong bài: nắn nót, ngay ngắn Biết viết nhãn vở Hiểu được tác dụng của nhãn vở.Tự làm và trang trí 1 nhãn vở
II/ Đồ dùng dạy học
- Bộ chữ học vần
- Một số bút màu để H tự trang trí nhãn vở
III/ Các hoạt động dạy học
Tiết 1:
1 Kiểm tra bài cũ (3 - 4’)
- Cho 3, 4 H đọc thuộc lòng bài thơ “ Tặng cháu” và trả lời câu hỏi
+ Bác Hồ tặng vở cho ai?
+ Bác mong các cháu làm điều gì?
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài (2’)
- Hôm nay, các em sẽ học bài “ Cái nhãn vở” để biết cách đọc 1 nhãn vở, biết viết nhãn
vở, hiểu được tác dụng của nhãn vở đối với H
b Luyện đọc ( 20 - 23’)
Trang 9- G đọc mẫu lần 1: Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng - H mở sách theo dõi
- Cho H xác định câu
- Bài có mấy câu?
* Luyện đọc tiếng, từ.
- G lần lượt viết các từ: nhãn vở, trang trí, nắn nót, ngay
ngắn và đọc mẫu
Giảng: nắn nót: viết cẩn thận cho đẹp
Ngay ngắn: viết rất thẳng hàng, đẹp mắt
=> G chỉ bảng cho H đọc
* Luyện đọc câu
- G đọc mẫu từng câu
- Chỉ câu bất kì cho H đọc
* Luyện đọc đoạn.
- Cho H đọc câu 1, 2, 3
- Cho H đọc câu 4
- Cho H đọc nối tiếp đoạn
- G cho điểm
* Luyện đọc cả bài.
- Cho H đọc cả bài
c Ôn luyện vần ( 8 - 10’)
- Giới thiệu: Ôn vần ang, ac G ghi bảng
+ Tìm tiếng có vần ang trong bài?
+ Tìm tiếng có vần ang ngoài bài?
- G ghi : cái bảng
- Tìm tiếng có vần ac?
- H dùng bút chì xác
- Bốn câu
- H đọc lại kết hợp phân tích tiếng
- H đọc
- H đọc
- H đọc
- H đọc
- Từng cặp H đọc nối tiếp theo đoạn
- H đọc cả bài
- H đọc lại
- giang, trang
- H đọc mẫu SGK: cái bảng
- H tìm: Lá bàng …
- con hạc, bản nhạc
- Tìm tiếng và ghép lên thanh chữ
Tiết 2:
a Luyện đọc (10 - 12’)
- G đọc mẫu lại bài “ Cái nhãn vở”
- Đọc nối tiếp đoạn G chấm điểm
- Đọc cả bài
Nhận xét chấm điểm
b Tìm hiểu nội dung bài (8 - 10’)
- Cho H đọc lại đoạn 1
+ Bạn Giang viết những gì trên nhãn vở?
- Cho H đọc đoạn 2
+ Bố khen Giang thế nào?
+ Nhãn vở dùng để làm gì?
- G đọc diễn cảm lại bài văn
- H đọc thầm
- 2 dãy
- 8 - 10 em
- 1 H
- Tên trường, tên lớp, họ
và tên của bạn
- Bố khen bạn ấy đã tự viết
được nhãn vở
- Biết được vở gì? của ai
- H đọc diễn cảm
c/ Luyện tập : Hướng dẫn H tự làm và tranh trí 1 cái nhãn vở ( 8 - 10’)
- Cho H xem mẫu nhãn vở trong SGK
- Cho H tự làm nhãn vở
- Thi xem nhãn vở của ai đúng, đẹp
3 Củng cố dặn dò (3 - 5’)
Trang 10+ Hôm nay học bài gì?
Cái nhãn vở là 1 vật rất cần thiết giúp các em đặt tên sách, vở, viết tên mình vào đó Vì vậy em cần giữ gìn nó sạch sẽ, cẩn thận
Tuần 26 ( Từ ngày 12 / 3 / 2007 đến ngày 16 / 3 / 2007 )
Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2007
Tập đọc
Bàn tay mẹ.
I/ Mục đích yêu cầu
- H đọc trơn cả bài Chú ý phát âm đúng các từ ngữ: yêu nhất, nấu cơm, rám nắng Biết nghỉ hơi dài khi gặp dấu chấm
- Ôn các vần an, at, tìm được tiếng có vần an, at
- Hiểu được các từ trong bài: rám nắng, xương xương
- Nói lại được ý nghĩa và tình cảm của bạn nhỏ khi nhìn đôi bàn tay mẹ Hiểu được tấm lòng yêu thương biết ơn mẹ của bạn
- Trả lời được các câu hỏi theo tranh nói về sự chăm sóc của bố mẹ với em
II/ Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học
Tiết 1:
1 Kiểm tra bài cũ ( 3’)
- Cho 3, 4 H đọc bài “ Cái nhãn vở” và trả lời câu hỏi:
+ Bạn Giang đã viết những gì trên nhãn vở?
+ Bố Giang khen bạn ấy như thế nào?
2 Dạy học bài mới.
a Giới thiệu bài ( 1’)
- Mẹ vất vả nuôi chúng ta khôn lớn Hôm nay các em sẽ tập đọc bài “ Bàn tay mẹ” Với bài học này, các em sẽ hiểu tình cảm của 1 bạn nhỏ đối với đôi bàn tay me Vì sao bạn lại yêu đôi bàn tay mẹ như vậy?
b Luyện đọc ( 20 - 23’)
- G đọc mẫu lần 1: giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình
cảm
- Cho H xác định câu
- Bài có mấy câu?
* Luyện đọc tiếng từ:
- G lần lượt viết các từ: yêu nhất, nấu cơm, rám nắng,
xương xương
- G đọc mẫu
Giảng: Rám nắng: da bị nắng làm cho đen lại
xương xương: Tay rất gầy
-> Chỉ bảng cho H đọc
* Luyện đọc câu:
- H theo dõi
- H xác định
- 5 câu
- H đọc lại kết hợp phân tích tiếng
- H đọc, phân tích tiếng
- H đọc từng câu