Phát triển các hoạt động 27’ Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện a Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng noäi dung caâu chuyeän - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1... Sắp xếp lại th[r]
Trang 1TUẦN 20
Thứ hai ngày tháng 01 năm 2011
MÔN: TẬP ĐỌC
ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
2 Kỹ năng: Hiểu những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, vững chãi, đẵn, ăn năn.
- Hiểu nội dung bài: Oâng Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên Qua câu chuyện chúng ta thấy người có thể chiến thắng thiên nhiên nhờ sự dũng cảm và lòng quyết tâm, nhưng nhờ người luôn muốn làm bạn với thiên nhiên
3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Thư Trung thu
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư
Trung thu.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Treo tranh và giới
thiệu: Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ
cùng nhau học bài Oâng Mạnh thắng Thần
Gió để biết tại sao một người bình thường
như ông Mạnh lại có thể thắng được một vị
thần có sức mạnh như Thần Gió
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc thuộc
lòng bài Thư Trung thu và
trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 2- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó
gọi 1 HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi đọc bài Ví dụ:
+ Tìm các từ khó có âm đầu l/n,… trong
bài (MN)
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã
(MN)
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên
bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ
này (Tập trung vào những HS mắc lỗi
phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta
phải sử dụng mấy giọng đọc khác
nhau? Là giọng của những ai?
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các
đoạn được phân chia ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Hỏi: Đồng bằng, hoành hành có nghĩa
là gì?
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
+ Các từ đó là: loài người, hang núi, lăng quay, lồm cồm, nổi giận, lớn nhất, làm xong, lên, lồng lộn, ăn năn, mát lành, các loài hoa,…
+ Các từ đó là: ven biển, ngã, ngạo nghễ, vững chãi, đập cửa, mở, đổ rạp, giận dữ, xô đổ, an ủi, thỉnh thoảng, biển cả,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Thần Gió và giọng của ông Mạnh
- Bài tập đọc được chia làm 5 đoạn:
+ Đoạn 1: Ngày xưa … hoành hành.
+ Đoạn 2: Một hôm … ngạo nghễ.
+ Đoạn 3: Từ đó … làm tường.
+ Đoạn 4: Ngôi nhà … xô đổ ngôi nhà.
+ Đoạn 5: Phần còn lại
Trang 3- Đây là đoạn văn giới thiệu câu
chuyện, để đọc tốt đoạn văn này các
con cần đọc với giọng kể thong thả,
chậm rãi
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Oâng Mạnh tỏ thái độ gì khi nói với
Thần Gió?
- Vậy khi đọc chúng ta cũng phải thể
hiện được thái độ giận giữ ấy (GV
đọc mẫu và yêu cầu HS luyện đọc
câu nói của ông Mạnh)
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Để đọc tốt đoạn này các con cần phải
chú ý ngắt giọng câu văn 2, 4 cho
đúng Giọng đọc trong đoạn này thể
hiện sự quyết tâm chống trả Thần
Gió của ông Mạnh
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3 Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS
- GV đọc mẫu đoạn 4
- Giảng: Trong đoạn văn này có lời đối
thoại giữa Thần Gió và ông Mạnh
Khi đọc lời của Thần Gió, các con cần
thể hiện được sự hống hách, ra oai
(GV đọc mẫu), khi đọc lời của ông
Mạnh cần thể hiện sự kiên quyết,
không khoan nhượng (GV đọc mẫu)
- 1 HS đọc bài
- Đồng bằng là vùng đất rộng, bằng phẳng Hoành hành có nghĩa là làm
nhiều điều ngang ngược trên một vùng rộng, không kiêng nể ai
- HS đọc lại đoạn 1 theo hướng dẫn của GV
- 1 HS đọc bài
- Trong đoạn văn có lời của ông Mạnh nói với Thần Gió
- Oâng Mạnh tỏ thái độ rất tức giận
- Luyện đọc câu: - Thật độc ác! (Một số HS đọc
cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh)
- HS đọc đoạn 2
- 1 HS khá đọc bài
- HS tìm cách ngắt sau đó luyện ngắt giọng câu:
+ Oâng vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//
+ Cuối cùng,/ ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi.//
- HS đọc bài theo yêu cầu
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Luyện đọc 2 câu đối thoại giữa Thần Gió và ông Mạnh, sau đó đọc cả đoạn
Trang 4- Gọi 1 HS đọc đoạn cuối bài.
- Hỏi: Đoạn văn là lời của ai?
- Giảng: Đoạn văn này kể về sự hoà
thuận giữa Thần Gió và ông Mạnh
nên các con chú ý đọc với giọng kể
chậm rãi, nhẹ nhàng
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu
văn cuối bài
- Gọi HS đọc lại đoạn 5
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để
nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc
theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh
đoạn 3, 4
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- 1 HS khá đọc bài
- Đoạn văn là lời của người kể
- Theo dõi GV hướng dẫn giọng đọc
- Tìm cách ngắt giọng và
luyện đọc câu: Từ đó,/ Thần Gió thường đến thăm ông,/ đem cho ngôi nhà không khí mát lành từ biển cả/ và hương thơm ngào ngạt của các loài hoa.//
- Một số HS đọc bài cá nhân
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3, 4, 5 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài
- HS đọc
Trang 5MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIO Ù(TT)
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Tiết 1
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tiết 2
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bà
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, 3
- Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh
nổi giận?
- Sau khi xô ngã ông Mạnh, Thần Gió
làm gì?
- Ngạo nghễ có nghĩa là gì?
- Kể việc làm của ông Mạnh chống lại
Thần Gió (Cho nhiều HS kể)
- Con hiểu ngôi nhà vững chãi là ngôi
nhà ntn?
- Cả 3 lần ông Mạnh dựng nhà thì cả ba
lần Thần Gió đều quật đổ ngôi nhà
của ông nên ông mới quyết định dựng
một ngôi nhà thật vững chãi Liệu lần
này Thần Gió có quật đổ nhà của ông
- Hát
- HS đọc bài
- 3 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Thần xô ông Mạnh ngã lăn quay
- Thần Gió bay đi với tiếng cười ngạo nghễ
- Ngạo nghễ có nghĩa là coi thường tất cả
- Oâng vào rừng lấy gỗ dựng nhà Cả ba lần, nhà đều bị quật đổ Cuối cùng, ông quyết dựng một ngôi nhà thật vững chãi Oâng dẫn những cây gỗ thật lớn làm cột, chọn những viên đá thật to làm tường
- Là ngôi nhà thật chắc chắn và khó bị lung lay
Trang 6Mạnh được không? Chúng ta cùng
học tiếp phần còn lại của bài để biết
được điều này
- Gọi HS đọc phần còn lại của bài
- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải
bó tay?
- Thần Gió có thái độ thế nào khi quay
trở lại gặp ông Mạnh?
- Aên năn có nghĩa là gì?
- Oâng Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở
thành bạn của mình?
- Vì sao ông Mạnh có thể chiến thắng
Thần Gió?
- Oâng Mạnh tượng trưng cho ai? Thần
Gió tượng trưng cho ai?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho
điểm sau mỗi lần đọc Chấm điểm và
tuyên dương các nhóm đọc tốt
- 1 HS đọc đoạn 4, 5 trước lớp
- Hình ảnh cây cối xung quanh nhà đổ rạp, nhưng ngôi nhà vẫn đứng vững, chứng tỏ Thần Gió phải bó tay
- Thần Gió rất ăn năn
- Aên năn là hối hận về lỗi lầm của mình
- Oâng Mạnh an ủi và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi nhà ông
- Vì ông Mạnh có lòng quyết tâm và biết lao động để thực hiện quyết tâm đó
- Oâng Mạnh tượng trưng cho sức mạnh của người, còn Thần Gió tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên
- Câu chuyện cho ta thấy người có thể chiến thắng thiên nhiên nhờ lòng quyết tâm và lao động, nhưng người cần biết cách sống chung (làm bạn) với thiên nhiên
- 5 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc một đoạn truyện
Trang 74 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Hỏi: Con thích nhân vật nào nhất? Vì
sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
luyện đọc
- Chuẩn bị: Mùa xuân đến
- Con thích ông Mạnh vì ông Mạnh đã chiến thắng được Thần Gió…
- Con thích Thần Gió vì Thần đã biết ăn năn về lỗi lầm của mình và trở thành bạn của ông Mạnh…
MÔN: TOÁN
Tiết: BẢNG NHÂN 3
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS
- Thành lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1, 2, 3, , 10) và học thuộc lòng bảng nhân này
2Kỹ năng: Aùp dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính
nhân
- Thực hành đếm thêm 3
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 hình tam giác, 3 hình vuông Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập sau:
Tính:
- 2 cm x 8 = ; 2 kg x 6 =
- 2 cm x 5 = ; 2 kg x 3 =
- Nhận xét cho điểm HS
3 Bài mới
- Hát
- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở nháp
2 cm x 8 = 16 cm; 2 kg x 6 =
12 kg
2 cm x 5 = 10 cm; 2 kg x 3 =
Trang 8Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ toán này, các em sẽ được
học bảng nhân 3 và áp dụng bảng
nhân này để giải các bài tập có liên
quan
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn lập bảng nhân 3
- Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên
bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn?
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?
- Ba được lấy mấy lần?
- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép
nhân: 3x1=3 (ghi lên bảng phép nhân
này)
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi:
Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm
tròn, vậy 3 chấm tròn được lấy mấy
lần?
- Vậy 3 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 3
được lấy 2 lần
- 3 nhân với 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và
yêu cầu HS đọc phép nhân này
- Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại
tương tự như trên Sau mỗi lần lập
được phép tính mới GV ghi phép tính
đó lên bảng để có 3 bảng nhân 3
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 3
Các phép tính trong bảng đều có 1
thừa số là 3, thừa số còn lại lần lượt là
các số 1, 2, 3, , 10
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập
được, sau đó cho HS thời gian để tự
học thuộc bảng nhân 3 này
- Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc
lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
6 kg
- Nghe giới thiệu
- Quan sát hoạt động của
GV và trả lời: Có 3 chấm tròn
- Ba chấm tròn được lấy 1 lần
- Ba được lấy 1 lần
- HS đọc phép nhân 3: 3 nhân 1 bằng 3
- Quan sát thao tác của GV và trả lời: 3 chấm tròn được lấy 2 lần
- 3 được lấy 2 lần
- Đó là phép tính 3 x 2
- 3 nhân 2 bằng 6
- Ba nhân hai bằng sáu
- Lập các phép tính 3 nhân với 3, 4, , 10 theo hướng dẫn của GV
- Nghe giảng
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 3 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân
Trang 9 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS
ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài
lẫn nhau
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi: Một nhóm có mấy HS?
- Có tất cả mấy nhóm?
- Để biết có tất cả bao nhiêu HS ta làm
phép tính gì?
- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày
bài giải vào vở Gọi 1 HS lên bảng
làm bài
- Nhận xét và cho điểm bài làm của
HS
Bài 3:
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm
gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số
nào?
- Tiếp sau đó là 3 số nào?
- 3 cộng thêm mấy thì bằng 6?
- Đọc bảng nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn
- Đọc: Mỗi nhóm có 3 HS, có 10 nhóm như vậy Hỏi tất cả bao nhiêu HS?
- Một nhóm có 3 HS
- Có tất cả 10 nhóm
- Ta làm phép tính 3 x 10
- Làm bài:
Tóm tắt
10 nhóm : HS?
Bài giải Mười nhóm có số HS là:
3 x 10 = 30 (HS)
Đáp số: 30 HS
- Bài toán yêu cầu chúng
ta đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô trống
- Số đầu tiên trong dãy số này là số 3
- Tiếp sau số 3 là số 6
- 3 cộng thêm 3 bằng 6
- Tiếp sau số 6 là số 9
- 6 cộng thêm 3 bằng 9
- Nghe giảng
Trang 10- Tiếp sau số 6 là số nào?
- 6 cộng thêm mấy thì bằng 9?
- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều
bằng số đứng ngay trước nó cộng
thêm 3
- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó chữa
bài rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược
dãy số vừa tìm được
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng
nhân 3 vừa học
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà
học cho thật thuộc bảng nhân 3
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Làm bài tập
- Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: TRẢ LẠI CỦA RƠI (TT)
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất
- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
2Kỹ năng: Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.
- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi
3Thái độ: Trả lại của rơi khi nhặt được.
II Chuẩn bị
- GV: SGK Trò chơi Phần thưởng
- HS: SGK Vở bài tập
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Trả lại của rơi.
- Nhặt được của rơi cần làm gì?
- Trả lại của rơi thể hiện đức tính gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Thực hành: Trả lại của rơi (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
Trang 11 Hoạt động 1: HS biết ứng xử phù hợp trong
tình huống nhặt được của rơi
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận, đàm
thoại
ĐDDH: Phiếu thảo luận, câu chuyện kể
- GV đọc (kể) câu chuyện
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm
PHIẾU THẢO LUẬN
1 Nội dung câu chuyện là gì?
2 Qua câu chuyện, em thấy ai đáng khen?
Vì sao?
3 Nếu em là bạn HS trong truyện, em có
làm như bạn không? Vì sao?
- GV tổng kết lại các ý kiến trả lời của các
nhóm HS
Hoạt động 2: Giúp HS thực hành ứng xử phù
hợp trong tình huống nhặt được của rơi
Phương pháp: Đàm thoại
- Yêu cầu: Mỗi HS hãy kể lại một câu
chuyện mà em sưu tầm được hoặc của
chính bản thân em về trả lại của rơi
- GV nhận xét, đưara ý kiến đúng cần giải
đáp
- Khen những HS có hành vi trả lại của rơi
- Khuyến khích HS noi gương, học tập theo
các gương trả lại của rơi
Hoạt động 3: Thi “Ứng xử nhanh”
Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại, đóng vai
ĐDDH: Tình huống Phần thưởng
- GV phổ biến luật thi:
+ Mỗi đội có 2 phút để chuẩn bị một tình
huống, sau đó lên điền lại cho cả lớp xem
Sau khi xem xong, các đội ngồi dưới có
- Cả lớp HS nghe
- Nhận phiếu, đọc phiếu
- Các nhóm HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong phiếu và trình bày kết quả trước lớp
- Cả lớp HS trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Đại diện một số HS lên trình bày
- HS cả lớp nhận xét về thái độ đúng mực của các hành vi của các bạn trong các câu chuyện được kể
- HS nghe, ghi nhớ