- Học sinh đọc theo nhóm 4 em, người dẫn - Yêu cầu học sinh đọc lại bài theo hình thức phân chuyện, bác chữ A, đám đông, Dấu Chấm.. - GV nhận xét, sửa cách đọc.[r]
Trang 1TUẦN 5 Thứ hai ngày 21 tháng 09 năm 2009
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
A-TẬP ĐỌC:
-Đọc đúng các từ : cây nứa, thủ lĩnh, lỗ hổng, hoảng sợ, buồn bã Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Hiểu các từ ngữ : quả quyết, nghiêm giọng , thủ lĩnh HS hiểu được khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm
-Giáo dục HS dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi
B-KỂ CHUYỆN:
-Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
-HS theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét,đánh giá đúng lời kể của bạn
-Động viên nhắc nhở HS học tập người lính nhỏ trong câu chuyện
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
-HS:Sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định: Hát
2 Bài cũ: 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
H: Thành phố sắp vào thu có gì đẹp? (Hạnh)
H Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào? (Phát)
H:Nêu nội dung chính của bài? (Thảo)
3 Bài mới: Giới thiệu bài: Để biết được người như thế nào là người dũng cảm? Chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài tập đọc-kể chuyện: “Người lính dũng cảm” - Ghi đề.
Tiết 1 :
Hoạt động 1: Luyện đọc
-GV đọc mẫu
-Yêu cầu 1 HS đọc bài- đọc chú giải
-Cho HS đọc tiếp nối từng câu - từng đoạn
-GV theo dõi hướng dẫn phát âm từ khó
-Yêu cầu đọc trong nhóm
-Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và 2
H: Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò gì?
Ở đâu?
H: Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng
dưới chân rào?
H: Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu quả gì?
.Giảng từ : thủ lĩnh: người đứng đầu.
-Yêu cầu HS rút ra ý 1
- GV chốt ý
Y1Ù: Hậu quả của trò chơi đánh trận giả.
-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại
H: Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong lớp?
-HS theo dõi -1HS đọc bài-đọc chú giải
-HS đọc nối tiếp theo dãy -HS phát âm từ khó
-HS đọc theo nhóm đôi
-Đại diện các nhóm đọc
- HS nhận xét
-1 HS đọc-Cả lớp theo dõi
-Các bạn chơi trò đánh trận giả trong vườn trường
-Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường -Hàng rào đổ.Tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ,hàng rào đè lên chú lính nhỏ
-HS theo dõi
-HS rút ra ý 1
-HS nhắc ý 1
-1 HS đọc đoạn còn lại
-Mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm
Trang 2H: Ai là “Người lính dũng cảm” trong truyện này? Vì
sao?
H: Em học được gì từ chú lính nhỏ trong bài?
+Giảng từ: * nghiêm giọng: nói bằng giọng nghiêm
khắc
* Quả quyết: dứt khoát không chút do dự.
-Yêu cầu HS rút ý 2
- GV chốt ý
Ý2: Chú lính nhỏ biết nhận lỗi và sửa lỗi.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm rút nội dung chính
-GV chốt ý – Ghi bảng
Nội dung chính: Chú lính nhỏ đã biết nhận lỗi và sửa
lỗi.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn cách đọc
- GV đọc mẫu lần 2
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo đoạn
- GV nhận xét, sửa sai
* Chuyển tiết : Cho HS hát.
Tiết 2:
Họat động 3: Luyện đọc lại tiếp theo.
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu HS luyện đọc
lại bài theo các vai: người dẫn chuyện, chú lính, viên
tướng, thầy giáo
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay
Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài
- GV dán tranh minh hoạ truyện lên bảng
- Yêu cầu HS kể trong nhóm
- Yêu cầu HS kể trước lớp
- Tổ chức các nhóm thi kể chuyện
- GV nhận xét tuyên dương
- Chú lính chui qua hàng rào là người lính dũng cảm Vì đã biết nhận lỗi và sửa lỗi -Khi có lỗi phải nhận lỗi và sửa lỗi
-HS trả lời nêu trước lớp
-1 HS nhắc lại
-HS thảo luận nhóm bàn – Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
-3 HS nhắc lại
- HS theo dõi
- Cả lớp lắng nghe
-6 HS đọc diễn cảm theo đoạn
-Lớp trưởng bắt nhịp - cả lớp hát
-HS luyện đọc trong nhóm – các nhóm thi đọc bài theo vai
- HS nhận xét
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS quan sát
- HS kể theo nhóm 4 em
-4 HS kể nối tiếp, mỗi HS một đọan
- 2 nhóm kể: nhóm 1(kểđoạn 1và 2), nhóm
2 ( kể đoạn 3,4) - Cả lớp theo dõi và nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò:
-GV gọi HS đọc bài – 1 HS nêu nội dung chính Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân và kết hợp giáo dục HS biết nhận lỗi khi có lỗi
-Về nhà tập kể lại chuyện cho gia đình nghe
TOÁN
NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CÓ NHỚ)
I MỤC TIÊU :
- Nắm được cách nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ) Giải các bài toán có liên quan Củng cố bài toán tìm số bị chia chưa biết
- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào làm tính và giải toán nhanh, chính xác
- HS có tính cẩn thận khi làm tính, viết số rõ ràng
Trang 3II CHUẨN BỊ :
- GV: Sách giáo khoa
- HS: vở bài tập
III HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định : Nề nếp.
2.Bài cũ :-2 HS lên bảng sửa bài.
* Đặt tính rồi tính, biết các thừa số lần lượt là:
32 và 2 (Hoàng) 24 và 2 (H Trang)
- Gọi HS lên bảng đọc bảng nhân 6 (M.Trang)
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Trong giờ toán này, các em sẽ được học: “Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số( có nhớ)” – Ghi đề.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn cách nhân số có 2 chữ số
với số có một chữ số
- GV nêu và viết 2 phép nhân lên bảng :
26 x 3 54 x 6
- Gọi HS lên bảng đặt tính
- yêu cầu HS nhận xét
-GV nhận xét - Sửa sai
- H: Nêu cách đặt tính? (GV ghi bảng)
- Yêu cầu HS làm nháp
- GV nhận xét sửa sai
-Gọi HS làm miệng
- H: Đây là phép tính có nhớ hay không có nhớ?
-Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện
-GV chốt ý- ghi bảng
Họat động 2: Thực hành.
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề toán
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải vào vở
- 1 HS đọc
-2 HS lên bảng đặt tính
- HS nhận xét
-Đặt tính theo cột dọc,các chữ số cùng hàng phải thẳng cột với nhau
-Cả lớp làm vào vở nháp, 2 HS lên bảng
2 6 5 4
3 6
7 8 3 2 4
- HS nhận xét
-2 HS làm miệng
- Cả 2 phép tính đều có nhớ
-2 HS nhắc lại
- Bắt đầu tính từ hàng đơn vị sau đó mới tính hàng chục ( Nhân từ phải sang trái)
- 1 HS nêu yêu cầu bài1
- Cả lớp làm bài nháp, HS lần lượt lên bảng
- HS nhận xét sửa bài
-HS đổi chéo vở sửa bài
- 2 HS đọc đề
- 2 Cặp tìm hiểu đề.(1HS hỏi - 1HS trả lời) H: Bài toán cho biết gì ?
H: Bài toán hỏi gì?
-1 HS lên bảng làm, Cả lớp làm vào vở
Tóm tắt
1 tấm vải : 35 m
2 tấm vải : … m?
Bài giải Hai tấm vải dài là:
35 x 2 = 70 ( m)
Trang 4- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, sửa bài
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, sửa sai
H: Nêu cách tìm số bị chia?
Đáp số : 70 m
-HS nhận xét
- HS đổi chéo đổi bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm vào vở, 2 em lên bảng
a X : 6 = 12 b X : 4 = 23
X = 12 x 6 X = 23 x 4
X = 72 X = 92
- Lớp nhận xét, sửa bài
- Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
4 Củng cố – dặn dò:
- HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập trong vở bài tập
_
Thứ ba ngày 22 tháng 09 năm 2009
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
I MỤC TIÊU:
-Nhận biết và kể tên được một vài bệnh tim mạch Hiểu và biết được sự nguy hiểm , nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em Nắm được cách đề phòng bệnh thấp tim
-HS biết cách đề phòng bệnh thấp tim
-Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
II CHUẨN BỊ.:
-GV:+ Các hình minh hoạ trang 20,21 SGK
+Bảng phụ ghi các câu hỏi thảo luậnï
-HS: SGK,vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1.Ổn định : Nề nếp.
2.Kiểm tra bài cũ: Chấm một số vở bài tập của HS.Nhận xét,đánh giá chung
3 Bài mới: Giới thiệu bài: Bệnh thấp tim là một bệnh rất nguy hiểm Vậy làm thế nào để đề phòng bệnh thấp tim,chúng ta cùng tìm hiểu bài: “Phòng bệnh tim mạch” - Ghi đề.
Hoạt động 1: Kể tên một số bệnh tim mạch
1.Mục tiêu: Kể tên được một vài bệnh tim mạch
2.Cách tiến hành: Làm việc cá nhân
-Yêu cầu HS kể tên một số bệnh tim mạch mà các
em đã biết
GV nhận xét, bổ sung
3.Kết luận :
-Bệnh thấp tim là bệnh nguy hiểm đối với trẻ em
Hoạt động 2: Tìm hiểu bệnh thấp tim
1.Mục tiêu: Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân
gây ra bệnh thấp tim
2.Cách tiến hành :
-HS kểà : bệnh thấp tim , huyết áp cao, xơ vữa động mạch , nhồi máu cơ tim
Trang 5+Bước 1:Yêu cầu HS quan sát các hình1,2,3 SGK
đọc các câu hỏi và đáp án các nhân vật trong các
hình
+Bước 2: Làm việc theo nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm các câu hỏi sau:
H: Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim?
H: Bệnh thấp tim nguy hại như thế nào?
H: Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì?
Bước 3: Làm việc với cả lớp
-Gọi đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận
-GV nhận- xét
3.Kết luận:
Bệnh thấp tim thường mắc ở lứa tuổi học sinh
+Bệnh này thường để lại di chứng nặng nề cho van
tim,cuối cùng gây ra suy tim
+Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là do viêm
họng,viêm A-mi-đan kéo dài hoặc viêm khớp không
được chữa trị kịp thời dứt điểm
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
1.Mục tiêu: Kể được một số cách đề phòng bệnh
thấp tim, có ý thức phòng bệnh
2.Cách tiến hành
*Bước 1 :Làm việc theo nhóm đôi
-Yêu cầu quan sát hình 4,5,6,- SGK trang 21, chỉ vào
hình và nói cho nhau biết về nội dung - ý nghĩa của
các việc làm trong từng hình đối với việc phòng bệnh
thấp tim
* Bước 2 : Làm việc cả lớp
-Giáo viên gọi một số học sinh trình bày kết quả
3 Kết luận : Để phòng bệnh thấp tim cần phải : giữ
ấm cơ thể khi trời lạnh , ăn uống đầy đủ chất, giữ vệ
sinh cá nhân tốt,rèn luyện thân thể hằng ngày đề
không bị các bệnh viêm họng , A-mi-đan kéo dài
hoặc viêm khớp cấp
- HS quan sát
-HS thảøo luận nhóm bàn
- Đại diện 4 nhóm trình bày trước lớp
-HS thảo luận theo yêu cầu của GV
-3HS trình bày
H4 : 1 bạn đang súc miệng bằng nước muối Trước khi đi ngủ để phòng bệnh viêm họng H5 : Giữ ấm cổ , ngực , tay và chân phòng bệnh viêm khớp cấp tính
H6 : Thể hiện nội dung ăn uống đầy đủ để cơ thể khỏe mạnh có sức đề kháng phòng bệnh tật nói chung và thấp tim nói riêng
4.Củng cố , dặn dò.
-Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trang 13 SGK
-Về nhà học nội dung bạn cần biết của bài
_
Trang 6LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
-Củng cố kĩ năng thực hành nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ ), củng cố xem đồng hồ -HS biết vận dụng kiến thức vào làm bài tập nhanh, chính xác
-Học sinh viết số cẩn thận , rõ ràng
II CHUẨN BỊ :
-GV : Mô hình đồng hồ,các tờ bìa ghi các phép tính bài tập 5
- HS : vở toán, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
1 Ổn định : nề nếp.
2 Kiểm tra: 3 H S lên bảng sửa bài.
* Đặt tính rồi tính (Hữu Đạt, Thảo)
42 x 3 32 x 3
*Tìm x:( Hồng Ngọc)
x : 4 = 48
3.Bài mới :Giới thiệu bài: “Luyện tập” – ghi đề
*Hoạt động 1 : Củng cố kĩ năng nhân số có hai chữ
số với số có một chữ số.
Bài 1 : Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài
- G V nhận xét sửa bài
Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh làm bài.GV theo dõi
- GV nhận xét , sửa bài
Bài 3 : Gọi học sinh đọc đề - tìm hiểu đề
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét, sửa bài
*Hoạt Động 2 : Củng cố kĩ năng xem đồng hồ.
Bài 4 : Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- GV đọc từng giờ
- GV nhận xét – sửa sai
-2 HS nêu yêu cầu -HS làm bài vào vở – 5 học sinh lần lượt lên bảng
- HS đổi chéo vở sửa bài
-2 HS đọc yêu cầu đề
- HS làm vào vở - 6 HS lần lượt lên bảng làm bài
-HS sửa bài vào vở -2 học sinh đọc đề – 2 HS tìm hiểu đề H: Bài toán cho biết gì?
H:Bài toán hỏi gì ?
- Học sinh tóm tắt và giải vào vở - 1HS lên bảng
Tóm Tắt
1 ngày : 24 giờ
6 ngày : … giờ ?
Bài giải
6 ngày có :
24 x 6 = 144 ( giờ ) Đáp số : 144 giờ -HS nhận xét bài làm trên bảng
- Học sinh sửa bài
-2 HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh sử dụng mô hình đồng hồ quay đúng giờ đọc
Trang 7Bài 5 : Yêu cầu học sinh chia nhóm thảo luận giải
bài tập 5
- Yêu cầu cử đại diện tham gia chơi trò chơi
- GV nêu luật chơi
Ø- GV nhận xét – tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Lớp chia 2 nhóm - Thảo luận bài 5
- 1 dãy 5 em
- Học sinh theo dõi – tiến hành chơi
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Ôn tập các dạng toán đã thực hành trên lớp
_
CHÍNH TẢ: ( Nghe - viết)
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nghe – viết lại chính xác đoạn “ Viên tướng khoát tay … như là bước theo một người chỉ huy
dũng cảm” trong bài: “ người lính dũng cảm”
- Viết đúng : khoát tay, chú lính nhỏ, vườn trường, dũng cảm Làm đúng các bài tập chính tả,
phân biệt l/n, en/eng
- Học sinh có ý thức rèn chữ viết, trình bày sạch đẹp
II CHUẨN BỊ :
-GV : Bảng phụ ghi sẵn đọan viết và bài tập 2
-HS : Vở chính tả, vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định :Nề nếp
2 Bài cũ : 2 học sinh viết “ loang lổ, trong trẻo, nhấc bổng”
( Kiều Linh, Minh)
3 Bài mới : Giới thiệu bài: “Người lính dũng cảm” –ghi bảng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe –viết
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc
H đoạn văn có mấy câu?
H Lời của nhân vật đuợc viết như thế nào?
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó
- GV gạch chân các từ khó ở bảng phụ
- GV đọc từ khó
- Nhận xét – sửa sai
- Hướng dẫn viết vở – nhắc nhở cách trình bày bài
, tư thế ngồi …
- GV đọc bài
- Theo dõi , uốn nắn
- Hướng dẫn sửa bài
-Thu bài chấm – sửa bài Nhận xét chung
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : Yêu cầu đọc đề
-Treo bảng phụ ghi nội dung bài 2
- Hướng dẫn làm vào vở
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- HS theo dõi
- 1 HS đọc đoạn văn – Lớp theo dõi
- Có năm câu
- Được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng và dấu gạch ngang
- Học sinh đọc thầm gạch chân các từ khó vào sách và nêu
- Học sinh đọc những từ khó
- Học sinh viết bảng con – 2 học sinh viết bảng lớp
-Học sinh lắng nghe - viết bài vào vở
- Học sinh tự soát bài , đổi chéo bài, sửa sai
- Theo dõi sửa bài
- HS đọc yêu cầu bài đọc
-1 HS đọc bài tập
-1 HS lên bảng - Lớp làm vào vở
- Học sinh đổi chéo vở, chấm bài
Trang 8* Điền vào chỗ trống.
a) n hay l
- Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng.
Lũ bướm vàng lơ đãng bay qua.
b) en hay eng
- Tháp mười đẹp nhất bông sen.
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
- Bước đến đèo ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Bài 3:
-Yêu cầu HS làm bài tập 3 vào vở bài tập
- GV cho HS đọc trước lớp
- HS hoàn thành bài tập 3
-2 HS đọc
4.Củng cố – dặn dò :
-Về nhà viết lại những lỗi sai
- Nhận xét tiết học
_.
ĐẠO ĐỨC
TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH I.MỤC TIÊU:
-HS hiểu: Thế nào là tự làm lấy việc của mình , ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
-HS biết tự làm lấy việc của mình trong học tập, lao động sinh hoạt ở trường ,ở nhà
-HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện các công việc của mình
II.CHUẨN BỊ:
-GV : Tranh minh hoạ tình huống , bảng phụ , phiếu bài tập
-HS: Vở bài tập.
III HOẠT Đ ỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định: Nề nếp.
2.Bài cũ: Nhận xét vởû bài tập và đánh giá việc thực hiện những hành vi đạo đức đã học
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Yêu cầu HS tự kể những việc làm của bản thân
H.Ai là người làm cho các em những công việc ấy? (HS trả lời)
GV: Để giúp các em hiểu rõ hơn,chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: “Tự làm lấy việc của mình”-Ghi đề.
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
1.Mục tiêu: HS biết được 1 biểu hiện cụ thể của việc Tự
làm lấy việc của mình
2 Cách tiến hành:
-GV nêu tình huống sau cho học sinh tìm cách giải
quyết
-Gặp bài toán khó,Đại loay hoay mà vẫn chưa giải được
Thấy vậy,An đưa bài đã giải sẵn cho bạn chép
H: Nếu là Đại, em sẽ làm gì khi đó ? vì sao ?
- Gọi một số nhóm trình bày
-GV nhận xét-Chốt ýù
3 Kết luận:
Trong cuộc sống ,ai cũng có công việc của mình và
mỗi người cần phải tự làm công việc của mình
-Học sinh thảo luận nhóm bàn tìm cách giải quyết
- 4 nhóm trình bày trước lớp -Các nhóm còn lại nhận xét
Trang 9Hoạt động 2: Phiếu học tập
1 Muc tiêu:HS hiểu được như thế nào là tự làm lấy việc
của mình và tại sao cần phải làm lấy việc của mình
2 Cách tiến hành:
-Treo bảng phụ ghi nội dung phiếu bài tập
-GV phát phiếu học tập cho HS
+Điền những từ : tiến bộ , bản thân , cố gắng , làm phiền
dựa dẫm , vào chỗ trống trong các câu sau cho thích hợp
a, tự làm lấy việc của mình là …….làm lấy công việc của
……….mà không …….vào người khác
b, Tự làm lấy việc của mình giúp cho em mau … và
không……người khác
-Gọi HS nhận xét
-GV nhận xét –Chốt ý
3 Kết luận:
-Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm lấy công việc
của bản thân mà không dựa dẫm vào người khác
- Tự làm lấy công việc của mình giúp em mau tiến bộ và
không làm phiền người khác
Họat động 3: Xử lý tình huống.
1.Mục tiêu : Học sinh có kĩ năng giải quyết tình huống
liên quan đến việc tự làm lấy việc của mình
2 Cách tiến hành:
-GV treo bảng phụ ghi các tình huống
-Khi Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho cuộc thi ( háiù
hoa dân chủ ) tuần tới của lớp thì Dũng bảo Việt : Tớ
khéo tay để tớ làm thay cho, cậu giỏi toán thì làm bài hộ
tơ.ù
H: Nếu em là Việt em có đồng ý với đề nghị của Dũng
không ? Vì sao ?
-Yêu cầu học sinh thảo luận tìm cách giải quyết
-Gọi học sinh trình bày trước lớp
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
3 Kết luận: Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn cần tự
làm lấy việc của mình
-2 HS đọc
-HS làm vào phiếu bài tập –1 HS lên bảng
-HS nhận xét
-Cả lớp theo dõi
-HS đọc tình huống –lớp theo dõi
- Học sinh thảo luận nhóm 4
-3 nhóm trình bày trước lôp –các nhóm khác nhận xét bổ sung
4.Củng cố – dặn dò:
- Tự làm lấy những công việc hằng ngày của mình ở trường ở nhà
- Về nhà sưu tầm những mẫu chuyện những tấm gương về việc tự làm lấy những công việc của mình
_
Trang 10Thứ tư ngày 23 tháng 09 năm 2009
TẬP ĐỌC
CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Luyện đọc đúng : Đọc Đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn lộn do ảnh hưởng của phương ngữ Chú ý các từ ngữ : lắc đầu , dõng dạc , hoàn toàn , mũ sắt Ngắt, nghỉ đúng dấu câu : dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi , dấu chấm than , dấu 2 chấm ( đặc biệt nghỉ hơi đúng ở đoạn chấm câu sai ).Đọc đúng các kiểu câu ( câu kể , câu hỏi , câu cảm ) Đọc phân biệt được lời dẫn chuyện và lới của nhân vật ( bác chữ
A, đám đông , dấu chấm ) Học sinh hiểu nghĩa các từ ngữõ trong bài, nắm được trình tự của một cuộc họp thông thường
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của câu chuyện : Thấy được tầm quan trọng của dấu chấm và của câu Hiểu và biết cách điều khiển một cuộc họp nhóm ( lớp )
-Giáo dục học sinh cẩn thận khi viết câu
II.CHUẨN BỊ :
-GV : bảng phụ ghi nội dung cần hướng dẫn luyện đọc –6 tờ giấy A4
-HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Bài mùa thu của em
Bài tập: Bài thơ miêu tả những màu sắc nào của mùa thu ? (Tuấn)
+ Màu vàng của hoa cúc
+ Màu xanh của cốm
+ Màu xanh của cây cối
H Những hình ảnh nào gợi ra các hoạt động của học sinh vào mùa thu ? (Giang)
H Nêu nội dung chính ? (Thanh)
3.Bài mới : Giới thiệu bài
Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ? ( Tranh vẽ các chữ cái và
dấu câu.) H:Theo em các chữ viết có biết họp không ? Nếu có thì khi họp chúng sẽ bàn
về nội dung gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài: “ Cuộc họp của chữ viết” - Ghi đề.
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS đọc
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng câu, từng đoạn
trước lớp
- GV theo dõi - Hướng dẫn phát âm từ khó
- Hướng dẫn đọc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc đoạn 1 : “Từ đầu lấm tấm mồ hôi.”
H Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì ?
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn còn lại
H cuộc họp đã đề ra cách gì để giúp đỡ bạn Hoàng ?
- HS theo dõi
-1 HS đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp từng câu, đoạn
- HS đọc theo nhóm bàn
- Đại diện các nhóm mời nhau đọc Các nhóm khác nhận xét
- HS đọc – lớp theo dõi
- Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng
Bạn này không biết dùng dấu chấm câu nên đã viết những câu văn rất kỳ quặc
- 1HS đọc – lớp đọc thầm theo
- Cuộc họp đề nghị anh Dấu Chấm mỗi khi Hoàng định chấm câu thì nhắc Hoàng đọc lại