III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV 1.Kiểm tra bài cũ -Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện :Mồ Côixử kiện và trả lời các câu hỏi về nội dung mỗi đoạn... Hoạt động củ[r]
Trang 1Tuần 17
Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2012
Tập đọc- kể chuyện Tiết: 49
Bài : MỒ CÔI XỬ KIỆN
I/ MỤC TIÊU:
* Tập đọc :
-Kiến thức :-Hiểu nghĩa các từ mới sau phần chú giải : công đường, bồi thường…
-Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện :Câu chuyện ca ngợi sự
thông minh, tài trí của Mồ Côi Nhờ sự thông minh tài trí mà Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà
-Kĩ năng : -Rèn kĩ năng đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng : công đường, vịt rán, miếng cơm, giãy nảy, trả tiền.…
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời của nhân vật
-Thái độ: - Cần phải sống thật thà, không gian dối
* Kể chuyện:
-Rèn kĩ năng nói:-Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn của câu chuyện -Rèn kĩ năng nghe:-Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể
-Biết nhận xét ,đánh giá lời kể của bạn
* Kĩ năng sống : Tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề và lắng nghe tích cực
II CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Tranh minh hoạ bài tập đọc và bài kể chuyện, bảng viết
sẵn câu văn cần luyện đọc
-Học sinh :Sách giáo khoa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1 Bài cũ
-GV gọi 2 HS lên đọc bài Ba diều ước và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Giới thiệu bài
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1:Luyện đọc:
a GV đọc toàn bài:
-GV đọc mẫu lần 1
-GV treo tranh
-Lưu ý giọng đọc của từng nhân vật
b).Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
+Đọc từng câu:
-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-1 HS khá đọc ,cả lớp đọc thầm -Cả lớp quan sát
Trang 2-GV yêu cầu hS đọc nối tiếp theo câu.
-GV hướng dẫn HS đọc các từ ngữ HS
đọc còn sai
+Đọc từng đoạn trước lớp.
-GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
-GV kết hợp giải nghĩa từ được chú giải
trong sách giáo khoa : công đường, bồi
thường…
-GV lưu ý HS đọc các câu:
Bác này đã vào quán của tôi/ hít hết mùi
thơm lợn quay,/ gà luộc,/ vịt rán / mà
không trả tiền.// Nhờ Ngài xét cho.//
Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ
số tiền.// Một bên / “hít mùi thịt” ,/ một
bên/ “ nghe tiếng bạc ”.// Thế là công
bằng.//
+Luyện đọc trong nhóm:
-GV yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn
trong nhóm
-GV theo dõi để biết HS thực sự làm việc
và hướng dẫn các nhóm đọc đúng
-GV gọi đại diện mỗi nhóm 1 HS đọc thi
-GV khen nhóm đọc tốt
* Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài
-GV yêu cầu HS đọc lại cả bài
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:Trong chuyện có những nhân vật nào?
-Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
-Theo em nếu ngửi hương thơm của thức
ăn trong quán có phải trả tiền không ? Vì
sao?
- Bác nông dân đã đưa ra lý lẽ như thế nào
khi tên chủ quán đòi tiền?
-Lúc đó Mồ Côi hỏi bác điềugì?
-Bác nông dân trả lời ra sao?
-HS đọc từng câu theo dãy HS khác lắng nghe bạn đọc và rút ra từ khó ,bạn đọc còn sai
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
-HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài .(1 hoặc 2 lượt )
-HS thực hiện yêu cầu của GV
-HS thi đọc
-HS đọc theo yêu cầu của GV
-Truyện có 3 nhân vật: Mồ Côi, bác nôngdân và tên chủ quán
- Chủ quán kiện bác nông dân vì bác đã vào quán của hắn ngửi hết mùi thơm lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền -2 đến 3 HS phát biểu ý kiến
-Bác nông dân nói: “ Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua
gì cả.”
-Mồ Côi hỏi bác có hít hương thơm của thức ăn trong quán không?
-Bác nông dân thừa nhận là có hít mùi thức ăn trong quán
Trang 3-Chàng Mồ Côi đã phán quyết như thế nào
khi bác nông dân công nhận là mình đã hít
thức ăn trong quán ?
-Thái độ của bác nông dân như thế nào khi
nghe chàng Mồ Côi yêu cầu bác trả tiền?
-Chàng Mồ Côi đã yêu cầu bác nông dân
trả tiền cho chủ quán bằng cách nào?
-Vì sao chàng Mồ Côi lại bảo bác nông dân
xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần?
-Vì sao tên chủ quán không cầm được 20
đồng của 20 đồng của bác nông dân mà
vẫn tâm phục , khẩu phục?
-Em hãy thử đặt 1 tên khác cho chuyện
-GV kếtluận: Câu chuyện ca ngợi sự thông
minh,tài trí của Mồ Côi Nhờ sự thông
minh tài trí mà Mồ Côi đã bảo vệ được bác
nông dân thật thà
*Hoạt động 3: Luyện đọc lại ( 5 phút )
-GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
có 3 em Yêu cầu các nhóm luyện đọc
-Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc chuyện theo
vai
-GV và HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc
hay
* Kể chuyện:1/Gv nêu nhiệm vụ:
Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ
dựa gợi ý và kể lại toàn bộ câu chuyện
2/ Kể mẫu:
-GV yêu cầu HS kể mẫu nội dung tranh
1.nhắc HS kể đúng nội dung tranh minh
hoạ và chuyện , ngắn gọn và không nên kể
nguyên văn như lời của chuyện
-Nhận xét phần kể của học sinh
3/ Kể theo nhóm:
-Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
có 3 HS và yêu cầu mỗi em kể chuyện cho
-Chàng yêu cầu bác phải trả đủ 20 đồng cho chủ quán
-Bác nông dân giãy nảy lên khi nghe Mồ Côi yêu cầu bác trả tiền
-Mồ Côi yêu cầu bác nông dân cho 2 đồng vào cái bát, úp lại và xóc 10 lần
-Vì chủ quán đòi bác phải trả 20 đồng,bác chỉ có 2 đồng nên phải xóc đủ 10 lần mới
đủ 20 đồng
-Vì Mồ Côi đưa ra lí lẽ: một bên “hít mùi thịt” một bên “ nghe tiếng bạc ” thế là công bằng
+Vị quan toà thông minh.
+Phiên toà đặc biệt.
-1 HS đọc yêu cầu
- HS thi đọc chuyện theo vai, cả lớp theo dõi và nhận xét
1 HS kể , cả lớp nhận xét:
HS kể chuyện trong nhóm
Trang 4các bạn trong nhóm nghe.
4/ Kể trước lớp:
-GV tổ chức cho HS thi kể chuyện
-Tuyên dương nhóm kể tốt
*Sau mỗi lần 1 HS kể ,GV và HS nhận xét
nhanh theo các yêu cầu sau :
-Về nội dung :Kể có đủ ý đúng trình tự
không ?
-Về diễn đạt :Đã nói thành câu chưa ?
Dùng từ có phù hợp không ?
-Về cách thể hiện :Giọng kể và điệu bộ
3 Củng cố:
- HS nêu nội dung bài
- qua bài em học tập được điều gì?
4 Nhận xét – dặn dò:
- Về đọc bài nhiều lần và trả lời câu hỏi
cuối bài
-HS thi kể chuyện trước lớp
-HS tự do phát biểu ý kiến
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
Toán
Tiết 81: Tính giá trị biểu thức ( Tiếp )
A- Mục tiêu
- HS biết thực hiện tính giá trị biểu thức đơn giản có dấu ngoặc
- Rèn kỹ năng tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc đơn
- Giáo dục HS chăm học toán
B- Đồ dùng
GV : Bảng phụ - Phiếu HT
HS : SGK
C - Các hoạt động dạy- học
1/ Kiểm tra:
30 + 60 x 2
180 + 30 : 6
2/ Bài mới:
- HS làm bảng con, bảng lớp
Trang 5a) HĐ 1: HD tính giá trị biểu thức có dấu
ngoặc đơn.
- Ghi bảng 30 + 5 : 5 và ( 30 + 5) : 5
- Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức
trên?
- GV KL: Khi tính giá trị của biểu thức có
dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính
trong ngoặc đơn trước, ngoài ngoặc đơn
sau.
- Ghi bảng biểu thức 3 x ( 20 - 10)
- Yêu cầu HS áp dụng quy tắc để tính
- Nhận xét, chữa bài
b) HĐ 2: Luyện tập
* Bài1 / 82
- Nêu yêu cầu bài toán ?
- Nêu cách tính giá trị hai biểu thức?
- Chấm, chữa bài
* Bài 2 / 82
- GV HD HS làm tương tự bài 1
* Bài 3 / 82
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Chấm, chữa bài( Y/C HS giỏi tìm cách
giải khác)
3/ Củng cố:
- Nêu quy tắc tính giá trị hai biểu thức có
dấu ngoặc đơn?
* Dặn dò: Ôn lại bài
- HS tính và nêu kết quả ( 30 + 5) : 5 = 35 : 5
= 7
- HS đọc - Thi đọc thuộc quy tắc - HS làm nháp, nêu cách tính và kết quả 3 x ( 20 - 10) = 3 x 10 = 30
- Tính giá trị biểu thức - HS nêu và tính vào phiếu HT 80 - ( 30 + 25) = 80 - 55 = 25
125 + ( 13 + 7) = 125 + 20 = 145
- HS làm nháp - 2 HS chữa bài ( 65 + 15) x 2 = 80 x 2 = 160
81( 3 x 3) = 81 : 9 = 9
- 1, 2 HS đọc lại bài toán - HS nêu- 1 HS chữa bài- Lớp làm vở RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
………
Trang 6Đạo đức
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp HS hiểu :
- Thương binh, liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc
- Những việc các em cần làm để tỏ lòng biết ơn các thương binh , liệt sĩ
2. Kĩ năng : học sinh biết làm những việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thương binh,
liệt sĩ
3. Thái độ : giáo dục học sinh có thái độ tôn trọng, biết ơn các thương binh, gia đình liệt
sĩ
4. Kĩ năng sống : Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hi
sinh xương máu vì Tổ quốc Xác đinh về những người đã quên mình vì Tổ quốc
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : vở bài tập đạo đức, một số bài hát về chủ đề bài học, tranh
minh hoạ truyện Một chuyến đi bổ ích, Phiếu giao việc cho các nhóm
- Học sinh : vở bài tập đạo đức.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Biết ơn thương binh, liệt sĩ ( tiết 1
)( 4’ )
- Giáo viên cho học sinh tự liên hệ những việc các
em đã làm đối với các thương binh và gia đình liệt sĩ
- Nhận xét bài cũ
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Biết ơn thương binh, liệt sĩ ( tiết 2 ) ( 1’ )
Hoạt động 1: Xem tranh và kể về những người anh hùng ( 20’ )
Mục tiêu : giúp học sinh hiểu rõ hơn về
gương chiến đấu, hi sinh của các anh hùng, liệt sĩ
thiếu niên.
Phương pháp : đàm thoại, động não
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, phát cho các
nhóm một tranh hoặc ảnh của chị Võ Thị Sáu, anh
Kim Đồng, anh Lý Tự Trọng, Trần Quốc Toản, yêu
cầu các nhóm hãy thảo luận và trả lời 3 câu hỏi sau :
- Hát
- Học sinh tự liên hệ
- Học sinh các nhóm tiến hành thảo luận ( mỗi nhóm thảo luận 1 tranh )
Trang 71. Người trong trảnh, ảnh là ai ?
2. Em biết gì về gương chiến đấu hi sinh của người
anh hùng, liệt sĩ đó ?
3. Hãy hát hoặc đọc một bài thơ về người anh
hùng, liệt sĩ đó
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
- Giáo viên tóm tắt lại gương chiến đấu hi sinh của
các anh hùng liệt sĩ : Chị Võ Thị Sáu, anh Kim
Đồng, anh Lý Tự Trọng, Trần Quốc Toản tuy vẫn
còn trẻ nhưng đều anh dũng chiến đấu hi sinh xương
máu để bảo vệ Tổ quốc Chúng ta phải biết ơn những
anh hùng liệt sĩ đó và phải biết học tập để đền đáp
công ơn các anh hùng thương binh, liệt sĩ
- Yêu cầu học sinh hát 1 bài hát ca ngợi gương anh
hùng ( bài Anh Kim Đồng, Biết ơn chị Võ Thị Sáu )
hoặc giáo viên có thể hát cho học sinh lắng nghe (
cho học sinh nghe băng )
Hoạt động 2 : Báo cáo kết quả điều tra tìm hiểu về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa
các thương binh, gia đình liệt sĩ ở địa phương (
13’ )( KNS)
Mục tiêu : giúp học sinh hiểu rõ hơn về các
hoạt động đền ơn đáp nghĩa các gia đình thương
binh, liệt sĩ ở địa phương và có ý thức tham gia
hoặc ủng hộ các hoạt động đó
Phương pháp : thảo luận, đàm thoại, động
não
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ
cho các nhóm lên báo cáo kết quả điều tra tìm hiểu
về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thương binh,
gia đình liệt sĩ ở địa phương:
- Ghi lại một số việc làm tiêu biểu , những việc làm
được nhiều học sinh thực hiện lên bảng
- Giáo viên hỏi :
+ Tại sao chúng ta phải biết ơn, kính trọng các
thương binh, liệt sĩ ?
- Giáo viên nhận xét, bổ sung và nhắc nhở học sinh
- Đại diện mỗi nhóm lên bảng chỉ vào tranh và giới thiệu về anh hùng trong tranh
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- Chúng ta phải biết ơn, kính trọng các thương binh, liệt sĩ
vì các cô chú thương binh là những người đã hi sinh xương máu cho Tổ quốc, cho đất nước …
Trang 8tích cực ủng hộ, tham gia các hoạt động đền ơn đáp
nghĩa ở địa phương
Hoạt động 3 : Học sinh múa hát, đọc thơ, kể chuyện … về chủ đề biết ơn thương
binh, liệt sĩ ( 13’ )
- Giáo viên cho học sinh lên hát múa, đọc thơ, kể
chuyện … về chủ đề biết ơn thương binh, liệt sĩ
- Học sinh tham gia
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài : Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế ( tiết 1 )
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
Thứ ba ngày 25 tháng 12 năm 2012
Thể dục BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CHUẨN BỊ
TRÒ CHƠI : CHIM VỀ TỔ
Chính tả
Tiết: 33
Bài : VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I/ MỤC TIÊU
-Kiến thức :-Nghe-viết chính xác đoạn văn Vầng trăng quê em.
-Kĩ năng :Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn: d/ r / gi, ăc / ăt -Thái độ:Trình bày sạch đẹp
II.CHUẨN BỊ: -Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bài chính tả.Bảng phụ có sẵn bài 2.
-Học sinh :Bảng con ,VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV cho HS viết bảng con các từ khó của -HS viết từ khó vào bảng con
Trang 9tiết trước: lưỡi, mhững , thẳng băng, nửa
chừng , đã già…
-GV sửa chữa,nhận xét
2.Giới thiệu bài
Nghe –viết bài: VẦNG TRĂNG QUÊ
EM
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết.
+Mục tiêu: Nghe-viết đúng, chính xác
bài chính tả
+Cách tiến hành ( 15 phút , bảng phụ
,bảng con ,VBT)
*Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc mẫu bài Chính tả
-Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như
thế nào?
*Hướng dẫn cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
-Bài viết được chia thành mấy đoạn?
*Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS nêu các từ khó, các từ dễ lẫn
-Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ vừa tìm
được
-GV sửa cho HS
*GV đọc chính tả cho HS viết.
-GV đọc bài cho HS viết bài.GV theo dõi
,uốn nắn tư thế ngồi viết của HS
*Cham ,chữa bài:
-GV yêu cầu HS đổi tập cho nhau và kiểm
tra bài của bạn
-GV chấm khoảng 5 đến 7 bài và nhận xét
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả.
- HS lắng nghe
-Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm
-Đoạn văn có 7 câu
-Những chữ đầu câu, đầu đoạn
-Bài viết được chia thành 2 đoạn
-HS viết từ khó vào bảng con: vầng trăng, luỹ tre, giấc ngủ…
-HS nghe và viết bài vào vở
- HS đổi tập và soát lỗi
Trang 10Bài 2:
-GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài
tập
-GV dán phiếu lên bảng
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
* Củng cố – dặn dò (5 phút)
-Yêu cầu HS về nhà sửa bài ( nếu có )
-GV nhận xét tiết học
-1 HS đọc yêu cầu bài
-2HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm bài vào vở
-Làm bài vào vở
- HS đọc bài làm của mình
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
Toán
Tiết 82 : Luyện tập
A- Mục tiêu
- Củng cố kỹ năng thực hiện tính giá trị của biểu thức Xếp hình theo mẫu So sánh GTBT với một số
- Rèn kỹ năng tính giá trị của biểu thức và so sánh số tự nhiên
- Giáo dục HS chăm học
B- Đồ dùng
GV : Bảng phụ- Phiếu HT
HS : SGK
C- Các hoạt động dạy- học
1/ Kiểm tra:
- Nêu quy tắc tính giá trị của biểu thức có
dấu ngoặc đơn?
- Nhận xét, cho điểm
2/ Bài mới:
* Bài 1 / 82
2 - 3HS đọc
- Nhận xét
Trang 11- Nêu yêu cầu bài toán
- Biểu thức có dạng nào? Cách tính?
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 2 / 82
- Tương tự bài 1
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 3 / 82
- Nêu yêu cầu bài tập
- Để điền được dấu ta cần làm gì?
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 4: Y/ C HS tự xếp hình.
- Chữa bài
4/ Củng cố:
- Thi tính nhanh: 3 x ( 6 + 4)
12 + ( 5 x2)
- Dặn dò: Ôn lại bài
- Tính giá trị của biểu thức
- HS nêu- làm phiếu HT
84 : ( 4 : 2) = 84 : 2 = 42
175 - ( 30 + 20) = 175 - 50 = 125
- HS làm nháp- 2 HS chữa bài
( 421 - 200) x 2 = 221 x 2 = 442
421 - 200 x 2 = 421 - 400 = 21
- Điền dấu >, <, = vào chỗ trống
- Ta cần tính giá trị của biểu thức trước sau
đó mới so sánh giá trị của biểu thức với số
( 12 + 11) x 3 > 45
11 +( 52 - 22) = 41
30 < ( 70 + 23) : 3
120 < 484: ( 2 + 2)
- HS tự xếp hình- Đổi vở - KT
- 2 HS lên bảng thi đua
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………