thích động tácđể H tập theo.1 lần Cán sự lớp hô nhịp điều khiển H tập G nhận xét sửa sai uốn nắn.3 lần G chia nhóm cho H tập luyện, cán sự nhóm điều khiển quân của nhóm mình Chọn 1 nhóm [r]
Trang 1TUẦN 22
Thứ ngày tháng năm 2011
Đạo dức Tiết: 22 BIẾT NĨI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ (tiết 2) A-Mục tiêu:
-Biết nĩi một số yêu cầu, đề nghị lịch sự
-Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
-Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày
-Hs khá giỏi:Mạnh dạn khi nĩi lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống thường gặp hằng ngày
-GDKNS: Kĩ năng nĩi lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác (HĐ 2)
B-Các hoạt động dạy học:
5’
35’
5’
25’
5’
I-Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ:
- Khi muốn mượn đồ gì của người khác ta phải nói
như thế nào?
- Khi nói như thế là thể hiện điều gì?
Cho HS trả lời câu hỏi:
II-Hoạt động 2: Bài mới
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi
2-Hoạt động 1: HS tự liên hệ.
-Những em nào đã biết nĩi lời yêu cầu, đề nghị khi
cần được sự giúp đỡ?
-Hãy kể một vài trường hợp
-Khen những HS biết thực hiện bài học
3-Hoạt động 2: Đĩng vai.
-GV nêu tình huống
+Em muốn được bố và mẹ cho đi chơi ngày thứ 7
+Em muốnhỏi thăm chú cơng an đường đi đến nhà
người quen
+Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút
*Kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhỏ của người
khác, em cần cĩ lời nĩi và hành động, cử chỉ phù hợp
-GDKNS: GV kết luận: khi cần đến sự giúp đỡ dù nhỏ
của người khác, em cần cĩ lời nĩi, cử chỉ hành động
phù hợp.
III-Hoạt động 3: Củng cố-Dặn dị
-Trị chơi: “Văn minh lịch sự”
-GV phổ biến luật chơi
Lớp trưởng đứng trên bảng nĩi to một câu đề nghị
nào đĩ đối với các bạn trong lớp
VD: Mời các bạn đứng lên
Mời các bạn ngồi xuống
Tơi muốn đề nghị các bạn giơ tay phải
-HS trả lời.( Khi muốn mượn đồ của người khác
ta phải nói lời yêu cầu nhẹ nhàng lịch sự)
-( thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng người khác) -Nhận xét
-HS kể
-Thảo luận đĩng vai theo cặp Đại diện đĩng vai Nhận xét
-HS thực hiện trị chơi
Trang 2Nếu là lời đề nghị lịch sự thì HS trong lớp sẽ làm theo
và ngược lại
*Kết luận chung: Biết nĩi lời yêu cầu, đề nghị phù
hợp trong giao tiếp hàng ngày là tự tơng trọng và tơn
trọng người khác
-Về nhà làm theo bài học-Nhận xét
Tập đọc MỘT TRÍ KHƠN HƠN TRĂM TRÍ KHƠN A-Mục tiêu:
-Đọc đúng, rõ ràng tồn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
-Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khĩ khăn, hoạn nạn thử thách trí thơng minh của mỗi người; chớ kêu căng, xem thường người khác.(trả lời được c/h 1,2,3,5)
-HS khá giỏi trả lời được câu hỏi CH4
-GDKNS: Tư duy sáng tạo (CH3)
B-Chuẩn bị: SGK, tranh SGK.
C-Các hoạt động dạy học: Tiết 1
5’
35’
2’
15’
10’
I-Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ: học thuộc
lịng bài thơ “Vè chim”
Nhận xét-Ghi điểm
II-Hoạt động 2: Bài mới.
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu
bài Ghi
2-Luyện đọc:
-GV đọc mẫu tồn bài
-Gọi HS đọc từng câu đến hết
-Luyện đọc từ khĩ: cuống quýt, reo lên, lấy
gậy, buồn bã, nhảy vọt,…
-Gọi HS đọc từng đoạn đến hết
-Hướng dẫn cách đọc
.Chợt thấy một người thợ săn ,/ chúng cuống
quýt nấp vào một cái hang.// ( giọng hồi hộp
lo sợ)
Chồn bảo Gà rừng:” Một trí khôn của cậu
còn hơn cả trăm trí khôn của mình.”(giọng
cảm phục chân thành)
Rút từ mới: ở cuối bài
-Hướng dẫn HS đọc từng đoạn
-Thi đọc giữa các nhĩm
-Hướng dẫn đọc tồn bài
Tiết 2
3-Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Tìm những câu nĩi lên thái độ của Chồn coi
thường Gà rừng?
-Khi gặp nạn thì Chồn ntn?
-Đọc và trả lời câu hỏi (2 HS)
-Nối tiếp
-Cá nhân, đồng thanh
-Nối tiếp
-Giải thích
-Theo nhĩm(HS yếu đọc nhiều) -Đoạn (cá nhân)
-Đồng thanh
-Ít thế sao? Mình thì cĩ hàng trăm
-Sợ hãi và chẳng nghĩ ra được
Trang 32’
-Gà rừng đã nghĩ ra điều gì để cả 2 thốt chết?
-GDKNS: GV kết luận: gà gừng đã nghĩ ra
mẹo để cả hai cùng thốt nạn.
-Thái độ của Chồn đối với Gà rừng thay đổi ra
sao?
-Chọn một tên khác cho truyện?
4-Luyện đọc lại:
-Gọi HS thi đọc lại câu chuyện theo lối phân
vai
III-Hoạt động 3: Củng cố-Dặn dị.
-Em thích con vật nào trong truyện? Vì sao?
-Về nhà luyện đọc lại, trả lời câu hỏi-Nhận
xét
điều gì?
-Giả chết rồi vùng chạy
-Thấy trí khơn của bạn bằng trăm trí khơn của mình
-Gà rừng thơng minh
-3 nhĩm
-Gà rừng vì thơng minh
Toán Tiết: 106 KIỂM TRA I.Mục tiêu:
-Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
-Bảng nhân 2,3,4,5
-Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc
-Giải tốn cĩ lời văn bằng một phép nhân
II.Chuẩn bị: đề kiểm tra, bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học: 40’
1-Tính:
2 x 7 =
4 x 5 =
3 x 6 =
5 x 3 =
5 x 8 =
2 x 9 =
4 x 3 =
3 x 8 =
2-Tính:
3-Mỗi can dựng 5 lít dầu Hỏi 8 can như thế đựng bao nhiêu lít dầu?
4-Tính độ dài đường gấp khúc.
N Q
3cm
M
P
Đáp án: -Bài 1: 2 điểm
-Bài 2: 3 điểm
-Bài 3: 3 điểm
-Bài 4: 2 điểm
-Nhận xét chung tiết kiểm tra
-== -Thứ ngày tháng năm 2011
TH Ể DỤC
BÀI 43: ƠN MỘT SỐ BÀI TẬP ĐI THEO VẠCH KẺ THẲNG -TRỊ CHƠI
“NHẢY Ơ”
Trang 4I Mục tiêu
- Ôn hai động tác đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông, dang ngang Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác
- Ôn trò chơi “Nhảy ô”.Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp, lên lớp
6’
24’
6’
1 Phần mở đầu’
- Nhận lớp
- Chạy chậm
- Khởi động các khớp
- Vỗ tay hát
* Kiểm tra bài cũ
2 Phần cơ bản
- Đi theo vạch kẻ, hai tay chống
hông
- Đi theo vạch kẻ, hai tay dang
ngang
- Trò chơi “Nhảy ô”
3 Phần kết thúc
- Thả lỏng cơ bắp
- Củng cố
- Nhận xét
- Dặn dò
G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
G điều khiển HS chạy 1 vòng sân
G hô nhịp khởi động cùng HS
Quản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài
2 HS lên bảng tập bài thể dục
HS +G nhận xét đánh giá
G nêu tên động tác, vừa làm mẫu vừa giải thích động tácđể H tập theo.(1 lần)
Cán sự lớp hô nhịp điều khiển H tập
G nhận xét sửa sai uốn nắn.(3 lần)
G chia nhóm cho H tập luyện, cán sự nhóm điều khiển quân của nhóm mình Chọn 1 nhóm lên tập mẫu, H +G quan sát nhận xét đánh giá
G nêu tên động tác, làm mẫu và giải thích động tác H lần lượt đi theo từng hàng từng
em G nhận xét sửa sai cho từng H
G nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi, luật chơi G chơi mẫu (1 lần), hướng dẫn cho từng H thực hiện
G kết hợp sửa sai Cán sự lớp hô nhịp thả lỏng cùng HS
HS đi theo vòng tròn vừa đi vừa thả lỏng
cơ bắp
H + G củng cố nội dung bài
G nhận xét giờ học
G ra bài tập về nhà
HS về ôn RLTTCB, chơi trò chơi mà mình thích
Keå chuyeän Tiết: 22 MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN A-Mục tiêu:
Biết đặt tên cho từng đoạn truyện(BT 1)
-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện(bt2)
-HS khá giỏi: kể lại toàn bộ của câu chuyện(bt3)
Trang 5-GDKNS: Ứng phĩ với căn thẳng (củng cố)
B-Chuẩn bị: tranh SGK, bảng phụ.
B-Các hoạt động dạy học:
5’
25’
2’
20’
3’
I-Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ: Chim sơn ca và bơng cúc trắng.
Nhận xét-Ghi điểm
II-Hoạt động 2: Bài mới
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài Ghi
2-Hướng dẫn kể chuyện:
a-Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện:
-Gọi HS đọc yêu cầu
Tên của mỗi đoạn câu chuyện cần thể hiện được nội dung chính
của đoạn
-Hướng dẫn HS đọc thầm đoạn 1, 2
-Tương tự đoạn 3, 4
+Đoạn 1: Chú Chồn kêu ngạo
+Đoạn 2: Trí khơn của Chồn
+Đoạn 3: Trí khơn của Gà rừng
+Đoạn 4: Gặp lại nhau
b-Kể từng đoạn câu chuyện:
-Hướng dẫn HS kể
-HS thi kể nối tiếp 4 đoạn
-Nhận xét-Ghi điểm
III-Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dị
-GDKNS: GV kết luận: Gà rừng trước tình huống nguy hiểm
nhưng gà vẫn bình tĩnh, xử trí linh hoạt.
-Về nhà kể lại câu chuyện-Nhận xét
-Kể nối tiếp
-Cá nhân
-Cá nhân.(HS yếu kể từng
chuyện.HS giỏi
kể cả bài.) -Nhận xét
-Theo nhĩm -Cá nhân đại diện kể nhận xét
Toán Tiết: 107 PHÉP CHIA A-Mục tiêu:
-Nhận biết được phép chia
-Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai phép chia
B-Các hoạt động dạy học: 6 mảnh bìa hình vuơng bằng nhau.
C-Các hoạt động dạy học:
5’
35’
1’
3’
5’
I-Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ:
- cho học sinh nhắc lại các bảng nhân đã học
II-Hoạt động 2: Bài mới
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài Ghi
2-Nhắc lại phép nhân: 3 x 2 = 6
Mỗi phần cĩ 3 ơ Hỏi 2 phần cĩ mấy ơ?
Ta làm phép tính gì? Mấy nhân mấymấy?
3-Giới thiệu phép chia cho 2:
-GV kẻ một vạch ngang như SGK
6 ơ chia thành 2 phần bằng nhau, hỏi mỗi phần cĩ mấy
ơ?
Ta đã thực hiện được 1 phép tính mới là phép chia:
6 : 2 = 3 Ghi bảng
Dấu : gọi là dấu chia.
-Cá nhân lần lượt nêu bảng nhân 2,3,4,5 Trả lời bắt kì câu hỏi của giáo viên
-6 ơ
-Nhân 3 x 2 = 6
-3 ơ
-Nhắc lại
Trang 63’
16’
4-Giới thiệu phép chia cho 3:
Để mỗi phần cĩ 3 ơ thì chia 6 ơ thành mấy phần?
Như vậy: 6 : 3 = 2
5-Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia:
Mỗi phần cĩ 3 ơ, 2 phần cĩ bao nhiêu ơ?
Cĩ 6 ơ chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần cĩ mấy ơ?
Cĩ 6 ơ, chia mỗi phần 3 ơ thì được mấy phần?
Từ 1 phép nhân ta cĩ thể lập được 2 phép chia tương
ứng:
3 x 2 = 6 6 : 2 = 3
6 : 3 = 2
6-Thực hành:
-BT 1/107-108: viết hai phép chia dựa vào phép nhân
đã cho
-2 phần
-3 x 2 =6
-6 : 2 = 3
-6 : 3 = 2
4x3=12
c)2x5=10 -Bảng con HS yếu làm
bảng lớp
-BT 2/108:Tính
a- 3x4=
12:3=
12:4=
b- 4x5=
20:4=
20:5=
-Làm vở, 1 em chữa bài Nhận xét
-Đổi vở chấm
2’ III-Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dị.
2x6=12
- yêu cầu các em viết phép chia từ phép nhân
-Về nhà xem lại bài-Nhận xét
-Thực hiện bảng con
Chính tả Nghe -viết: MỘT TRÍ KHƠN HƠN TRĂM TRÍ KHƠN A-Mục tiêu:
-Nghe, viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuơi cĩ lời của nhân vật
-Khơng mắc quá 5 lỗi trong bài
-Làm được bài tập 2b,3b
B-Chuẩn bị: SGK.
C -Các hoạt động b,b,dạy học:
5’
25’
1’
12’
I-Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ: Cho HS viết:
châu chấu, chân trời, thuộc bài
Nhận xét-Ghi điểm
II-Hoạt động 2: Bài mới
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài
Ghi
2-Hướng dẫn nghe viết:
-GV đọc đoạn viết
+Sự việc gì xảy ra với Chồn và Gà rừng trong
lúc dạo chơi?
+Tìm câu nĩi của người thợ săn?
+Câu nĩi đĩ được đặt trong dấu gì?
-Luyện viết từ khĩ: buổi sáng, cuống quýt, reo
lên,…
-GV đọc từng câu, cụm từ
-Bảng con + bảng lớp (3 HS)
-2 HS đọc lại
-Gặp người đi săn nấp vào hang
-Cĩ mà trốn đằng trời
-Dấu hai chấm
-Bảng con Nhận xét
Trang 77’
2’
3-Chấm, chữa bài:
-Hướng dẫn HS dị lỗi
Chấm bài: 10 bài
4-Hướng dẫn HS làm BT:
-BT 1b/14( vbt): Hướng dẫn HS làm:
b- giả- nhỏ- hẻm(ngõ)
-BT 2b/14(vbt): Hướng dẫn HS làm:
b- vẳng, thỏ thẻ, ngẩn ngơ
III-Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dị
-Cho HS viết lại: cuống quýt
-Về nhà luyện viết thêm-Nhận xét
-Viết vào vở.Hs yếu tập chép
HS đổi vở dị
-2 nhĩm
-Đại diện làm Nhận xét
-t/h nhóm đôi
-Bảng
-== -Thứ ngày tháng năm 2011
Tập đọc
CỊ VÀ CUỐC A-Mục tiêu:
-Đọc đúng, rõ ràng tồn bài Biết ngứt nghỉ hơi đúng chỗ , đọc rành mạch toàn bài -Hiểu nội dung: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng(trả lời được các CH trong SGK)
-GDKNS: Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân (CH 3)
B- Chuẩn bị: SGK, tranh SGK.
C-Các hoạt động dạy học:
5’
35’
2’
15’
I-Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
-Nhận xét-Ghi điểm
II-Hoạt động 2: Bài mới
1-Giới thiệu bài: Cị và Cuốc là 2 lồi chim cùng
kiếm ăn trên đồng ruộng Cuốc sống trong bụi
cây, thấy Cị cĩ bộ áo trắng phau, thường bay trên
trời cao mà vẫn phải lội ruộng bùn bắt tép thì thấy
làm lạ lắm Các em hãy xem Cị giải thích cho
cuốc thế nào nhé? Ghi
2-Luyện đọc:
-GV đọc mẫu
-Gọi HS đọc từng câu đến hết
-Luyện đọc từ khĩ: lội ruộng, trắng tinh, kiếm ăn,
vất vả,
Hướng dẫn cách đọc
.Em sống trong bụi cây dưới đất,/ nhìn lên trời
xanh,/ thấy các anh chị trắng phau phau,/đôi
cánh dập dờn như múa,/ không nghĩ cũng có lúc
chị phải khó nhọc thế này.//
.Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi được
thảnh thơi bay lên trời cao.//
-Gọi HS đọc từng đoạn đến hết
Rút từ mới: cuốc, thảnh thơi,…
-Luyện đọc đoạn
-Thi đọc giữa các nhĩm
-Đọc và trả lời câu hỏi chim rừng Tây Nguyên
-Nối tiếp
-Cá nhân, đồng thanh
-Nối tiếp
-Giải thích
-Nhĩm(HS yếu đọc nhiều)
Trang 86’
2’
3-Tìm hiểu bài:
-Thấy Cị lội ruộng Cuốc hỏi ntn?
-Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?
-Câu trả lời của Cị chứa một lời khuyên Lời
khuyên ấy là gì?
-GDKNS: GV kết luận: mọi người ai cũng phải
lao động Lao động là đán quý, phải lao động mới
sung sướng, ấm no.
4-Luyện đọc lại:
Hướng dẫn HS đọc theo vai
III-Hoạt động 3: Củng cố-Dặn dị.
-Truyện này khuyên ta điều gì?
-Về nhà đọc và trả lời câu hỏi lại bài-Nhận xét
-Cá nhân
-Chị bắt tép vất vả thế chẳng sợ…sao?
-Cuốc nghĩ rằng áo Cị trắng phao…
-HS trả lời
-2 nhĩm
-Phải lao động mới sung sướng ấm no
Toán BẢNG CHIA 2
I Mục tiêu
-Lập đđđược bảng chia 2
-Nhớ được bảng chia
-Biết giải bài tốn cĩ một phep chia (trong bang chia 2)
-HS khá giỏi: thực hiện bài tập 3
II Chuẩn bị
- Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK)
III Các hoạt động
1’
4’
10’
1 Khởi động
2 Bài cũ Phép chia.
- Từ một phép tính nhân viết 2 phép chia
tương ứng:
4 x 3 = 12 5 x 4 = 20
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Bảng chia 2
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2
1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2
- Nhắc lại phép nhân 2
- Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm
tròn (như SGK)
- Hỏi: Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn; 4 tấm bìa
có tất cả mấy chấm tròn ?
a) Nhắc lại phép chia
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS đọc phép nhân 2
- HS viết phép nhân:
2 x 4 = 8
Trang 92’
- Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm
có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?
b) Nhận xét
- Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8, ta có phép
chia 2 là 8 : 2 = 4
2 Lập bảng chia 2
- Làm tương tự như trên đối với một vài
trường hợp nữa; sau đó cho HS tự lập bảng
chia 2
- Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 2
bằng các hình thức thích hợp
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS nhẩm chia 2
Bài 2: Cho HS tự giải bài toán
Bài giải
Số kẹo mỗi bạn được chia là:
12 : 2 = 6 (cái kẹo)
Đáp số: 6 cái kẹo
- Nếu HS không tự giải được thì có thể
hướng dẫn như sau:
- Lấy 12 cái kẹo (hoặc 12 đồ vật) chia cho 2
em, mỗi lần chia cho mỗi em 1 cái Chia xong thì đếm số kẹo của mỗi em để thấy mỗi em được 6 cái kẹo
Bài 3: Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng
- HS tính nhẩm kết quả của các phép tính
trong khung, sau đó trả lời các số trong
ô tròn là kết quả của phép tính nào?
- GV nhận xét - Tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Một phần hai
- Có 8 chấm tròn
- HS viết phép chia 8 : 2 = 4 rồi trả lời: Có
4 tấm bìa
- HS lập lại
- HS tự lập bảng chia 2
- HS học thuộc bảng chia 2
-Cả lớp thực hành SGK, cá nhân trả lời miệng nối tiếp -HS tự giải bài toán
-Thực hành vở
- HS khá giỏi: tính nhẩm kết quả
Chẳng hạn: Số 6 là kết quả của phép tính 12 : 2
- HS nhận xét
Luyện từ và câu Tiết: 22 TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
A-Mục tiêu:
-Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh(BT1); điền đúng tên loài chim đã
cho vào chỗ trống trong thành ngữ (BT2)
-Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)
B-Đồ dùng dạy học: Viết sẵn BT, Vở bài tập
Trang 10C-Các hoạt động dạy học:
5’
30’
2’
25’
3’
I-Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT 3/11.
Nhận xét-Ghi điểm
II-Hoạt động 2: Bài mới
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài học
Ghi
2-Hướng dẫn làm bài tập:
-BT 1/35Hướng dẫn HS làm:
Chào mào, sẻ, cị, đại bàng, vẹt, sáo sậu, cú mèo
*Các loài chim tồn tại trong môi trường thiên nhiên
thật phong phú, đa dạng trong đó có nhiều loài chim
quý hiếmcần được con người bảo vệ( như đại bàng,
chim sơn ca, chích choè…)
-BT 2/15( vbt): Hướng dẫn HS làm:
Đen như quạ
Hơi như cũ
Nhanh như cắt
Nĩi như vẹt
Hĩt như khướu
-BT 3/15( vbt): Hướng dẫn HS làm:
Ngày xưa cĩ đơi bạn là Diệc và Cị Chúng thường cùng
ở, cùng ăn, cùng làm việc và đi chơi cùng nhau Hai bạn
gắn bĩ với nhau như hình với bĩng
III-Hoạt động 3: Củng cố-Dặn dị
-Gọi HS đọc BT 3
-Về nhà xem lại bài-Nhận xét
-Thực hành đối đáp (2 HS)
-Nhóm đôi Đại diện làm -Nhận xét Tuyên dương
-Làm vở bài tập 3HS đọc bài làm Đổi vở chấm
-Nhận xét
-Thực hiện theo nhóm
4, đại diện nhóm trình bày
Tập viết Tiết: 22 CHỮ HOA S A-Mục tiêu:
-Viết đúng chữ hoa S ( 1 dòng cỡ nhoe, 1 dòng cỡ vừa); chữ và câu ứng dụng: Sáo(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Sáo tắm thì mưa.(3 lần)
-Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng
B-Đồ dùng dạy học:
Mẫu chữ viết hoa S Viết sẵn cụm từ ứng dụng
C-Các hoạt động dạy học:
2’ I-Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Cho HS viết chư hoa R, Ríu.
-Nhận xét-Ghi điểm
-Bảng lớp, bảng con (2 HS)
25’
1’
3’
II-Hoạt động 2: Bài mới.
1-Giới thiệu bài: Hơm nay cơ sẽ hướng dẫn các em viết chữ
hoa S ghi bảng
2-Hướng dẫn viết chữ hoa:
-GV đính chữ mẫu lên bảng
-Chữ hoa S cao mấy ơ li?
-Chữ hoa S cĩ một nét viết liền, là kết hợp của 2 nét cơ bản
cong dưới và mĩc ngược nối liền nhau tạo vịng xoắn to ở đầu
chữ, cuối nét mĩc ngược vào trong
-Quan sát
-5 ơ li