1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 3 Tuần số 13 - Tháng 11 năm 2012

19 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 233,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên giới thiệu lại các hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh và bổ sung thêm những hoạt động khác mà các em chưa tham gia.. + Theo em, các hoạt động ngoài giờ lên lớp -...giúp[r]

Trang 1

Tuần 13

Sáng Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012

Chào cờ

_

Toán Tiết 61:So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

I - Mục tiêu.

- Biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn; áp dụng giải toán có lời văn

- Bài tập cần làm: Bài 1,2,3(cột a,b) KKHS làm cả 3 bài

- Tự tin, hứng thú trong học toán

II Đồ dùng : Bảng phụ chép bài tập 1

III - Các hoạt động dạy và học.

1HĐ1 - Nêu ví dụ.

- Đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn thẳng CD dài 6 cm Hỏi độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB

- Hướng dẫn hs giải bài

+ Độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy lần độ dài

đoạn thẳng AB?

+ Hay độ dài đoạn thẳng AB bằng một phần

mấy độ dài đoạn thẳng CD?

+ Muốn tìm độ dài đường thẳng AB bằng 1

phần mấy độ dài đường thẳng AB làm như

thế nào?

2-HĐ2 Giới thiệu bài toán (SGK).

Giáo viên nêu bài toán

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Muốn

biết tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ làm

như thế nào?

- Yêu cầu học sinh làm bài vào giấy nháp

* Hãy so sánh với cách trình bày bài toán có

lời văn thông thường?

+ Câu lời giải không bám vào câu hỏi mà

phải đi tìm xem số lớn gấp mấy lần số bé

+ Có câu trả lời rồi mới ghi đáp số

- KKHS lấy ví dụ

3-HĐ3 Luyện tập.

Bài 1.Gv đưa bảng phụ

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu đề toán => làm

bài

+ củng cố so sánh số lớn gấp mấy lần số bé,

số bé bằng 1phần mầy số lớn

- KKHS lấy VD chuyển thành 2 dạng toán

Bài 2

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán =>

làm bài

- Học sinh thực hiện phép chia:

6 : 2 = 3 (lần)

- 3 lần

- 1

3

6 : 2 = 3 (lần)

=> AB = CD.1

3

- Phải biết tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con

- 1 học sinh lên bảng làm

- HS trả lời

- Hs nắm được cách trình bày bài giải của bài toán so sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn

- HS lấy ví dụ rồi giải

- Nêu yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài vào vở

- 3 hs nối tiếp lên bảng điền số

- Nhận xét bài làm của bạn

- Học sinh đọc đề toán

- Phân tích bài toán và nêu dạng toán

Trang 2

+ củng cố cho hs giải bài toán so sánh số bé

bằng 1 phần mấy số lớn

Bài 3:

- Nêu yêu cầu của bài?

- Yêu cầu học sinh làm bài 3 vào vở => trả lời

miệng.KKHS làm cả bài

- Làm bài vào vở

- Chữa bài

- Học sinh đọc yêu cầu của bài.3

- Nêu miệng kết quả bài toán

4 - Củng cố - Dặn dò.

- Muốn so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn ta làm ntn?

Tập đọc- kể chuyện

Người con của Tây Nguyên

I Mục tiêu: A Tập đọc

+ KT:- Hiểu từ: bok, càn quét, lũ làng, sao Rua, mạnh hung, người Thượng.Nắm được cốt truyện và nội dung câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập được nhiều chiến công trong kháng chiến chống thực dân Pháp

+ KN:- Đọc đúng: bok Pa, lũ làng, lòng suối, đất nước, làng Kông Hoa, Bok Hồ, lụa, nửa

đêm Đọc trôi chảy toàn bài, thể hiện giọng các nhân vật qua lời đối thoại

+TĐ: - Ghi nhớ công ơn của lớp người đi trước.Học tập tinh thần dũng cảm của anh hùng Núp

B Kể chuyện

+ KT:- Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo lời của nhân vật

+ KN:- Rèn KN nghe và nhận xét lời kể của bạn

+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, noi gương anh hùng Núp

II Đồ dùng

- Tranh minh hoạ bài Tập đọc

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài Luôn nghĩ tới miền Nam

- Giáo viên nhận xét đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài - ghi bảng

2 Bài giảng

A Tập đọc

+Hướng dẫn luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu

- Cho học sinh đọc từng câu

- Giáo viên sửa sai

- Hướng dẫn đọc từng đoạn

- Luyện đọc theo nhóm

- Luyện đọc đồng thanh

+Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Gọi 1 học sinh đọc cả bài trước lớp

- 2 em lên bảng đọc, trả lời câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

- Ghi vở, mở sách giáo khoa

- Nghe

- Đọc nối tiếp câu

- Mỗi em đọc một đoạn và giải nghĩa từ

- Đọc nối tiếp theo nhóm 4

- Lớp đọc 1 lần

- 1 em đọc, lớp theo dõi

- Đi dự đại hội thi đua

Trang 3

- Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?

- Anh kể cho dân làng những gì?

(?) Chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm phục

thành tích của dân làng Kông Hoa?

- Cán bộ nói gì với dân làng Kông Hoa và Núp?

- Khi đó dân làng đã thể hiện thái độ tình cảm như

thế nào?

- Đại hội tặng dân làng những gì?

- Thái độ của mọi người ra sao?

GVKL: Câu chuyện: ca ngợi anh hùng Núp và

dân làng Kông Hoa đã lập được nhiều chiến

công trong kháng chiến chống thực dân Pháp

+Luyện đọc lại bài

- Giáo viên đọc mẫu lần 2

- Cho học sinh đọc lại

- Đất nước mình

- Núp kể: khắp nhà

- "Đánh Pháp "

- Đứng hết dậy

- Tặng ảnh Bok Hồ đi làm rẫy

- Các thứ đó là thiêng liêng

- Nghe

- 2 em đọc lại bài

B Kể chuyện

- Xác định yêu cầu

- Gọi học sinh đọc yêu cầu phần Kể chuyện

- Yêu cầu học sinh xác định nội dung từng tranh, sắp xếp theo nội dung câu chuyện

- Giáo viên kể mẫu

- Cho 3 học sinh khá kể nối tiếp nhau

- Học sinh kể theo nhóm

- Học sinh kể trước lớp

- Hướng dẫn kể phân vai

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Củng cố

- Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?

- Nhận xét giờ học

Chiều: Tập viết

Ôn chữ hoa : I

I- Mục tiêu.

- Củng cố cách viết chữ hoa I thông qua bài tập ứng dụng

- Viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ trong

tên riêng Ông ích Khiêm và câu ứng dụng ít chắt chiu hơn nhiều phung phí.

- Cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp

II- Đồ dùng Mẫu chữ viết hoa: Ô, I, K Tên riêng và cụm từ ứng dụng

III- Các hoạt động dạy và học.

1- Kiểm tra bài cũ: Học sinh viết: Hàm Nghi, Hải Vân, Hòn Hồng

2- Bài mới.

a- HĐ1: Giới thiệu bài

b- HĐ2: Hướng dẫn viết chữ hoa

- Y.cầu HS q.sát => nêu các chữ hoa trong câu ứng dụng - Học sinh quan sát

Trang 4

và tên riêng => nhắc lại quy trình viết từng chữ.

- GV viết mẫu và nêu lại qui trình viết từng chữ

- Y.cầu HS viết vào bảng con chữ hoa: O, I, K.

c- HĐ3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng

- GV giới thiệu từ ứng dụng => giải thích từ ứng dụng:

Ông ích Khiêm. (1832 - 1884) quê ở Quảng Nam, là

một vị quan nhà Nguyễn văn võ toàn tài Con cháu ông

sau này có nhiều người là liệt sĩ chống Pháp

- Yêu cầu HS nhận xét về chiều cao, khoảng cách giữa

các chữ => luyện viết từ ứng dụng vào bảng con

d-HĐ4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

- GV giới thiệu và giải thích câu ứng dụng:

ít chắt chiu hơn nhiều phung phí.

*Nội dung câu tục ngữ: Khuyên mọi người cần phải biết

tiết kiệm (có ít mà biết dành dụm còn hơn có nhiều

nhưng hoang phí.)

- Y.cầu HS nhận xét số lượng chữ, chiều cao các chữ =>

luyện viết vào bảng con tiếng: ít

e- HĐ5: Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết

- Giáo viên chấm và nhận xét 1 số bài chấm

=> nêu quy trình viết từng chữ: O, I, K

- HS luyện viết trong bảng con

- Học sinh nhận xét

=> luyện viết từ ứng dụng

- Học sinh nhận xét => luyện viết vào bảng con

Học sinh viết bài vào vở Tập viết

3- Củng cố - Dặn dò.

- Nhận xét giờ học.Nhắc HS luyện viết cho chữ đẹp

Toán Tiết62: Luyện tập

I- Mục tiêu.

- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn, biết giải bài toán có lời văn (hai bước tính)

- Rèn luyện kỹ năng thực hành "So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn"

- Tự tin, hứng thú trong học toán

II- Các hoạt động dạy và học.

A- Kiểm tra bài cũ.

- Học sinh lên chữa bài 3

B- Bài mới.

HĐ1: Giới thiệu bài

- Nêu mục đích , yêu cầu của tiết học

HĐ2: Luyện tập

Bài 1

+ Nêu yêu cầu của bài?

- Yêu cầu học sinh làm miệng bài toán

+ Bài toán củng cố lại kiến thức gì?

+ Muốn so sánh số bé bằng một phần mấy số

- HS nêu

- Học sinh thực hiện phép chia => trả lời

- So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

- số lớn chia số bé

Trang 5

lớn ta làm như thế nào?

Bài 2 - 3

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề toán=> làm

bài vào vở

Bài 4

- Nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2, nêu cách ghép 4

hình tam giác thành hình theo yêu cầu

- Học sinh làm bài vào vở => đổi chéo vở kiểm tra

- HS nêu

- 1 học sinh lên bảng làm

C- Củng cố - Dặn dò. Nhận xét giờ học.

Tin học

GV chuyên dạy

Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2012 Sinh hoạt tập thể chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11

Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2012

Tập đọc Cửa Tùng

I- Mục tiêu

- Đọc đúng các từ ngữ: lịch sử, cứu nước, luỹ tre làng,

- Biết các địa danh và hiểu các từ ngữ trong bài: Bến Hải, Hiền Lương, đồi mồi, bạch kim,

- Nắm được nội dung bài

- Đọc lưu loát, đọc đúng giọng văn miêu tả

- Thấy được vẻ đẹp diệu kì của đất nước ta từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước và có ý thức bảo vệ môi trường

II- Các hoạt động dạy và học

A- Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh đọc bài: Người con của Tây Nguyên + trả lời câu hỏi

B- Bài mới.

HĐ1: Giới thiệu bài.

- Gv nêu mục đích, yêu cầu giờ học

HĐ2: Luyện đọc

a/ Giáo viên đọc mẫu

b/ Luyện đọc kết hợp giả inghĩa từ

- Đọc câu => luyện đọc 1 số từ dễ phát âm

sai

- Hướng dẫn luyện đọc đoạn

- Hướng dẫn cách đọc ngắt nghỉ câu dài

- Giải nghĩa một số từ khó: đồi mồi, bạch

kim, diệu kì, dấu ấn lịch sử,

HĐ3: Tìm hiểu bài.

+ Cửa Tùng ở đâu?

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh đọc nối tiếp từng câu => luyện

đọc từ phát âm sai

- Học sinh đọc nối tiếp đoạn (3 lượt )

* HS đặt câu với từ: diệu kì, bạch kim

- Luyện đọc trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh

-1 Hs đọc đoạn 1+2 - cả lớp theo dõi - Trả

Trang 6

+ Cảnh 2 bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?

+ Em hiểu thế nào là "Bà chúa của các bãi

tắm?

+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc

biệt?

+ Người xưa thường ví Cửa Tùng với cái gì?

+ Tìm câu văn có hình ảnh so sánh trong bài

- Nêu tình cảm của em với cảnh đẹp của đất

nước?

- Em cần làm gì để góp phần giữ gìn cảnh

đẹp của đất nước?

- KL: Giáo dục tư tưởng cho Hs

HĐ4: Luyện đọc lại.

- Giáo viên hướng dẫn luyện đọc hay đoạn 2

+ Để đọc hay đoạn 2 cần nhấn giọng ở

những từ ngữ nào?

- Gv cùng cả lớp nhận xét

lời câu hỏi

+ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển

+Thôn xóm mướt màu xanh của luỹ tre làng

+Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm

- Hs đọc thầm đoạn 3 - trả lời câu hỏi

+Thay đổi 3 lần trong ngày

- chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển

-

-

- Học sinh gạch chân dưới những từ cần nhấn giọng

- Học sinh luyện đọc đoạn 2

- 2 Hs thi đọc cả bài

- Bình chọn bạn đọc hay

C- Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét giờ học

Toán Tiết 62: Bảng nhân 9

I - Mục tiêu.

- Thành lập bảng nhân 9

- Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng bảng nhân 9 để giải toán ,biết đếm thêm 9

- Tự tin, hứng thú trong học toán

II- Đồ dùng.

III - Các hoạt động dạy và học.

A - Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc bảng nhân 8

B- Bài mới.1 Giới thiệu bài.

2 HĐ1: Hướng dẫn thành lập bảng nhân 9

- Yêu cầu HS hoạt động cặp,dựa vào các

bảng nhân đã học tự lập bảng nhân 9 từ 9 x

1 đến 9 x8 Phép nhân 9 x9 và 9 x10

- Y/c HS thảo luận nêu kết qủa

3 HĐ2 : Hướng dẫn học thuộc lòng bảng

nhân

+ Nhận xét về các thừa số và kết quả của các

phép nhân?

- Hướng dẫn học sinh học thuộc bảng nhân

HS thảo luận cặp tự lập ra giấy nháp

Nối tiếp nêu kq ,giải thích cách lập

- Học sinh nêu => lên bảng viết

- Hoàn thiện bảng nhân 9

- hs đọc bảng nhân 9: Cá nhân , đồng thanh - thừa số thứ nhất đều là 9, thừa số thứ 2 lần lượt là các số từ 1 -> 10 tích hơn (kém) nhau 9

Trang 7

dưới hình thức xoá dần

4 HĐ3 : Luyện tập

Bài 1: Tính nhẩm.

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét về đặc điểm các phép nhân trong

bài?

- Có phép nhân nào ngoài bảng? Vì sao biết

ngay kết quả?

Bài 2: Hướng dẫn học sinh làm bài vào

bảng con

- Bài tập củng cố kiến thức gì?

- Muốn tính giá trị của các bài tập gồm 2

dấu tính làm như thế nào?

Bài 3: Yêu cầu học sinh tìm hiểu đề =>

làm bài vào bảng con

Bài 4:

- Yêu cầu học sinh làm miệng sau đó làm

bài vào vở

+ Yêu cầu Hs nhận xét dãy số

+ 27 là tích của 9 với thừa số nào ?

đơn vị

- Hs làm bài nhóm đôi - 1 số nhóm trình bày trước lớp

- Hầu hết các phép tính đều thuộc bảng nhân 9

- 0 x 9 = 0 Vì số nào nhân

9 x 0 = 0 với 0 cũng bằng 0

- Học sinh làm bài

Tính giá trị của những phép tính gồm 2 dấu tính

- Thực hiện nhân trước cộng sau

- Học sinh làm bài

- Học sinh nêu miệng =>Làm bài vào vở

- Trình bày trước lớp

- Hs đếm xuôi , đếm ngược

*Củng cố -dặn dò : Đọc thuộc bảng nhân 9

Nhận xét giờ học

Thể dục

GV chuyên dạy

Luyện từ và câu

Từ địa phương: Dấu chấm hỏi, Dấu chấm than

I- Mục tiêu.

- Làm quen với một số từ ngữ của địa phương 2 miền Bắc, Nam Luyện tập về các dấu câu: dấu chấm hỏi, dấu chấm than

- Nhận biết được một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam qua bài tập phân loại ,thay thế từ ngữ đặt đúng dấu câu vào chỗ trống trong đoạn văn

- Trau dồi vốn Tiếng Việt

II - Đồ dùng:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3

III- Các hoạt động dạy và học.

A- Kiểm tra bài cũ

- Học sinh lên bảng làm bài 2, 3 tiết trước-Tuần 12

B- Bài mới.1 Giới thiệu bài.

2-HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập mở rộng vốn từ

Bài 1:

- Đọc to nội dung bài số 1

- Giáo viên tổ chức trò chơi "Thi tìm từ nhanh"

GV chốt từ đúng ,bổ sung từ còn thiếu

- Học sinh đọc

- Hai đội ( Bắc- Nam) cùng tham gia trò chơi: Đội Bắc chọn từ thường dùng ở miền Bắc, đội Nam chọn từ thường dùng

Trang 8

Bài 2:

- Giáo viên giới thiệu về xuất xứ bài thơ

- Yêu cầu 2 học sinh thảo luận để làm bài =>

các nhóm báo cáo kết quả

- Nhận xét bài làm của Hs ,KL:từ trong bài là từ

thường dùng ở miềnTrung

3.H.Đ2: Dấu chấm hỏi ,dấu chấm than:

Bài 3:

- Yêu cầu chính của bài là gì?

- Dấu chấm than thường được sử dụng khi nào?

- Dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu?

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Nhận xét bài của Hs

- Củng cố cách sử dụng dấu chấm than ,chấm

hỏi

ở miền Nam( nối tiếp ghi từ của đội mình)

Tìm thêm từ ngoài bài cùng chủ đề

- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi => báo cáo kết quả thảo luận ( chi- gì ; rứa- thế ; nờ- à ; hắn- nó ; tui- tôi )

- Điền dấu câu thích hợp vào ô trống - khi thể hiện tình cảm

- cuối câu

- Học sinh làm bài ở VBT, đọc bài sau khi đã điền dấu

- KKHS đặt câu có sử dụng dấu chấm than.dấu hỏi chấm

*Củng cố - Dặn dò.

- Nêu tác dụng của dấu hỏi chấm,dấu chấm than Nhận xét giờ học

Chiều: Chính tả (Nghe – viết):

Đêm trăng trên Hồ Tây

I Mục tiêu:

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài "Đêm trăng trên Hồ Tây "

Luyện đọc viết đúng một số chữ có vần khó (ưu / uyu)

- Viết đúng, đẹp bài chính tả, trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ Có ý thức giữ gìn vở sạch chữ

đẹp

- GD tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường

II - Đồ dùng:

- Bảng phụ ghi nội dung các bài tập chính tả

III Hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ.

- Đọc cho học sinh viết: khát nước, trông nom - Viết bảng con

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

B Bài mới HĐ1 Giới thiệu bài, ghi bảng

HĐ2 Bài giảng

+ Hướng dẫn viết chính tả

- Đọc bài viết

- Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào?

Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường Hồ

Tây?

+ Hướng dẫn cách trình bày

- Bài văn có mấy câu? Trong bài có những

- Ghi vở, mở sách giáo khoa

- 2 em đọc lại, lớp theo dõi, đọc thầm theo

- Học sinh trả lời

- Nhận xét - bổ sung

- Học sinh trả lời

Trang 9

Tiếng việt+

Luyện từ chỉ hoạt động, trạng thái So sánh

I - Mục tiêu.

- Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái và biện pháp tu từ so sánh (So sánh giữa hoạt động với hoạt động)

- Rèn kỹ năng tìm từ chỉ chỉ họat động, trạng thái và phép so sánh

- Mở rộng vốn từ Trau dồi vốn Tiếng Việt

II - Các hoạt động dạy và học.

1-HĐ1 ổn định tổ chức

2-HĐ2 Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1: Gạch dưới các từ chỉ hoạt động trong đoạn văn

sau:

Hai chú chim há mỏ kêp chíp chíp đòi ăn Hai anh em

tôi đi bắt sâu non, cào cào, châu chấu về cho chim ăn

Hậu pha nước đường cho chim uống Đôi chim lớn

thật nhanh Chúng tập bay, tập nhẩy, quanh quẩn bên

Hậu như những đứa con bám theo mẹ

Bài 2: Hãy chọn các từ ngữ dưới đây điền vào chỗ

chấm để so sánh các hoạt động

(múa, cắt tóc cho một đứa trẻ, bay, chăm con nhỏ)

a- Con ngựa chạy như

b- Bà chăm đàn lợn như

c- Ông em tỉa lá cho cây như

d- Đàn cá bơi lội tung tăng như

* Bài tập khuyến khích HS làm : Bài 3 Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong các câu sau a- Ông vào rừng lấy gỗ dựng nhà b- Đàn bê cứ quấn vào chân Hồ Giáo - Đọc yêu cầu của bài - Làm bài vào vở - Đọc các từ chỉ hoạt động trong bài - Đọc yêu cầu của bài - Làm bài vào vở => nêu miệng bài làm - Xác định yêu cầu của bài - Xác định câu văn thuộc mẫu câu nào đã học từ nào phải viết hoa? Vì sao? Những dấu câu nào được sử dụng trong bài? + Hướng dẫn viết từ khó - Cho học sinh nêu các từ mà học sinh cho là khó viết

- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh

+ Viết chính tả

- Đọc chậm từng câu

- Yêu cầu học sinh soát lỗi

+ Chấm bài, sửa lỗi

+ Hướng dẫn làm bài tập

- Treo bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập

Hướng dẫn học sinh làm

HĐ3 Củng cố

- Nhấn mạnh nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- Học sinh liệt kê, viết vào bảng con

- Nghe đọc, viết vở

- Học sinh làm và 1 em nêu kết quả, các em khác bổ sung

- Các bài khác học sinh tự làm

Trang 10

c- Chiếc xe chở nhiều hàng hoá.

d- Quả bóng đập mạnh vào tường

Bài 4 : Đặt câu có hình ảnh so sánh hoạt động với hoạt

động

Bài 5:Thi nói câu theo mẫu Ai làm gì ?

- Gv cho hs nói câu theo mẫu Ai làm gì

- Nhận xét bài của Hs

- Làm bài vào vở

- HS làm bài - đọc bài làm

- HS khác nhận xét

- 1 số Hs nói trước lớp KK HS tìm

bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai ? Làm gì ?

3- Củng cố - Dặn dò:

- Có mấy cách so sánh, đó là những cách nào?

- Nhận xét giờ học

Thứ năm ngày 22 tháng 11 năm 2012

Chính tả<nghe viết>

Vàm Cỏ Đông

I- Mục đích, yêu cầu.

+ KT: HS viết đúng 2 khổ thơ đầu của bài: Vàm Cỏ Đông; làm đúng bài tập phân biệt tiếng

có âm đầu dễ lẫn: d, gi, r

+ KN: Rèn kỹ năng nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày rõ ràng đúng thể thơ 7 chữ; làm

đúng bài tập

+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch chữ đẹp.Yêu mến dòng sông, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT

II- Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ chép 2 lần bài tập 2

- Bảng lớp chép bài 3 (a):

III- Hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ: GV đọc cho HS viết: Khúc

khuỷu, khẳng khiu, khuỷu tay, tiu nghỉu

B- Bài mới:

HĐ1- Giới thiệu bài:

HĐ2- Hướng dẫn viết chính tả:

- GV đọc mẫu 2 khổ thơ đầu

- GV cho HS đọc lại

- Tình cảm của tác giả với dòng sông như thế nào?

- Dòng sông có nét gì đẹp?

+ Liên hệ ý thức BVMT: Yêu mến dòng sông, yêu

quý môi trường xung quanh

- Những chữ nào trong bài được viết hoa, vì sao ?

- Viết các dòng thơ từ đâu ?

- GV cho HS đọc thầm

- Có chữ nào viết khó ?

- GV ghi và cho HS viết bảng

- GV đọc cho HS viết bài

- GV thu chấm, nhận xét

HĐ3- Hướng dẫn bài tập:

- Bài tập 2: GV treo bảng phụ

- 2 HS lên bảng, dưới viết nháp

- HS nghe đọc

- 1HS đọc

- Tác giả gọi mãi dòng sông với lòng tha thiết

- HS liên hệ trách nhiệm BVMT

- HS tìm và nêu; tên riêng và đầu câu thơ

- Cách lề vở 1 ô li

- HS đọc thầm 2 khổ thơ

- HS trả lời

- HS viết bảng, đọc lại

- HS viết bài

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

- 2 HS làm bảng phụ, dưới làm vở bài

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w