- Giá trị của hai biểu thức khác nhau với biểu thức 421- 200 x 2 - Theo em, tại sao giá trị hai biểu thức này lại khác - Vì thứ tự thực hiện các phép tính này trong hai biểu thức khác nh[r]
Trang 1Lịch soạn giảng tuần 17
(Từ ngày15 -19/12/ 2008)
Thứ
1 Tập đọc
2 TĐ-K chuyện Mồ Côi xử kiện
3 Toán Tính giá trị của biểu thức (tt)
4 Thủ công Cắt ,dán chữ VUI VẺ
Thứ 2
15/12
5 HĐTT
1 Toán Luyện tập
2 Chính tả Nghe - viết : Vầng trăng quê em
3 Thể dục Bài 33
4 Aâm nhạc
Thứ 3
16/12
5 TNXH An toàn khi đi xe đạp.
1 Tập đọc Anh Đom Đóm
2 Toán Luyện tập chung
3 Đạo đức Biết ơn thương binh liệt sĩ (tt)
4 Tập viết Ôn chữ hoa :N
Thứ 4
17/12
1 LT&C Ôn về từ chỉ đặc điểm.Ôn tập câu Ai thế nào ? Dấu phẩy
2 Chính tả Nghe – viết :Âm thanh thành phố
3 Mĩ thuật
Thứ 5
18/12
2 Toán Hình chữ nhật
1 T làm văn Viết về thành thị ,nông thôn.
2 Thể dục Bài 34
3 TNXH Ôn tập HKI
4 Toán Hình vuông.
Thứ 6
19/12
5 SHTT
Trang 2Thứ hai ,ngày 15 tháng 12 năm 2008
Tiết 1-2 : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
MỒ CÔI XỬ KIỆN
I Mục tiêu
A - Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : công trường, vịt rán, miếng cơm, giãy nảy, trả tiền,
-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Đọc trôi chảy được cả bài và biết phân biệt lời dẫn chuyện và lời của nhân vật
2 Đọc hiểu
-Nêu lại nghĩa của các từ ngữ trong bài : công trường, bồi thường,
-Nhớ nội dung và ý nghĩa của câu chuyện : Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của Mồ Côi Nhờ sự thông minh, tài trí mà Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà
B - Kể chuyện
-Dựa vào tranh minh hoa ïkể lại được toàn bộ câu chuyện
- Theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy - học
-Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
-HS đọc và trả lời câu hỏi bài Về quê ngoại
- Nhận xét cho điểm
2 Dạy - Học bài mới
* Giới thiệu bài
- Trong giờ tập đọc này chúng ta cùng đọc và tìm
hiểu câu chuyện Mồ Côi xử kiện
* Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- HS đọc chú giải trong bài
- Đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Nhận xét , sửa cách đọc cho HS
-3HS đọc và trả lời câu hỏi
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
- Đọc từng đoạn trước lớp
- 1 HS đọc chú giải
-HS đặt câu với từ bồi thường.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc
Trang 3* Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc lại cả bài trước lớp
- Trong truyện có những nhân vật nào ?
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
- Theo em, nếu ngửi hương thơm của thức ăn trong
quán có phải trả tiền không ? Vì sao ?
- Bác nông dân đưa ra lí lẽ thế nào khi tên chủ
quán đòi trả tiền ?
- Lúc đó Mồ Côi hỏi bác thế nào ?
- Bác nông dân trả lời ra sao ?
- Chàng Mồ Côi phán quyết thế nào khi bác nông
dân thừa nhận là mình đã hít mùi thơm của thức ăn
trong quán ?
- Thái độ của bác nông dân như thế nào khi chàng
Mồ Côi yêu cầu bác trả tiền ?
- Chàng Mồ Côi đã yêu cầu bác nông dân trả tiền
chủ quán bằng cách nào ?
- Vì sao chàng Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2
đồng bạc đủ 10 lần ?
- Vì sao tên chủ quán không được cầm 20 đồng
của bác nông dân mà vẫn phải tâm phục, khẩu
phục ?
- Em hãy thử đặt một tên khác cho câu chuyện
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 2 và 3
-HDHS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc bài theo vai trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
một đoạn trong nhóm
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Truyện có 3 nhân vật là Mồ Côi, bác nông dân và tên chủ quán
- 2 đến 3 HS phát biểu ý kiến
- Bác nông dân nói : "Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả."
- Mồ Côi hỏi bác có hít hương thơm của thức ăn trong quán không ?
- Bác nông dân thừa nhận là mình có hít mùi thơm của thức ăn trong quán
- Chàng yêu cầu bác phải trả đủ 20 đồng cho chủ quán
- Bác nông dân giãy nảy lên khi nghe Mồ Côi yêu cầu bác trả 20 đồng cho chủ quán
- Chàng Mồ Côi yêu cầu bác cho đồng tiền vào cái bát, úp lại và xóc 10 lần
- HS trả lời
- HS nêu
- Ví dụ : : Vị quan toà thông minh hoặc Phiên toà đặc biệt
- HS tạo thành nhóm 4 và luyện đọc bài các vai : Mồ Côi, bác nông dân, chủ quán
- 2 -3 nhóm đọc bài
-Cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay
- Môït HS đọc toàn bài
Kể chuyện
* Hoạt động 4: Xác định yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu 1 của phần kể chuyện
- HDHS quan sát tranh minh hoạ
Gọi HS kể mẫu nội dung tranh 1
- Nhận xét phần kể chuyện của HS
- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể cho bạn
- 1 HS đọc yêu cầu -HS quan sát 4 tranh minh hoạ
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Kể chuyện theo cặp
Trang 4bên cạnh nghe.
- Gọi HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện theo vai
- Nhận xét và cho điểm HS
-3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
- 4HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại ý nghiã câu chuyện
-Nhận xét tiết học
- HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau
******************
Tiết 3 : TOÁN
I Mục tiêu:HS
-Tính được giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
-Rèn kĩ năng tính toán
- HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
HS : Bảng con , nháp
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên làm lại bài 1tiết trước
- Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài : Nêu mục tiếu tiết học
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn tính giá trị của biểu
thức đơn giản có dấu ngoặc
- Viết lên bảng hai biểu thức:
30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5
-Y/c hs tìm điểm khác nhau giữa hai biểu thức
- Y/c hs suy nghĩ để tìm cách tính giá trị của hai
biểu thức nói trên
-Yêu cầu HS tính và nêu cách tính giá trị hai biểu
thức
- GV chốt ”Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu
ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong
ngoặc“
- Y/c hs so sánh giá trị của 2 biểu thức trên
-Kết luận:Vậy khi tính giá trị của biểu thức chúng
ta cần xác định đúng dạng của biểu thức đó, sau
-2HS
-HS đọc biểu thức
- Bieu thưc thư nhat khong co dau ngoặc, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc
- HS nêu cách tính giá trị của 2 biểu thức
30 + 5 : 5 = 30 + 1 = 31 (30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7
- Nhận xét cách tính giá trị của hai biểu thức
- HS nhắc lại
- Giá trị của 2 biểu thức khác nhau
Trang 5đó thực hiện phép tính theo thứ tự
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
* Bài 1
- Mời HS nêu y/c của bài
- Cho hs nhắc lại cách làm bài,sau đó y/c hs tự làm
bài
- HD nhận xét , chữa bài
* Bài 2: Thực hiện tương tự bài tập 1
- Mời HS nêu y/c của bài
- Y/c hs làm bài vào vở
- GV và HS nhận xét , chữa bài
* Bài 3
- Gọi HS đọc YC của bài
+ Có bao nhiêu quyển sách ?
+Xếp vào mấy tủ ? Mỗi tủ có mấy ngăn ?
+ Muốn tìm một ngăn có mấy quyển sách ta phải
tìm gì trước?
- Chữa bài và cho điểm hs
3 Củng cố, dặn dò
- Gọi HS nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức có
dấu ngoặc
- Về nhà hàon thành bài vào vở
- Nhận xét tiết học
- 2 HS nêu
- HS làm bài vào bảng con ,4HS chữa bài
- Lớp nhận xét , chữa bài
- Hs làm vào nháp , 4 HS lên bảng làm bài
-2 HS đọc
- 240 quyển - xếp vào 2 tủ, mỗi tủ có 2 ngăn - tìm tổng số ngăn tủ
- Hs làm vào nháp , 1hs lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét , chữa bài -1,2HS nhắc lại
********************
Tiết 4 : THỦ CÔNG
I Mục tiêu:HS
- Vận dụng kĩ năng kẻ ,cắt ,dán đã học ở các bài trước để cắt dán chữ VUI VẺ
- Nhớ được các bước cắt dán chữ VUI VẺ
- Rèn luyện sự khéo léo , kiên trì và yêu thích lao động cho HS
II Đồ dùng Dạy -Học:
Mẫu chữ VUI VẺ cắt ,dán đúng quy trình kĩ thuật
HS : giấy thủ công , thước kẻ , bút chì , kéo , hồ dán
III Các hoạt động Dạy - Học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Giới thiệu bài.
-Ghi tựa bài lên bảng
-HS theo dõi
Hoạt động1: Hướng dẫn HS quan sát nhận xét mẫu chữ VUI VẺ
-GV giới thiệu chữ VUI VẺ -HS quan sát , nhận
Trang 6-Yêu cầu HS quan sát và nêu tên các chữ cái trong mẫu Nhận xét
khoảng cách giữa các chữ
-Mời HS nhắc lại kẻ ,cắt chữ V, U , E ,I đã học
- GV nhận xét và củng cố cách kẻ , cắt chữ
xét
- Vài HS nêu lại
* Hoạt động 2 GV hướng dẫn mẫu cách kẻ , cắt , dán chữ VUI VẺ
- GV vừa thực hành , vừa HDHS
Bước 1: Kẻ , cắt các chữ cái của chữ VUI VẺ và dấu hỏi
-Kích thước , cách kẻ , cắt các chữ V,U,E,I
( giống như đã học ở các bài 7,8,9,10)
- Cắt dấu hỏi :kích thước trong 1 ô vuông
Bước 2:Dán thành chữ VUI VẺ
- Kẻ đường chuẩn , sắp xếp các chữ trên đường chuẩn, các chữ cái
cách nahu 1ô, chữ VUI cách chữ VẺ 2ô
- Yêu cầu HS tập kẻ ,cắt các chữ cái và dấu hỏi chữ VUI VẺ
- GV theo dõi giúp HS còn lúng túng
-HS theo dõi
-HS tự hình thành nhóm tập kẻ, cắt các chữ cái và dấu hỏi chữ VUI VẺ
3.Nhận xét – dặn dò.
-Nhận xét giờ học
-HS về tập kẻ cắt các chữ cái và dấu hỏi chữ VUI VẺ
*******************
Tiết 5: HĐTT
********************
Thứ ba ,ngày 16 tháng 12 năm 2008
Tiết 1: TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
- Aùp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu >,<,=
- HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
-Các hình tam giác dùng cho bài tập 4
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
-Nêu lại cách tính giá trị của biểu thức có dấu
ngoặc đơn
-Làm lại bài tập 1a
-Nhận xét , cho điểm
2 Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
* Bài 1
-1HS nêu -2HS thực hiện
Trang 7- Mời HS nêu y/c của bài
- Y/c hs nêu cách làm
- Y/c hs tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm hs
* Bài 2: thực hiện tương tự bài 1
- HS nêu y/c của bài
- Y/c hs tự làm bài
- Y/c hs so sánh giá trị của biểu thức (421 -200) x 2
với biểu thức 421- 200 x 2
- Theo em, tại sao giá trị hai biểu thức này lại khác
nhau trong khi có cùng số, cùng dấu phép tính
- Vậy khi tính giá trị của biểu thức,chúng ta cần
xác định đúng dạng của biểu thức đó, sau đó thực
hiện các phép tính đúng thứ tự
* Bài 3
- Mời HS nêu cầu của bài tập
-GV ghi bảng (12 + 11) x 3 45
- Để điền được đúng dấu trong biểu thức trên , ta
cần làm gì ?
-Y/c HS tính giá trị của biểu thức (12 +11) x 3
- Y/c hs so sánh 69 và 45
- Vậy chúng ta điền dấu >vào chỗ trống
- Y/c hs làm tiếp phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm hs
* Bài 4
- Mời hs nêu y/c của bài
- Y/c hs tự làm bài theo cặp
- Chữa bài
3 Củng cố, dặn dò
- Mời HS nhắc lại cách tính biểu thức
- Về nhà làm bài trong VBT
- Nhận xét tiết học
- Tính giá trị của biểu thức
- 1,2 HS nêu lại
- HS làm bài ,4hs lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét , chữa bài
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn
- HS lần lượt lên chữa bài
- Giá trị của hai biểu thức khác nhau
- Vì thứ tự thực hiện các phép tính này trong hai biểu thức khác nhau
-2,3 HS nêu yêu cầu của bài tập
- Chúng ta cần tính giá trị của biểu thức (12+11) x 3 trước, sau đó so sánh giá trị của biểu thức với 45
(12 + 11) x 3 = 13 x 3 = 69
69 > 45
- Hs làm vào vở,3hs lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét , chữa bài
- 2 HS nêu
- HS thực hành ghép hình -2 HS lên bảng xếp hình
*******************
Tiết 2: CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT :VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I/Mục tiêu:
-Nghe và viết lại chính xác bài thơ Vầng trăng quê em
-Làm đúng các bài tập chính tả điền các tiếng chứa âm , vần dễ lẫn ( d/gi/r hoặc ăc/ ăt ) -Trình bày đúng đẹp bài văn Có ý thức giữ gìn sách ,vở sạch , đẹp
II/Đồ dùng dạy- học:
-VBT, nháp
Trang 8-Bảng phụ ghi bài tập 2b
III/ Các hoạt động dạy –học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/Ktra bài cũ :
-Gọi HS lên bảng,nghe GV đọc viết từ có thanh
hỏi / thang ngã ở bài 2 tiết trước
-GV nhận xét , cho điểm HS
2/Dạy học bài mới
* Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
-GV ghi đề bài:
-Y/C HS đọc đề bài
* Hoạt động 2 :Hướng dẫn HS viết chính tả
-GV đọc mẫu bài chính tả
-Y/C HS đọc lại
- Vầng trăng đang nhô lên được tả như thế nào ?
-Hỏi : Cảnh làng quê có gì đẹp trong đêm trăng?
+Em làm gì để làng quêta luôn đẹp ?
- Baiø chính tả gồm mấy đoạn?
- Chữ đầu mỗi đoạn được viết như thế nào ?
- HD HS viết từ khó
-GV đọc cho HS viết
-GV đọc HS soát lỗi
-GV thu 4-6 bài chấm và nhận xét , chữa lỗi
* Hoạt động 3 :HD HS làm bài tập chính tả
Bài 2 b:
-Gọi HS đọc Y/C của bài
-Y/C HS tự làm bài
-Y/C HS nhận xét bài trên bảng
-GV kết luận và cho điểm HS
3.Củng cố dặn dò
-NX tiết học
-Dặn dò : Viết lại chữ sai;chuẩn bị tiết chính tả
sau
-3 HS lên bảng,nghe GV đọc viết -Lớp viết nháp
-HS theo dõi -2 HS đọc đề bài
-HS lắng nghe -1HS đọc lại cả lớp theo dõi -HS nêu
- 2 đoạn
- Viết hoa , lùi vào 1 ô
- HS tự ghi các từ khó viết ra nháp
- HS nghe – viết chính tả
-HS dùng viết chì để soát lỗi
- HS sửa lỗi
-2HS đọc
-2 HS lên bảng làm bài HS làm vào VBT -HS nhận xét
-Cả lớp theo dõi và tự sửa lỗi của mình
*********************
Tiết 3: THỂ DỤC
Bài 33:ÔN BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG
VẬN ĐỘNG CƠ BẢN – TRÒ CHƠI “CHIM VỀ TỔ”
I Mục tiêu:
-Tiếp tục ôn các động tác ĐHĐN và RLTTCB đã học Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác
- Chơi trò chơi : “Chim về tổ” Yêu cầu biết tham gia chơi tương đối chủ động
Trang 9II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: sân trường sạch sẽ
- Phương tiện: 1 còi, dụng cụ, kẻ sẵn vạch cho cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
học
- Chạy chậm xung quanh sân
- Chơi trò chơi : “Làm theo hiệu lệnh”
* Ôn bài thể dục phát triển chung 3x8 nhịp
2 Phần cơ bản:
* Tiếp tục ôn các động tác ĐHĐN và RLTTCB
đã học
- Ôn tập hợp hàng ngang dóng hàng điểm số , đi
chuyển hướng phải, trái
+ GV điều khiển cho cả lớp thực hiện các nội
dung
- Chia 4 tổ để tập luyện do tổ trưởng điều khiển
+ GV quan sát sửa động tác HS thực hiện sai
- Từng tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng điểm số , đi chuyển hướng phải, trái
+GV nhận xét đánh giá, tổ nào tập kém hơn phải
nắm tay thành vòng tròn vừa nhảy và hát “học
tập đội bạn – chúng ta cùng học tập đội bạn”
- Tập phối hợp các động tác tập hợp hàng ngang
dóng hàng điểm số, quay phải- trái, đi đều, đi
chuyển hướng phải, trái GV điều khiển
* Chơi trò chơi “Chim về tổ”
- GV cho HS tập hợp theo hình, nêu tên trò chơi,
nhắc lại luật chơi, cho HS chơi chính thức Những
em nào sau 2 lần liên tiếp không tìm được tổ thì
sẽ bị phạt
- GV quan sát, nhắc nhở HS chơi kỉ luật và an
toàn, biểu dương HS hoàn thành vai chơi của
mình
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ vỗ tay theo nhịp và hát
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét giờ học
- HS về ôn các nội dung để chuẩn bị kiểm tra
1-2phút
1 phút
1 phút
1 lần 8-10 phút
2 lần 6-8 phút
1 lần
5-6 phút
6-8 phút
1 phút
1 phút 2-3 phút
- HS tập hợp thành 4 hàng
dọc
GV - Chuyển thành đội hình chơi
GV
Trang 10Tiết 4: ÂM NHẠC
******************
Tiết 5: TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP
I Mục tiêu:
- HS kể một số quy định đối với người đi xe đạp
- Có ý thức thực hiện an toàn khi đi xe đạp
- Chấp hành tốt Luật giao thông
II Đồ dùng dạy học:
Các hình trong SGK trang 64, 65
III.Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1.Kiểm tra bài cũ: 2 HS
+Nêu sự khác biệt giữa làng quê và đô thị
+Kể tên những nghề nghiệp mà người dân Sông
Đốc thường làm ?
- GV nhận xét , cho điểm
2.Bài mới:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm
+ Mục tiêu: Thông qua quan sát tranh, HS hiểu
được ai đi đúng, ai đi sai luật giao thông
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV chia nhóm 4 HS và nêu nhiệm vụ
Bước 2:
- Các nhóm quan sát và thảo luận
Bước 3:
- Mời các nhóm báo cáo kết quả
Bước 4:
- GV nhận xét , kết luận
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
+ Mục tiêu: HS thảo luận để biết luật giao thông đối
với người đi xe đạp
+ Cách tiến hành:
Bước 1:
-GV chia nhóm, mỗi nhóm 2 người, thảo luận
câu hỏi: đi xe đạp thế nào cho đúng luật giao
thông?
Bước 2:
-Các nhóm báo cáo kết quả
Bước 3:
-3 HS -Lớp nhận xét
- Hình thành nhóm , bầu nhóm trưởng , thư kí
- Các nhóm làm việc
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Các nhóm nhận xét , bổ sung
- Thảo luâïn nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung