1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIáo án Đại số 10 - Chương I - Bài 2: Áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học

2 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 56,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức cơ bản: Các khái niệm định lí, điều kiện cần, điều kiện đủ, định lí đảo, điều kiện cần và đủ, phép chứng minh phản chứng.. Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ c[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN

CHƯƠNG I TIẾT 3

Ngày tháng năm 2004

I Mục đích yêu cầu của bài dạy:

1 Kiến thức cơ bản: Các khái niệm định lí, điều kiện cần, điều kiện đủ, định lí đảo, điều kiện cần và

đủ, phép chứng minh phản chứng

2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các kĩ năng nhận dạng định lí, chứng minh định lí, phát biểu định lí

3 Thái độ nhận thức: Hứng thú khi tìm hiểu được cách xây dựng định lí, thấy được mối liên hệ giữa

logic toán và thực tế đời sống, từng bước áp dụng toán học vào lí luận thực tế cuộc sống; Rèn luyện tính

kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp

II Đồ dùng dạy học: SGK, SGK ĐS 10 Ban A (Thí điểm).

III Các hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là một mệnh đề, mệnh đề kéo theo (tương đương) là mệnh đúng khi nào?

2 Giảng bài mới:

20’ I ĐỊNH LÍ ĐIỀU KIỆN CẦN

ĐIỀU KIỆN ĐỦ

1 Định lí:

 Định lí toán học là những

mệnh đề đúng và thường có

dạng A  B, với A (giả thiết)

và B (kết luận) là những mệnh

đề

VD: Định lí: “Hai góc so le

trong thì bằng nhau”

 Các bước chứng minh định

lí A  B:

a Giả thiết mệnh đề A

đúng

b Dùng các kiến thức

toán học đã biết và mệnh đề A

để suy ra mệnh đề B là đúng

c Từ đó kết luận mệnh đề

A  B đúng

2 Điều kiện cần Điều kiện

- Xét định lí: “Nếu nhân hai vế của một bất đẳng thức cho một số dương thì ta được một bất đẳng thức mới cùng chiều” Đây là dạng mệnh đề gì?

- Hãy xác định giả thiết và kết luận trong định lí trên?

- Mệnh đề A  B đúng khi nào?

 Xét định lí: ”Hình bình hành có các cặp cạnh đối bằng nhau” Rút

ra nhận xét cho từng bước chứng minh

Chứng minh:

A

B

Giả thiết ABCD là hình bình hành

Từ đó ta có ABCD là hình thang có hai cạnh AD, BC song song suy ra AD = BC, AB = CD

Vậy hình bình hành có các cạnh đối bằng nhau

- Đây là dạng mệnh đề kéo theo

- Giả thiết: ”Hai góc so

le trong”; kết luận: ”bằng nhau”

- Mệnh đề A  B đúng khi A đúng, B đúng

 Học sinh chú ý theo dõi từng bước chứng minh để rút ra các bước chứng minh định lí

- Giả thiết có mệnh đề A

- Chứng minh có mệnh đề B

- Kết luận A  B đúng

§2 ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO SUY LUẬN TOÁN HỌC

Lop10.com

Trang 2

10’

10’

đủ:

Trong định lí A  B ta gọi

A là điều kiện đủ để có B, còn

B là một điều kiện cần để có

A

VD: Định lí: “Trong tam

giác vuông (đk đủ) bình phương

cạnh huyền bằng tổng bình

phương hai cạnh góc vuông (đk

cần)”

II ĐỊNH LÍ ĐẢO ĐIỀU KIỆN

CẦN VÀ ĐỦ

1 Định lí đảo:

Cho định lí A  B (1)

 Mệnh đề B  A gọi là

mệnh đề đảo của mệnh đề A

 B

 Nếu mệnh đề đảo B 

A là mệnh đề đúng thì B  A

gọi là định lí đảo của định lí

(1) Khi đó định lí (1) được gọi

là định lí thuận.

2 Điều kiện cần và đủ:

Nếu ta có đồng thời định

lí thuận A  B và định lí đảo B

 A thì ta có mệnh đề đúng A

 B Ta nói “A là điều kiện

cần và đủ để có B” và “B là

điều kiện cần và đủ để có A”

VD: “Số tự nhiên n chia hết

cho 3 khi và chỉ khi tổng các

chữ số của nó chia hết cho 3”

III PHÉP CHỨNG MINH

PHẢN CHỨNG

Để chứng minh định lí A 

B ta có thể chứng minh:

 Giả sử A đúng, B sai

 Lập luận dẫn đến mâu

thuẫn

 Kết luận A  B đúng

- Trong định lí trên, nếu có A =

“hình bình hành” thì có điều gì xảy ra?

- Trong định lí, nếu không có mệnh đề B thì có cần đến mệnh đề A không?

- Chỉ ra điều kiện cần và điều kiện đủ của định lí?

- Hãy cho biết mệnh đề A và B trong định lí: “Nếu tam giác ABC đều thì tam giác ABC có hai góc bằng 600”

- Thử lập mệnh đề B  A?

- Mệnh đề B  A đúng hay sai?

- Khi đó B  A là gì?

- Từ hai mệnh A và B vừa xác định ở trên, hãy lập mệnh đề A

 B?

- Mệnh đề A  B đúng hay sai?

mệnh đề B  A đúng hay sai?

 Xem cách chứng minh ví dụ:

“Chứng minh rằng nếu n2 là một số chẵn thì n cũng là chẵn” Nêu nhận xét:

Giả sử n không là số chẵn

Khi đó n = 2k + 1, suy ra n2 = (2k + 1)2 = 2(2k2 + 2k) + 1

Chứng tỏ n2 cũng là số lẻ, mâu thuẫn với giả thiết

Vậy n là số chẵn

- Thì có B = “các cặp cạnh đối bằng nhau”

- Không cần đến mệnh đề A

- Điều kiện đủ: “tam giác vuông”; điều kiện cần:

“bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông”

- A = “Tam giác ABC đều”; B = “Tam giác ABC có hai góc bằng

600”

- “Nếu tam giác ABC có hai góc bằng 600 thì tam giác ABC đều”

- Mệnh đề B  A đúng

- Khi đó B  A là một định lí

- “Tam giác ABC đều khi và chỉ khi tam giác ABC có hai góc bằng 600”

- Mệnh đề A  B đúng và B  A đúng

 Học sinh chú ý từng bước giải để rút ra nhận xét

- Giả sử B sai, A đúng

- Lập luận từ B dẫn đến

A sai, mâu thuẫn với giả thiết

- Kết luận A đúng, B đúng

3 Củng cố: Định lí, điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, phép chứng minh phản chứng

4 Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4 SGK trang 12, 13

Lop10.com

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w