KiÕn thøc: HS nắm vững nội dung định lí về tính chất đường phân giác, hiểu được cách cm trường hợp AD là tia phân giác của góc A.. KÜ n¨ng: Vận dụng định lí để giải các bài tập tính độ d[r]
Trang 1Ngày giảng: 8A: 8B: 8C:
Tiết 42
tính chất đường phân giác của tam giác
I Mục tiờu:
1 Kiến thức: HS nắm vững nội dung định lớ về tớnh chất đường phõn giỏc, hiểu
được cỏch cm trường hợp AD là tia phõn giỏc của gúc A
2 Kĩ năng: Vận dụng định lớ để giải cỏc bài tập tớnh độ dài đoạn thẳng, cm đoạn
thẳng tỉ lệ Rốn kĩ năng vẽ hỡnh và cm hỡnh học
3.Thái độ: Cẩn thận, phát triển tư duy logic cho HS, Hs biết vận dụng kiến thức
vào thực tế
II Chuẩn bị:
1 GV: Bảng phụ hỡnh 20, 22 -SGK và hỡnh 23 phần ?2.; thước thẳng, com pa
2 HS: Thước thẳng, com pa
IITiến trỡnh dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ: (8')
- H/s 1: phỏt biểu định lớ thuận, đảo của định lớ Talet
- H/s 2: nờu hệ quả của định lớ Talet, vẽ hỡnh ghi GT, KL
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu định lí
(15phút)
G/v: treo bảng phụ hỡnh vẽ 20 SGK
H/s: vẽ hỡnh vào vở
G/v yờu cầu HS làm ?1
H/s: 1 HS lờn trỡnh bày trờn bảng, HS
còn lại làm tại chỗ
G/v: cho lớp nhận xét rồi kết luận, đưa ra
nội dung định lớ
H/s: Vẽ hỡnh, ghi GT, KL của định lớ
G/v: hướng dẫn HS làm bài
1 Định lớ
?1
;
3 1
6 2
AB
34 2
DC AC DC
* Định lớ: SGK
GT ABC, AD là đường phõn
giỏc
6
3 500 500
A
D
A
E
Trang 2(?): So sỏnh BEAA và EABA
H/s: 1 HS lờn bảng làm bài
(?): Khi BE // AC ta cú tỉ lệ thức như thế
nào?
*H oạt động 2: Chú ý ( 12 phút)
G/v: treo bảng phụ hỡnh 22 - SGK lờn
bảng
H/s: quan sỏt và viết cỏc đoạn thẳng tỉ lệ
G/v: yờu cầu HS bài
H/s: Cả lớp làm bài vào vở
- 2 HS lờn bảng làm
G/v: yờu cầu HS làm ?3
H/s: Cả lớp thảo luận nhúm và làm bài
G/v: Cho đại diện 1 nhóm trình bày lời
giải, nhóm còn lại nhận xét, bổ xung
cuối cùng G/v kết luận
AC DC
Chứng minh:
( Nh- SGK/ tr 66)
2 Chỳ ý: SGK
?2
a) Vỡ AD là đường phõn giỏc của A
7,5 15
AB BD x
AC DC y
b) Khi y = 5 x =7.5 2,3
15
?3
Vỡ DH là đường phõn giỏc của gúc D
8,5
EH DE
HF DF HF
HF =
3.3,5 5,1
5
EF EH HF 3 5,1 8,1 Vậy x = 8,1
3 Củng cố: (8')
- Yờu cầu HS làm bài tập 15 (2 HS lờn bảng làm bài)
* Vỡ AD là tia phõn giỏc gúc A
4,5 3,5 7,2
7,2.3,5
5,6 4,5
AB BD
x
* Vỡ PQ là tia phõn giỏc của gúc P
PM MQ PM PN MQ QN
6,2 8,7
PN MN QN
PM PN
4 Hướng dẫn học ở nhà:(2')
- Học theo SGK, Nắm chắc và chứng minh được tớnh chất đường phõn giỏc của tam giỏc
- Làm bài tập 16, 17 (tr67, 68-SGK); bài tập 18, 19, 20-SBT
y x
7,5 3,5
A
x
8,5 5
D
H
Trang 3Ngày giảng: 8A: 8B: 8C:
Tiết 43
bài tập
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Thông qua tiết luyện tập củng cố cho HS các kiến thức về tính chất
đường phân giác của tam giác
2.Kỹ năng: HS vận dụng tốt các kiến thức vào giải các bài tập.
3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác, phát triển tư duy logic cho HS, vận dụng kiến
thức vào thực tế Có hứng thú với bộ môn hình học và yêu thích môn học
II.Chuẩn bị:
1.GV: Thước thẳng, ê ke, bảng phụ
2.HS: Dụng cụ học tập, bảng nhóm.
III.Tiến trình dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- Nêu tính chất đường phân giác của tam giác
2.Bài mới: (38 phút)
*Hoạt động 1: Chữa bài tập 18.
G/v:(yêu cầu HS đọc đề bài, vẽ hình, ghi
gt và kl của bài)
H/s:(thực hiện)
G/v:(gợi ý) áp dụng tính chất đường
phân giác của tam giác để giải bài tập
H/s:(chứng minh trên phiếu học tập trong
ít phút)
G/v:(gọi 1HS lên bảng trình bày)
H/s:(!HS lên bảng, các HS còn lại theo
dõi nhận xét bài của bạn trên bảng)
*Hoạt động 2: Hoạt động nhóm bài tập
19
G/v:(gọi 1HS lên bảng vẽ hình, ghi GT
và KL của bài tập)
H/s:(1HS lên bảng thực hiện, các học
sinh khác vẽ hình và ghi gt, kl vào vở)
G/v:(theo dõi, nhắc nhở để HS vẽ hình
chính xác)
G/v:( yêu cầu HS hoạt động nhóm bài
tập19 trong ít phút)
H/s:(Thực hiện)
G/v:(theo dõi, nhắc nhở các nhóm, sau
đó yêu cầu các nhóm treo bảng nhóm lên
bảng chính để đại diện các nhóm nhận
xét)
*Bài tập 18(Tr 68 – SGK):
A
GT : KL:
B E C
C/m
áp dụng tính chất đường phân giác ta có:
EC AC EC EB AB AC
AB AC 6 5
EC = BC – EB = 7 – 3,18 = 3,82 cm
*Bài tập 19(Tr 68 – SGK):
A B
a
E O F
D C
ABCD, AB//DC, a//DC
GT a AD = {E} ; a BC = {F}
a)AE BF
AD BC
KL c)DE CF
DA CB C/m
Kẻ AC EF = {O} áp dụng định lý Ta Lét
đối với từng ADC và CAB ta có:
Trang 4H/s:(đại diện các nhóm nhận xét chéo
nhau)
G/v:(nhận xét, chốt lại)
*Hoạt động 3: Chữa bài tập 21.
G/v:(gọi 1HS đọc đề bài tập cho cả lớp
cùng nghe)
H/s:(đứng tại chỗ đọc đề bài)
G/v:(gọi 1HS lên bảng vẽ hình, ghi GT
và KL của bài tập)
H/s:(1HS lên bảng, các HS còn lại làm
vào vở)
G/v:(hướng dẫn HS chứng minh)
- Theo giả thiết AC, AB như thế nào ?
- Từ điều gì suy ra DB < DC ?
Suy ra D nằm ở vị trí nào ? so với B và
M ?
ABD
ADC
S
?
ADC
? S
SADC 2S
m n
Mà SADM = SADC – SAMC = ?
H/s:(đứng tại chỗ trả lời từng ý)
*Bài tập 21(Tr 68 – SGK):
ABC, Trung tuyến AM, A
Phân giác AD
GT AB = m = 3cm
AC = n = 7cm Diện tích ABC = S a) SADM = ?
KL b) SADM = ? %S B D M C
C/m a) Theo giả thiết, ta có: AC > AB (1)
Từ tính chất đường phân giác, ta có:
AB DB (2)
AC DC
Từ (1) và (2) DB DC D nằm giữa B
và M
Gọi diện tích các tam giác ABD, ACD thứ
tự là S1, S2, ta có:
1
2
Hay
nS
ADM 2
b) Ta có:
ADM
Vậy: SADM 1S 20% S
5
3.Củng cố: (2 phút)
- Nhắc lại tính chất đường phân giác của tam giác
4.Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Xem lại các bài tập đã chữa trên lớp
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài học sau: “Khái niệm hai tam giác đồng dạng”