1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIáo án Đại số 10 - Chương II - Bài 1: Khái niệm hàm số - Bài tập

2 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 66,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các kĩ năng tìm[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN

CHƯƠNG II TIẾT 12

Ngày tháng năm 2004

I Mục đích yêu cầu của bài dạy:

1 Kiến thức cơ bản: Củng cố lí thuyết về hàm số.

2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các kĩ năng tìm tập xác định, khảo sát sự biến thiên, xét tính chẵn, lẻ của hàm số

3 Thái độ nhận thức: Tích cực, chủ động trong việc giải bài; Rèn luyện những đức tính cần cù và

nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó, ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống

II Đồ dùng dạy học: SGK.

III Các hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là tập xác định của hàm số y = f(x)? Nêu định nghĩa hàm số tăng, giảm

trên khoảng (a; b)? Thế nào là hàm số chẵn trên D, lẻ trên D?

2 Giảng bài mới:

10’

15’

15’

1 Tìm tập xác định của các

hàm số sau:

a) y = ;

1

3 2

2 

x x x

b) y = ;

x

x

x2 2

2 3

3

2  

x x x

1 ) 2 (

2

x

2 Xét sự biến thiên của các

hàm số trên khoảng đã chỉ ra:

a) y = x2 + 4x – 2 trên (;

-2), (-2; +);

b) y = -2x2 + 4x + 1 trên (-;

1), (1; +);

c) y = trên (-1; +);

1

4

x

d) y = trên (2; +)

x

 2 3

3 Xác định tính chẵn, lẻ của

các hàm số:

a) y = x4 – 4x2 + 2;

b) y = -2x3 + 3x;

- Tập xác định của hàm số y = f(x) là gì?

- Biểu thức f(x) = có

1

3 2

2  

x x x

nghĩa khi nào?

- Biểu thức f(x) = có

x

x

x2 2 nghĩa khi nào?

- Biểu thức f(x) = có

2 3

3

2  

x x x

nghĩa khi nào?

- Biểu thức f(x) =

1 ) 2 (

2

x

có nghĩa khi nào?

- Hàm số y = f(x) đồng biến trên (a; b) khi nào? nghịch biến trên (a; b) khi nào?

- Hàm số y = f(x) được gọi là chẵn, lẻ trên tập xác định khi nào?

- Là tập hợp D = {x  R  f(x) có nghĩa}

- f(x) có nghĩa khi x2 – x + 1  0

- f(x) có nghĩa khi x  0

- f(x) có nghĩa khi x2 – 3x + 2  0

- f(x) có nghĩa khi x + 2 

0 và x + 1 > 0

- Hàm số y = f(x) đồng biến trên (a; b) khi y = f(x) xác định trên (a; b) và x1, x2  (a; b), x1 <

x2  f(x1) < f(x2) Nghịch biến trên (a; b) nếu f(x) xác định trên (a; b) và

x1, x2  (a; b), x1 < x2

 f(x1) > f(x2)

- Hàm số y = f(x) xác định trên D, gọi là chẵn trên D nếu x  D ta có:

§1 KHÁI NIỆM HÀM SỐ – BÀI TẬP

Lop10.com

Trang 2

c) y = x + 2 - x - 2;

d) y = 2x + 1 + 2x - 1;

e) y = (x – 1)2;

f) y = x2 + x

) ( ) ( x f x f

D x

và lẻ trên D nếu x  D

ta có:

) ( )

f

D x

3 Củng cố: Tập xác định, hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, lẻ

4 Bài tập về nhà: Đọc trước bài “Hàm số y = ax + b”

Lop10.com

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w