TiÕt 50 øng dông thùc tÕ cña tam giác đồng dạng I.Môc tiªu: 1.KiÕn thøc: Häc sinh n¾m ch¾c néi dung hai bµi to¸n thùc hµnh®o gi¸n tiÕp chiều cao của vật và khoảng cách giữa hai điểm, nắm[r]
Trang 1Ngày giảng
Lớp 8B:29/3/08
Tiết 50
ứng dụng thực tế của tam giác đồng dạng
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh nắm chắc nội dung hai bài toán thực hành(đo gián tiếp
đạc và tính toán trong từng "527 hợp
2.Kỹ năng: Có kỹ năng đo chiều cao của một vật gián tiếp và đo khoảng cách
giữa hai điểm trong đó có một điểm không thể tới '289
3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác, phát triển "2 duy logic cho học sinh, biết vận
dụng kiến thức vào thực tế Có hứng thú với bộ môn hình học và yêu thích môn học
II.Chuẩn bị:
2.Học sinh: Dụng cụ học tập, bảng nhóm.
III.Tiến trình tổ chức dạy học:
1.ổn định tổ chức lớp: (1phút)
8B:
2.Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3.Bài mới: (30 phút)
*Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo gián
tiếp chiều cao của vật.(12 phút)
G/v:(giới thiệu bài toán 1 – SGK)
- Để xác định chiều cao của cây cột
điện ta làm 2 thế nào ?
H/s:(thảo luận trong nhóm cùng bàn tìm
câu trả lời)
G/v:(gọi một số học sinh trình bày các
H/s:(đứng tại chỗ trả lời, các học sinh
khác nhận xét)
bảng 2 SGK)
H/s:(ghi vở)
G/v:(yêu cầu học sinh tính chiều cao
của cây dựa vào tỉ số đồng dạng)
H/s:(đứng tại chỗ trả lời)
G/v:(áp dụng bằng số cụ thể và gọi một
học sinh tính)
H/s:(đứng tại chỗ trả lời)
1/Đo gián tiếp chiều cao của vật:
*Ví dụ: Đo chiều cao của một cây
a)Tiến hành đo đạc: C
- Đặt cọc AC thẳng đứng
đi qua đỉnh Ccủa cây Sau đó xác C
địnhgiao điểm B của CCvới AA
- Đo BA và BA B A A
b)Tính chiều cao của cây:
Ta có: A B C ~ ABC với k A B
AB
Từ đó suy ra: A C k.AC
áp dụng bằng số: AC = 1,50m;
AB = 1,25m ; A B = 4,2m
Ta có:
Trang 2*Hoạt động 2: Tìm hiểu đo khoảng
cách giữa hai địa điểm trong đó có một
địa điểm không thể tới '289&M phút)
H+&'2 ra bài toán 2, hình vẽ 55 trong
SGK)
H/s:(vẽ hình vào vở, thảo luận nhóm
nhỏ ngồi cùng bàn để tìm 2h án
giải quyết)
G/v:(gọi lần A28" các nhóm trình bày
cách làm)
H/s:(các nhóm cử đại diện trình bày tại
chỗ)
G/v:(tóm tắt cách làm trên bảng)
H/s:(nghe – hiểu)
G/v:(hỏi)
- Để tính khoảng cách AB ta làm 2
thế nào ?
H/s:(trình bày cách tính)
G/v:(nhận xét và bổ xung)
G/v:(áp dụng cho bằng số cụ thể và yêu
cầu học sinh tính)
H/s:(một học sinh lên bảng thực hiện
tính, các học sinh khác theo dõi và nhận
xét)
G/v:(giới thiệu giác kế và yêu cầu học
sinh đọc phần chú ý trong sgk)
2/Đo khoảng cách giữa hai địa điểm trong đó có một địa điểm không thể tới
được:
*Ví dụ: Đo khoảng cách AB trong đó
điểm A có hồ bao bọc không thể tới '289 a) Tiến hành đo đạc:
- Chọn một khoảng A
đất bằng phẳng rồi vạch đoạn BC và
đo độ dài BC (BC = a)
- Dùng giác kế đo a
B C
ABC; ACB
b)Tính khoảng cách AB:
- Vẽ trên giấy A B C với B C a
AB ; CA
- A B C ~ ABC theo tỉ số k B C a
- Đo A B trên hình vẽ, suy ra:AB A B
k
*áp dụng bằng số: a = 100m; = 4cma
Ta có:k a 4 1 Đo = 4,3cm
a 10000 2500
Vậy:
AB = 4,3.2500 = 10750(cm) = 107,5(m)
*Ghi chú:
(SGK)
4.Củng cố: (12 phút)
- Hệ thống hai nội dung chính(đo gián tiếp chiều cao của vật và đo khoảng cách giữa hai địa điểm trong đó có một địa điểm không thể tới '280
- Làm bài tập 53(Tr87 – SGK):
Giải: Gọi chiều cao của cây là AC, chiều cao cọc EE= 2m, chiều cao từ mắt đến chân 27 DD= 1,6m, khoảng cách giữa cọc và cây là: AE = 15m, khoảng cách giữa cọc và 27 đứng là DE = 0,8m C
a) Từ BD ~ BE ta có: D E
B D 0,8 E 15 A
b) Từ BE ~ BAC ta có: E BE EE EE BA 2 4 15
5.Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Đọc kỹ hai bài toán đo chiều cao của cây và đo khoảng cách giữa hai điểm…
Trang 3- ChuÈn bÞ dông cô cho giê thùc hµnh.