KHÁI NI ỆM ĐẤT ĐAI V À LU ẬT ĐẤT ĐAI III... KHÁI NI ỆM ĐẤT ĐAI[r]
Trang 1LUẬT ĐẤT ĐAI
Thạc sĩ DƯƠNG KIM THẾ NGUYÊN Giảng viên Đại học Kinh tế TP HCM Mobile 0919063460 Email : dktnguyen@gmail.com
2
NỘI DUNG MÔN HỌC
• (1) Những vấn đề chung về luật đất đai và chế độ sở hữu toàn dân về đất đai
• (2) Chế độ quản lý nhà nước đối với đất đai:
• (3) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
• (4) Giải quyết tranh chấp đất đai
TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Giáo trình Luật đất đai – Trường Đại học Luật Hà Nội – NXB Tư
Pháp –2008.
• Tập bài giảng Luật Đất đai (lưu hành nội bộ) – Trường Đại học
Kinh tế TP.HCM 2008.
• Tìm hiểu Luật Đất đai, T S Nguyễn Quang Tuyến - LS Nguyễn
Xuân Anh, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội, năm 2004
• Quản lý và sử dụng đất trong nền kinh tế thị trường ở nước ta
hiện nay, Trần Thị Cúc, Nguyễn Thị Phượng, NXB Tư Pháp,
2007.
• Pháp luật đất đai, bình luận và giải quyết tình huống, Trần Quang
Huy, Nguyễn Văn Phương, NXB Tư pháp, 2005
• Hướng dẫn thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất,
Viện nghiên cứu địa chính – Trung tâm nghiên cứu chính sách
pháp luật đất đai, NXB Tư pháp, 2004.
• Thủ tục hành chính một cửa về đất đai và nhà ở, Trần Thị Cúc,
Nguyễn Thị Phượng, NXB Lý luận chính trị, 2007.
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ
LÝ LUẬN CHUNG
VỀ LUẬT ĐẤT ĐAI
Trang 2CÁC VẤN ĐỀ ĐƯỢC ĐỀ CẬP
TRONG CHƯƠNG 1
I CHẾ ĐỘ SỞ HỮU TOÀN DÂN ĐỐI VỚI
ĐẤT ĐAI
II KHÁI NIỆM ĐẤT ĐAI VÀ LUẬT ĐẤT ĐAI
III CÁC NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT ĐẤT
ĐAI
IV QUAN HỆ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
V NGUỒN CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI
6
I CHẾ ĐỘ SỞ HỮU ĐẤT ĐAI
7
CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU
ĐẤT ĐAI
Quan hệ sở hữu
đất đai thời
nguyên thủy
Quan hệ sở hữu
tư nhân đối với đất đai
sở hữu nhà nước đối với đất đai
8
Quan hệ sở hữu đất đai thời
nguyên thủy
• Ở thời kỳ công xã nguyên thuỷ, con người tập hợp thành bầy đàn và sống bằng săn bắn, hái lượm, chủ yếu là di canh, di cư, đi
từ nơi này đến nơi khác gặp nơi nào có điều kiện khí hậu, đất đai thuận lợi thì họ dừng lại để tiến hành các hoạt động sống
Trong điều kiện đó, sở hữu đối với đất đai chỉ đơn giản là sự chiếm hữu đất
Trang 3Sự xuất hiện Quan hệ sở hữu tư
nhân đối với đất đai
• Khi bắt đầu xuất hiện tư hữu về sản phẩm
lao động và tư liệu sản xuất, trong có đất
đai Từ đó hình thành hình thức sở hữu tư
nhân đối với đất đai
10
Quá trình hình thành sở hữu nhà
nước đối với đất đai
• Nhànước xuất hiện kéo theo sự hình thành sở hữu của Nhà nước đối với đất đai để phục vụ mục đích kinh tế, chính trị, xã hội
• Nhànước dùng pháp luật để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội trong đó có các quan hệ đất đai
Thông qua pháp luật Nhà nước thiết lập và bảo
vệ quyền lợi của mình trên những vùng đất mà Nhànước chiếm giữ
CÁC MÔ HÌNH SỞ HỮU ĐẤT ĐAI
- Coi đất đai là một loại tài
sản thông thường
- thừa nhận nhiều hình
thức sở hữu đối với đất
đai
- xem xét đến những điểm
đặc thù của đất đai.
chỉ thừa nhận hình thức sở hữu nhà nước đối với đất đai là duy nhất
MÔ HÌNH 1 MÔ HÌNH 2
Quan hệ sở hữu đất đai ở Việt Nam
1 Thời kỳ phong kiến
2 Giai đoạn pháp thuộc
3 Giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1975
4 Từ sau 1975 đến đầu những năm 1980
5 Từ 1980 đến nay
Trang 4Quan hệ sở hữu đất đai ở Việt Nam
Thời kỳ phong kiến
1 Quyền sở hữu tối cao của Nhà nước đối
với đất đai
2 Dân chúng mặc nhiên coi đất đai là của
vua, của Nhà nước với quan niệm “đất
vua, chùa làng”,
3 Nhà nước đương nhiên tham gia vào
việc điều hành các hoạt động kinh tế nói
chung, hoạt động khai thác và kiểm soát
đất đai nói riêng
14
• Cùng với quá trình phát triển của lực lượng sản xuất, sở hữu tư nhân đối với đất đai trong thời phong kiến ở Việt Nam cũng phát triển theo, sở hữu công của làng xã bị thu hẹp, quyền sở hữu tối cao của nhà nước dần dần chỉ còn mang nhiều tính hình thức
15
Quan hệ sở hữu đất đai ở Việt Nam
Giai đoạn pháp thuộc
về cơ bản vẫn phát triển quan hệ sở hữu tư nhân
đối với đất đai
Thực dân pháp thực hiện các chính sách đất đai
khác nhauở các vùng miền
-Ở miền Bắc và Trung : cơ bản không thay đổi
so với thời phong kiến, đất công vẫn được duy
trì và hình thức sở hữu nhỏ đối với ruộng đất
vẫn chiếm đa số
-Ở miền Nam và một số khu vực đồn điền :
cho phép tích tụ đất theo hình thức sở hữu quy
mô lớn→ đặt nền móng cho sự hình thành tư
bản ruộng đất và sự phát triển của nền sản
Quan hệ sở hữu đất đai giai đoạn 1954 - 1975 ở Miền Nam
1 Miền Nam Việt Nam tồn tại hai chính sách ruộng đất ;
- chính sách của Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam là đấu tranh độc lập và ruộng đất về tay người cày, tuy nhiên do chiến tranh kéo dài nên chính sách này chỉ thực hiện
ở các vùng giải phóng
- chính sách của chế độ Việt Nam Cộng hòa là
“cải cách điền địa”
• Chính sách “cải cách điền địa” được thực hiện từ năm
1954 đến cuối những năm 1960
• “Luật người cày có ruộng” được thực hiện từ những năm
1970 đến 1975
Trang 5Quan hệ sở hữu đất đai giai đoạn 1954 - 1975 ở Miền Bắc
• saunăm 1954, chính quyền cách mạng thực
hiện các chính sách cải cách ruộng đất, nhằm
thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng theo
“luật cải cách ruộng đất’ ban hành tháng 12 năm
1953
• Từ năm 1958, với phong trào hợp tác hóa nông
nghiệp, phần lớn người dân đã đưa đất của
mình vào hợp tác xã và chuyển đổi sở hữu tư
nhânđối với ruộng đất thành sở hữu tập thể
• Đến năm 1975, hình thức sở hữu nhà nước và
sở hữu tập thể đã gần như chiếm ưu thế tuyệt
đối ở Miền Bắc
18
Quan hệ sở hữu đất đai ở Việt Nam
sau 1975 đến 1980
Sau khiđất nước thống nhất, Ở Miền Nam thực hiện cải tạo công thương nghiệp, quốc hữu hóađất đai của tư sản mại bản và tư sản dân tộc, vận động nông dân đưa đất đai vào hợp tác xã và tập đoàn sản xuất
Đến cuối những năm 1970 đầu những năm 1980 thì hình thức sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể đối với đất đai gần như chiếm ưu thế tuyệt đối ở Việt Nam Đây là điều kiện quan trọng để xác lập hình thức sở hữu toàn dân đối với đất đai
Quan hệ sở hữu đất đai ở Việt Nam
từ 1980 đến nay
• Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt
Nam được xác lập theo Hiến pháp năm
1980 và được duy trì theo hiến pháp 1992
CHẾ ĐỘ SỞ HỮU TOÀN DÂN
ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
• Sở hữu toàn dân về đất đai là một khái niệm dùng để chỉ một hình thức sở hữu đối với đất đai mà trong đó toàn dân là chủ thể
• Toàn thể nhân dân không thể đứng ra thực hiện những quyền và nghĩa vụ cụ thể thuộc chủ sở hữu như quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt mà phải thông qua một chủ thể đại diện cho mình, chủ thể đó chỉ có thể là Nhà nước bởi vì Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân, lợi ích của Nhà nước
về cơ bản là thống nhất với lợi ích của đa số tầng lớp nhân dân laođộng
Trang 6CÁC QUAN ĐIỂM VỂ SỰ ĐỒNG NHẤT GIỮA
SỞ HỮU TOÀN DÂN VÀ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Không nênđồng
nhất sở hữu toàn
dân với sở hữu nhà
nước vì nhà nước
đại diện cho toàn
dân chứ không phải
nhà nước với nhân
dân là một
sở hữu toàn dân về đất đai có thể hiểu đồng nhất với khái niệm sở hữu nhà nước về đất đai vì bản chất của nhà nước ta là nhà nước
"của dân, do dân và vì dân",
QUAN ĐIỂM 1 QUAN ĐIỂM 2
22
Lý do không nên đồng nhất sở hữu nhà nước
về đất đai và sở hữu toàn dân về đất đai
• Th ứ nhất, về mặt pháp lý chỉ tồn tại khái niệm sở hữu
toàn dân về đất đai chứ chưa có ghi nhận sở hữu nhà nước về đất đai
• Th ứ hai, khi nói về chế độ sở hữu toàn dân về đất đai là
đề cập một hệ thống quy chế chung trong quan hệ đất đai mà toàn dân là chủ thể nhưng "toàn dân" không thể
tự đứng ra để thực hiện những "quyền" sở hữu cụ thể (chiếm hữu-sử dụng-định đoạt) mà phải cử người thay mặt mình; nhân danh mình để làm việc đó, trong trường hợp này, nhà nước là người đủ tư cách nhất
23
Cơ sở xác lập chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai
Cơ sở lí luận Cơ sở thực tiễn
24
Theo quan điểm của học thuyết Mác - Lênin thì Quốc hữu hoá đất đai là một việc làm mang tính tất
yếu khách quan và cần thiết vì :
việc tích tụ, tập trung đất đai là cơ sở hình thành nền sản xuất lớn trong quốc gia,
Cơ sở lí luận
Đất đai không do bất cứ ai tạo ra mà là vật tặng của thiên nhiên ban tặng cho con người
Nguyên nhân chính của chế độ người bóc lột người là sự tồn tại chế
độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, trong đó đất đai
Trang 7Cơ sở thực tiễn
• Truyền thống đất công, Nhà nước nắm
quyền sở hữu tối cao đối với toàn bộ vốn
đất đai
• Người dân mặc nhiên coi đất đai là của
vua, của Nhà nước và Nhà nước đương
nhiên tham gia vào việc điều hành các
hoạt động kinh tế nói chung, hoạt động
khai thác và kiểm soát đất đai nói riêng.
26
CHỦ THỂ : Nhà nước là chủ thể đại diện của quyền sở hữu đất đai
KHÁCH THỂ : toàn bộ vốn đất nằm trong lãnh thổ quốc gia bao gồm đất liền, hải đảo, lãnh hải
NỘI DUNG : quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với đất đai
QUYỀN
SỞ HỮU TOÀN DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
Thảo luận
• Anh chị hãy phân biệt quyền sử dụng đất
của Nhà nước với tư cách là chủ thể thực
hiện quyền sở hữu toàn dân đối với đất
đai với quyền sử dụng đất của người sử
dụng đất với tư cách là người được nhà
nước giao đất, cho thuê quyền sử dụng
đất?
II KHÁI NIỆM ĐẤT ĐAI
VÀ LUẬT ĐẤT ĐAI
Trang 81 Khái niệm đất đai
• Đất đai là toàn bộ bề mặt trái đất mà trên
đó con người và động vật sinh sống
30
Lời nói đầu của Luật đất đai 2003
• Đất đai là một tài sản vô cùng quí giá bao gồm toàn bộ phần đất nổi mà trên đó con người cũng như động vật sinh sống, phần đất có mặt nước nội địa, mặt nước ven biển để nuôi trồng thuỷ sản thuộc lãnh thổ Việt Nam Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàngđầu của môi trường sống, là địa bàn để phân bố các khu dân cư, để xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng; và
là một bộ phận quan trọng của lãnh thổ quốc gia
31
2 Khái niệm luật đất đai
• Luật đất đai là tổng thể các qui phạm pháp
luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát
sinh trực tiếp trong sở hữu, quản lý và sử
dụng đất đai, nhằm sử dụng đất đai hợp
lý, tiết kiệm, có hiệu qủa cao vì lợi ích của
Nhà nước, của người sử dụng và lợi ích
chung của toàn xã hội
32
LUẬT ĐẤT ĐAI LÀ MỘT NGÀNH LUẬT
ĐỒI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH
Trang 9ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA
LUẬT ĐẤT ĐAI
các quan hệ xã hội phát sinh một cách trực tiếp trong
quá trình chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đất đai
Nhóm quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với nhau
quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với người sử dụng đất và các loại đất được phép sử dụng
Quan hệ giữa những người sử dụng đất với nhau
34
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA
LUẬT ĐẤT ĐAI
là cách thức Nhà nước sử dụng để tác động vào
quan hệ pháp luật đất đai
Phương pháp quyền uy, mệnh lệnh
Phương pháp bình đẳng, thoả thuận
III CÁC NGUYÊN TẮC CỦA
LUẬT ĐẤT ĐAI
3 Nguyên tắc ưu tiên bảo
vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp
2 Nguyên tắc Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo qui hoạch và pháp luật
4 Nguyên tắc sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm;
cải tạo
và bồi bổ đất đai
1 Nguyên tắc đất đai thuộc
sở hữu toàn dân
do nhà nước đại diện chủ
sở hữu
CÁC NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI
Trang 101 Nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn
dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu
• Cơ sở pháp lý :
–Điều 17 Hiến pháp 1992,
– Khoản 1, điều 5 Luật đất đai 2003
• Nội dung của nguyên tắc:
– Toàn bộ đất đai trên phạm vi cả nước chỉ thuộc
quyền sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện thực hiện các quyền của chủ sở hữu
– Là chủ sở hữu đại diện, Nhà nước có trọn vẹn các
quyền năng của một chủ sở hữu như quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đất đai
38
• Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai (quyền đặc trưng của chủ sở hữu) thông qua các hành vi sau:
- Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua việc quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Quyđịnh về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
-Định giá đất
39
2 Nguyên tắc Nhà nước thống nhất quản lý đất
đai theo qui hoạch và pháp luật
• Cơ sở pháp lý
–Điều 18 Hiến pháp 1992
– Khoản 1 điều 6 Luật đất đai năm 2003
• Nội dung của nguyên tắc
– Xácđịnh quản lý bằng quy hoạch và pháp luật là biện
phápcơ bản để Nhà nước thống nhất quản lý đất đai
– Chính sáchđất đai của Nhà nước được thể hiện
trong hệ thống pháp luật đất đai, công cụ giúp nhà nước quản lý đất đai có hiệu quả
– Tất cả các cơ quan quản lý đất đai và người sử dụng
đất phải tuyệt đối tuân thủ theo qui hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
40
3 Nguyên tắc ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp
- Nội dung của nguyên tắc này thể hiện:
+ Hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác
+ Đối với hộ gia đình và cá nhân trực tiếp làm nông nghiệp được Nhà nước giao đất nông nghiệp để sử dụng trong hạn mức thì không phải nộp tiền sử dụng đất
+ Khôngđược tuỳ tiện mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp, hạn chế việc lập vườn mới trên đất trồng lúa
+ Nhànước thực hiện chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức khai hoang, phục hoá lấn biển để mở rộng diện tích đất nông nghiệp vv
Trang 114 Nguyên tắc sử dụng đất đai một cách hợp lý,
tiết kiệm; cải tạo và bồi bổ đất đai
• Cơ sở pháp lý
–Điều 18 Hiến pháp 1992
–Điều 11Luật đất đai
• Sử dụng đất hợp lý: Là việc sử dụng đất dựa
trêncơ sở tính tóan khoa học nhằm đảm bảo (1)
mục đích sử dụng phù hợp với khả năng sinh lợi
của diện tích đất, (2) Người được giao đất sử
dụng phải thực sự có khả năng sử dụng đất có
hiệu qủa
• Sử dụng đất tiết kiệm: Nghĩa là tận dụng, khai
thác một cách triệt để, tối đa lợi ích kinh tế do
đất mang lại
42
IV QUAN HỆ PHÁP LUẬT
ĐẤT ĐAI
1.Khái niệm QUAN HỆ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình
chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đất đai được các
qui phạm pháp luật đất đai điều chỉnh
nhóm quan hệ
sở hữu
nhóm quan hệ
sử dụng
a Nhóm quan hệ sở hữu
• Đây là nhóm quan hệ trong quá trình quản
lý Nhà nước về đất đai
• Thực chất là quan hệ phát sinh giữa cơ quan quản lý Nhà nước với nhau
Trang 12b Nhóm quan hệ sử dụng
• Là những quan hệ phát sinh trong lĩnh vực
sử dụng đất giữa các chủ thể sử dụng đất
với nhau
• Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không
tham gia trực tiếp nhưng thực hiện quyền
giám sát
46
2 THÀNH PHẦN CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
CHỦ THỂ KHÁCH
THỂ
NỘI DUNG
47
a CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
Là các bên tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai
Chủ thể
sở hữu
Chủ thể quản lý
Chủ thể
sử dụng
48
a1 Chủ thể sở hữu :
• Theo quy định tại Điều 17, Hiến pháp
1992 thì chủ thể sở hữu đất đai hiện nay ở Việt Nam là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
• Trong quá trình thực hiện Nhà nước trao
tư cách đại diện này cho những cơ quan trong bộ máy nhà nước Ví dụ như Luật đất đai 2003 quy định UBND có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất chính là với
tư cách đại diện chủ sở hữu
Trang 13a2 CHỦ THỂ QUẢN LÝ
Nhànước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về
đất đai và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai
Hội đồng nhân dân các cấp
Chính phủ
Bộ Tài nguyên
và Môi trường
Uỷ ban nhân dân các cấp Quốc hội
50
a3 CHỦ THỂ SỬ DỤNG
ĐẤT ĐAI
Là các tổ chức, hộ gia đình, các nhân, cơ sở tôn
giáo, cộng đồng dân cư
Có năng lực pháp luật đất đai
Có năng lực hành vi đất đai
Có sự tham gia trực tiếp vào quan hệ pháp luật đất đai
Có các điều kiện
Có giấy tờ hợp pháp về quyền
sử dụng đất
Có giấy tờ hợp lệ trên cơ sở đó được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Đ 50)
Được xem xét công nhận quyền
sử dụng đất
CHỦ
THỂ
SỬ
DỤNG
ĐẤT
b KHÁCH THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
Là toàn bộ vốn đất quốc gia, là vùng đất, khoảnh đất cụ thể mà qua đó Nhà nước đã thiết lập các chế độ pháp lý nhất định
Chế độ pháp lý đất nông nghiệp
Chế độ pháp lý đất phi nông nghiệp
Chế độ pháp lý đất chưa sử dụng