Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là tục ngữ, nội dung tư tưởng, một số hình thức nghệ thuật kết cầu, nhịp điệu, vần điệu, cách lập luận và ý nghĩa nghĩa đen, nghĩa bóng của những câ[r]
Trang 1Ngày soạn: 31/12/2010
Ngày giảng: 03/01/2011
Trang 2Tiết 73:
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I/- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là tục ngữ, nội dung tư tưởng, một số
hình thức nghệ thuật (kết cầu, nhịp điệu, vần điệu, cách lập luận) và ý nghĩa (nghĩa đen, nghĩa bóng) của những câu tục ngữ
- Tích hợp: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
- Trọng tâm: Khái niệm, nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí, nghệ thuật của tục ngữ
2 Kĩ năng: Đọc- hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao
động sản xuất Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ trên vào đời sống
3 Thái độ: Có ý thức trân trọng, giữ gìn giá trị của cha ông để lại, vận dụng linh
hoạt trong giao tiếp hàng ngày
II/- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, LĐSX
- Ra quyết định vận dụng các bài học đó đúng lúc
III/- CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm
về thiên nhiên, lao động sản xuất
- Động não: suy nghĩ rút ra những bài học thiết thực về kinh nghiệm thiên nhiên, lao động sản xuất
IV/- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Cuốn Ca dao và Tục ngữ Việt Nam
- Một số tài liệu tham khảo khác
V/- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên HĐ của HS
*HĐ1: Khởi động (3’).
- Kiểm tra:
- Bài mới:
*HĐ 2: I/- Đọc- hiểu chú thích (5’)
1 Đọc:
2 Chú thích:
- Tục ngữ: Những câu nói dân gian ngắn
gọn, ổn định, có nhịp điệu, có hình ảnh;
thể hiện những kinh nghiệm của nhân
dân về các mặt của đời sống; được vận
dụng vào lời ăn tiếng nói hàng ngày…
- Từ khó:
II/- Đọc- tìm hiểu văn bản: (30’)
* Cấu trúc văn bản: 2 nhóm
- Tục ngữ về thiên nhiên: 4 câu đầu
- TN về LĐSX: 4 câu cuối
1 Tục ngữ về thiên nhiên.
- GV KT sự chuẩn bị bài của HS
- Giới thiệu: Tục ngữ …
- GV hướng dẫn HS đọc
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc
- Dựa vào chú thích, nêu ngắn gọn khái niệm tục ngữ ?
- GV hướng dẫn HS giải thích một số từ khó
- VB có 8 câu, có thể chia thành mầy nhóm, mỗi nhóm gồm những câu nào, gọi tên các nhóm ?
- GV: cách phân tích từng câu tục ngữ theo những ND:
- Thực hiện theo y/c
- Đọc văn bản theo hướng dẫn
- Dựa vào SGK trình bày
- Giải thích
- Trả lời
- Theo dõi
Trang 3a Câu 1:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
->Nghĩa: tháng năm (AL), đêm ngắn,
ngày dài; tháng mười, đêm dài, ngày
ngắn
- Vận dụng vào chuyện tính toán, sắp xếp
công việc, thời gian hợp lí
- Con người cần có ý thức chủ động để
nhìn nhận, sử dụng thời gian, sức lao
động theo các mùa khác nhau
- NT: đối xứng, đối lập, nhịp điệu, hình
ảnh…
b Câu 2:
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
-> Ngày nào đêm trước trời có nhiều sao,
hôm sau sẽ nắng; trời ít sao, sẽ mưa
- Sự quan sát thực tế, trời nhiều sao, ít
mây, sẽ nắng; ít sao, nhiều mây, sẽ mưa,
nhưng không phải hôm nào cũng thế…
- Con người có ý thức nhìn sao để dự
đoán thời tiết, sắp xếp công việc
- Cấu tạo đối xứng, gieo vần lưng, giàu
nhịp điệu
c Câu 3:
Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
-> Khi trên trời xuất hiện ráng có sắc
vàng màu mỡ gà là điềm báo sắp có bão,
con người cần phải có ý thức phòng
tránh, bảo vệ nhà cửa, hoa màu…
d Câu 4:
Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt
-> Thấy kiến bò nhiều vào tháng bày-
nhất là bò lên cao- là điềm báo sắp có lụt
- Nước ta mùa bão lụt thường vào tháng
7, có khi sang tháng 8 âm lịch…
- Con người cần có ý thức chủ động
phòng tránh
2 Tục ngữ về lao động sản xuất:
a Câu 5: Tấc đất tấc vàng
-> Đất được coi như vàng, quý như vàng
- Tấc: đơn vị đo lường dân gian, bằng
khoảng 1/10 của thước
- Tấc đất: chỉ mảnh đất nhỏ
- Vàng: kim loại quý, thường đo bằng
nghĩa, cơ sở thực tiễn, trường hợp áp dụng, giá trị kinh nghiệm…
- Em hiểu nghĩa của câu TN trên như thế nào?
- Cơ sở thực tiễn ?
- Bài học nào được rút ra ?
- Biện pháp nghệ thuật ?
- Cho biết nghĩa của mỗi vế trong câu TN trên?
- Em hiểu nghĩa của cả câu TN như thế nào?
- NX về hình thức câu TN?
- Nghĩa của câu TN trên được hiểu như thế nào?
- BH kinh nghiệm được rút ra?
- Em hiểu nghĩa của câu TN trên như thế nào?
- Cơ sở thực tiễn ?
- Bài học nào được rút ra ?
- Muốn hiểu rõ nghĩa của câu tục ngữ, cần hiều nghĩa của các từ “tấc”, “tấc đất”, “tấc vàng”…
- Giải thích dựa theo bài soạn
- Nhận xét
- Giải thích dựa theo bài soạn
- Nhận xét
- Dựa theo
vở soạn trình bày
-Trình bày theo bài soạn
- Theo dõi, giải thích nghĩa các từ
Trang 4cân tiểu li -> tấc vàng: lượng vàng lớn.
=> lấy cái rất nhỏ so sánh với cái rất lớn
để nói về giá trị của đất, phê phán hiện
tượng lãng phí đất…
b Câu 6:
Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh
điền.
-> Nói về thứ tự các nghề, các công việc
đem lại lợi ích kinh tế cho con người Lợi
ích nhiều nhất là nuôi cá, sau đó là làm
vườn và làm ruộng
- Tùy theo từng vùng, từng điều kiện tự
nhiên thích hợp để thực hiện
c Câu 7.
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
-> Khẳng định thứ tự quan trọng của các
yếu tố (nước, phân, lao động, giống)
trong nghề trồng lúa nước
- Giúp con người thấy được tầm quan
trọng của các yếu tố cũng như mối quan
hệ của chúng…
d Câu 8 Nhất thì, nhì thục
- “Thì” là thời vụ thích hợp cho việc
trồng trọt; “thục” là đất canh tác phù hợp
-> Khẳng định tầm quan trọng của thời
vụ và của đất đai
*HĐ 3: III/- Tổng kết: (3’)
1 Nghệ thuật: Hình thức ngắn gọn, gieo
vần lưng, hình ảnh cụ thể, sinh động,
biện pháp nói quá…
2 Nội dung: Thể hiện những kinh
nghiệm của nhân dân ta về thiên nhiên và
kinh nghiệm trong lao động sản xuất
*HĐ 4: Luyện tập, củng cố (4’)
- GV khái quát ND bài học
- Sưu tầm những câu tục ngữ có nội dung
tương tự
- So sánh như vậy có ý nghĩa gì? Bài học nào được rút ra?
- GV bình thêm…
- Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt sẽ hiểu được nghĩa của câu tục ngữ
- Cơ sở khẳng định điều đó là
do đâu?
- Có phải nơi nào cũng áp dụng được không?
- Câu TN khẳng định điều gì?
- GV hướng dẫn HS tìm một
số câu TN khác gần với ND đó
để khẳng định…
- Nhận xét về thứ tự của các yếu tố đối với ngày nay ?
- Giải thích nghĩa của các từ
“thì”, “thục”?
- Câu TN khẳng định điều gì ?
- NX về giá trị nghệ thuật của tục ngữ, lấy dẫn chứng cụ thể
- Những câu tục ngữ trên chứa đựng bài học kinh nghiệm nào?
GV giao BTVN cho HS
- Thảo luận nhanh, trả lời
- Giải nghĩa câu TN
- Trả lời
- Trình bày theo bài soạn
- Tìm câu TN
- Nhận xét
- Giải thích
- Trả lời
- Nhận xét
- Trả lời
Ngày soạn: 31/12/2010
Ngày giảng: 04/01/2011
Tiết 74:
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN)
I/- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Trang 5- Học sinh biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng
- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương, quê hương mình
II/- NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TIẾN HÀNH:
1 Nội dung:
Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ lưu hành ở địa phương mình hoặc những câu viết về địa phương mình (tên riêng, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, sự tích…về địa phương)
2 Hình thức tiến hành:
- Hỏi người địa phương
- Sưu tầm trên sách báo, tạp chí viết về địa phương
- Tìm trong các bộ sưu tập ca dao, tục ngữ những câu viết về địa phương mình
III/- THỜI GIAN SAU TẦM:
- Kéo dài trong cả quá trình học tập ở trên lớp và thời gian nghỉ ở nhà, cuối năm
sẽ tổng hợp lại trong 2 tiết 134 và 135
IV/- YÊU CẦU:
- Mỗi HS sưu tầm ít nhất 20 câu, sắp xếp theo trật tự ABC Tách riêng phần ca dao và tục ngữ
- Ghi chép vào sổ tay
- Tổng hợp lại thành tập riêng
Ngày soạn: 02/01/2011
Ngày giảng: 04/01/2011
Tiết 75,76:
TÌM HIỀU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I/- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: HS bước đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận, hiểu được nhu
cần nghị luận rất phổ biến và cần thiết trong cuộc sống; Bước đầu nắm được đặc điểm chung của văn nghị luận
- Tích hợp: các câu tục ngữ, các bài xã luận, bình luận văn học, phóng sự…
- Trọng tâm: Khái niệm văn nghị luận, nhu cầu nghị luận trong đời sống, đặc điểm
Trang 62 Kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm
hiểu sâu hơn, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
3 Thái độ: Biết bày tỏ quan điểm, thái độ trước các vấn đề bức thiết trong đời
sống mà không cần dùng các kiểu văn bản đã học như miêu tả, tự sự hay biểu cảm
II/- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm bài văn nghị luận; có ý thức nhìn nhận, tiếp nhận ý kiến của người khác khi tham gia bàn luận
III/- CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống giao tiếp để vai trò và cách tạo lập văn bản nghị luận đạt hiệu quả trong giao tiếp
- Trao đổi, thảo luận về các vấn đề cần giải quyết
IV/- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Văn bản mẫu
- Bảng phụ
V/- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HS
*HĐ 1: Khởi động (3’)
- Kiểm tra:
- Bài mới:
*HĐ 2: Bài học (40’)
I/- Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị
luận
1 Nhu cầu nghị luận: (15’)
- Trong đời sống, ta thường gặp một số
vấn đề bức thiết nhưng không thể dùng
kiểu VBMT, TS, BC để giải quyết vì
nó thường ít tính khách quan
-> Phải dùng kiểu văn nghị luận, tức là
dùng lí lẽ để nêu lên nhận định, bày tỏ
quan điểm của mình trước vấn đề đó,
buộc người khác phải công nhận
- VD: các bài xã luận, bài phóng sự,
bình luận…
=> KL: văn nghị luận là loại văn được
viết ra nhằm xác lập cho người đọc
(nghe) một tư tưởng, quan điểm nào
- GV KT sự chuẩn bị bài của HS
- Giới thiệu bài mới
- GV: Chúng ta hay gặp nhiều vấn đề trong cuộc sống như:
Học đề làm gì; tại sao không nên hút thuốc lá; thế nào là sống đẹp…, có thể dùng các kiểu văn bản đã học để thuyết phục người khác hay không ? Vì sao ?
- Phải dùng kiểu văn nào?
GV: Lấy VD cụ thể (sống đẹp là ntn, sống là gì, đẹp là gì? ), đưa
lí lẽ để người khác tin…
- Em thường gặp các kiểu VBNL nào ?
- Em hiểu thế nào là văn nghị luận?
- Thực hiện theo yêu cầu
Theo dõi
Thảo luận nhanh, suy nghĩ, trả lời
Trả lời Theo dõi
Lấy VD Trả lời
Trang 7đó Văn nghị luận phải có luận điểm rõ
ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục.
2 Văn bản nghị luận: (25’)
a VB “Chống nạn thất học”
b Trả lời câu hỏi:
+ Mục đích: chống nạn thất học, diệt
giặc dốt, muốn tất cả người dân Việt
Nam đều biết chữ để XD nước nhà
- Ý kiến: hầu hết người VN mù chữ ->
không xây dựng dất nước được -> phải
chống nạn mù chữ -> biện pháp…
+ Luận điểm: - Một trong những công
việc … nâng cao dân trí
- Mọi người … biết viết chữ Quốc ngữ
+ Lí lẽ: - Tình trạng thất học, lạc hậu
trước CMT8 -> không tiến bộ được
- Những điều kiện cần phải có để người
dân tham gia xây dựng nước nhà
- Những biện pháp thực tế trong việc
chống nạn thất học
-> Các kiểu văn MT, TS, BC khó giúp
tác giả đạt hết mục đích vì ít có khả
năng kêu gọi toàn dân bằng lời văn
ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ, khách quan
như văn nghị luận
* Kết luận: Ghi nhớ (SGK/9)
*HĐ 3: (2’) Củng cố
Chuyển tiết 76.
III/- Luyện tập: (40’)
1 Bài tập 1: VB “Cần tạo ra thói quen
tốt trong đời sống xã hội”
a Đây là VBNL vì vấn đề nêu ra để
bàn luận và giải quyết là vấn đề xã hội
bức thiết: Cần tạo ra thói quen tốt trong
đời sống xã hội
- Tác giả sử dụng nhiều lí lẽ, dẫn chứng
GV y/c học sinh đọc VD
- Bác viết bài này nhằm mục đích gì ?
- Bác đã nêu ra ý kiến của mình như thế nào ?
GV : ý kiến đó được diễn đạt thành luận điểm (quan điểm) nào ? chỉ rõ trong những câu văn
cụ thể ?
- Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết nêu lên những lí lẽ nào ?
GV : những lí lẽ đó hoàn toàn căn cứ trên cơ sở thực tế, khách quan, phù hợp với ý kiến nhiều người -> có sức thuyết phục
- Giả sử tác giả dùng các kiểu văn khác liệu có đạt được mục đích của mình hay không ? Vì sao ?
- Em rút ra kết luận như thế nào
về văn nghị luận ?
- GV y/c HS đọc ghi nhớ, khái quát lại kiến thức đã học, y/c HS chuẩn bị, làm bài tập
GV yêu cầu HS đọc văn bản
Trả lời các câu hỏi trong bài tập
- Đây có phải là bài văn nghị luận không ? Vì sao ?
Đọc VD
Dựa vào bài soạn trả lời
Tìm câu văn
Tìm chi tiết
Thảo luận nhóm, trả lời
Kết luận
Làm bài tập theo nhóm hoặc làm độc lập
Trang 8để trình bày, bảo vệ quan điểm.
b Ý kiến: - Có nhiều thói quen tốt và
xấu, thói quen xấu ngày càng nhiều
hơn và nhiều người biết đó là xấu
nhưng vì là thói quen nên không sửa
- Lí lẽ: Có thói quen tốt và xấu…
- Dẫn chứng: Thói quen vứt rác bừa
bãi, ăn chuối xong vứt vỏ ra đường…
c Bài văn nhằm giải quyết một vấn đề
có trong thực tế, một vấn đề bức thiết
mà cả xã hội quan tâm -> nó tác động
tới ý thức của cả cộng đồng
2 Bài tập 2: Tìm hiểu bố cục:
MB: Giới thiệu thói quen tốt và xấu
TB: Trình bày những thói quen xấu cần
phải loại bỏ
KB: Đề xuất hướng giải quyết
3 Bài tập 4:
- Đây là văn bản kể chuyện để nghị
luận: hai cái hồ có ý nghĩa tượng trưng,
từ 2 cái hồ mà nghĩ tới 2 cách sống
khác nhau của con người
4 Bài tập 3: Sưu tầm VBNL
*HĐ 4: Củng cố, dặn dò (5’)
- GV khái quát lí thuyết, dặn dò HS
- Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Tìm những câu văn thể hiện ý kiến
đó ?
- Tác giả thuyết phục người đọc bằng những lí lẽ, dẫn chứng nào
- Bài văn này có nhằm giải quyết vấn đề có trong thực tế không ? Ý kiến của em ntn ?
- Hãy tìm hiểu bố cục của bài văn trên ?
GV yêu cầu học sinh đọc văn bản « Hai biển hồ »
- Đây có phải là văn bản nghị luận không ? vì sao ?
- Sưu tầm VBNL ?
- Nhắc HS học bài, làm các BT
Tìm chi tiết
Tìm chi tiết
Thảo luận Trình bày
Xác định
bố cục
Thực hiện Trả lời
Thực hiện
Theo dõi
Ngày soạn: 07/01/2011
Ngày giảng: 10/01/2011
Tiết 77:
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I/- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ), nghĩa đen, nghĩa bóng của những câu tục ngữ trong bài học
- Tích hợp: Phần Tiếng việt qua bài “Rút gọn câu”, TLV qua “Văn nghị luận”
- Trọng tâm: Nội dung, ý nghĩa, hình thức nghệ thuật của các câu tục ngữ
Trang 92 Kĩ năng: Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ Đọc- hiểu, phân tích các
lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội; Vận dụng ở mức độ nhất định những câu tục ngữ trên vào trong đời sống
3 Thái độ: Thuộc lòng, trân trọng, giữ gìn giá trị của những câu tục ngữ, biết vận
dụng vào trong đời sống
II/- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về con người và xã hội
- Ra quyết định vận dụng các bài học đó đúng lúc
III/- CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm
về con người và xã hội
- Động não: suy nghĩ rút ra những bài học thiết thực về kinh nghiệm cách nhìn nhận con người và xã hội
IV/- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Cuốn Ca dao và Tục ngữ Việt Nam
- Một số tài liệu tham khảo khác
V /- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
*HĐ1: Khởi động (5’).
- Kiểm tra bài cũ:
- Bài mới:
*HĐ 2: I/- Đọc- hiểu chú thích (5’)
1 Đọc:
2 Chú thích:
- Từ khó:
II/- Đọc- tìm hiểu văn bản: (30’)
1 Câu 1:
Một mặt người bằng mười mặt của.
-> Người quý hơn của, quý gấp nhiều
lần (Không phải nhân dân không coi
trọng của, nhưng họ đặt con người lên
mọi thứ của cải)
- Mặt của: cách nhân hóa “của”
-> KĐ tư tưởng coi trọng con người, giá
- Đọc thuộc lòng những câu
TN về TN&LĐSX? Em thích nhất câu TN nào? Vì sao?
- GV giới thiệu bài mới…
Đọc to, rõ ràng, ngắt nhịp đúng
GV HD học sinh giải thích một số từ khó
- GV: cách phân tích từng câu tục ngữ theo những ND: nghĩa của từng câu, giá trị kinh nghiệm, trường hợp áp dụng
- Em hiểu nghĩa của câu TN trên như thế nào?
- Có phải nhân dân ta không coi trọng của cải không?
- Cách nhân hóa từ “của” có ý nghĩa như thế nào? Tác dụng?
(Cách dùng từ mặt người, mặt
Lên bảng trình bày
Đọc VB
Giải thích từ khó
Theo dõi
Trình bày theo vở soạn
Nhận xét
Trang 10trị con người.
- So sánh, đối lập đơn vị chỉ số lượng,
khẳng định sự quý giá của con người
- Sử dụng khi phê phán những trường
hợp coi trọng của cải hơn người; an ủi,
động viên khi ai mất của; thể hiện triết lí
sống: đặt con người trên hết
2 Câu 2:
Cái răng, cái tóc là góc con người.
- Câu này có hai nghĩa:
+ Răng tóc phần nào thể hiện tình trạng
sức khỏe con người
+ Thể hiện hình thức, tính tình, tư cách
con người
=> Những gì thuộc về hình thức đều thể
hiện nhân cách của người đó
- Sử dụng khi: nhắc nhở con người phải
biết giữ gìn răng, tóc cho sạch, đẹp; thể
hiện cách nhìn nhận, bình phẩm, đánh giá
3 Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm.
- Câu TN có hai vế, đối rất chỉnh, bổ
sung và làm sáng tỏ cho nhau
- đói, rách: thể hiện sự khó khăn, thiếu
thốn về vật chất; sạch, thơm: những điều
con người cần phải đạt, phải giữ gìn
-> Nghĩa đen: dù đói vẫn phải ăn uống
sạch sẽ, dù rách vẫn phải ăn mặc sạch sẽ,
giữ gìn thơm tho
- Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn
vẫn phải sống trong sạch, không vì nghèo
khổ mà làm điều xấu xa, tội lỗi
- BH: Con người phải có lòng tự trọng,
biết giữ gìn phẩm giá trong sạch của
mình dù cuộc sống gặp nhiều khó khăn
Câu 4: Học ăn, học nói, học gói, học mở.
-> Câu TN có 4 vế, các vế vừa có quan
hệ đẳng lập, vừa bổ sung cho nhau.Từ
của là để tương ứng với hình thức và ý nghĩa của sự so sánh, tạo nên điểm nhấn sinh động khiến người đọc chú ý)
- NX biện pháp nghệ thuật ?
- Trường hợp áp dụng?
- Cho biết các lớp nghĩa của câu TN trên?
- Em hiểu nghĩa của cả câu TN như thế nào?
- Câu TN có thể sử dụng trong trường hợp nào?
- NX về hình thức câu TN?
- Giải thích nghĩa của các từ
đó, rách, sạch, thơm ?
- Nghĩa của câu TN trên được hiểu như thế nào? Có mấy lớp nghĩa?
- BH giáo dục nào được thể hiện trong câu TN?
- Tìm những câu TN có ý nghĩa tương tự?
- Câu TN có mấy vế, giải thích nghĩa của từng vế ? Mối quan
hệ của các vế với nhau?
Nhận xét Trả lời
Giải thích các nghĩa của câu TN
Trình bày Trả lời
Nhận xét Giải thích
Trình bày theo bài soạn
Rút ra bài học
Lấy VD Giải thích