1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn khối 3 (chuẩn kiến thức kĩ năng) - Tuần 35

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 168,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yªu cÇu häc sinh tù t×m nh÷ng tõ dÔ viÕt sai - Häc sinh tù t×m vµ luyÖn viÕt => hướng dẫn luyện viết vào bảng con.. vµo b¶ng con nh÷ng tõ ng÷ dÔ viÕt sai.[r]

Trang 1

tập đọc - kể chuyện

Sự tích chú cuội cung trăng

I - Mục tiêu.

A - Tập đọc.

- Đọc đúng các từ ngữ: liều mạng, vùng rìu, lăn quay, quăng rìu, Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Tiều phu, Phú ông, Và hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Giải thích các hiện tượng thiên nhiên hình ảnh giống người ngồi trên cung trăng vào những

đêm rằm và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người

- Đọc lưu loát toàn bài Biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung mỗi

đoạn

- Giáo dục ý thức thuỷ chung, nhân hậu

B - Kể chuyện

- Dựa vào các gợi ý trong sách giáo khoa kể lại từng đoạn câu chuyện

- Rèn kỹ năng kể tự nhiên, trôi chảy từng đoạn câu chuyện

- Giáo dục lẽ sống tình nghĩa thuỷ chung, nhân hậu

II- Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc.

III- Các hoạt động dạy và học.

1- Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài "Quà của đồng nội"

2- Bài mới.

a- Giới thiệu bài

b- Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Hướng dẫn luyện đọc câu => hướng dẫn

luyện đọc từ phát âm sai

- Hướng dẫn luyện đọc đoạn

* Nêu giọng đọc đúng của từng đoạn

* Hướng dẫn cách đọc câu dài

* Giải nghĩa 1 số từ mới: Tiều phu, Phú ông

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c- Tìm hiểu bài

?+ Nhờ đâu, chú cuội phát hiện ra cây thuốc

quí?

+ Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì?

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh đọc nối tiếp câu => luyện đọc từ phát âm sai

- Học sinh luyện đọc từng đoạn kết hợp luyện đọc câu văn dài

- Đặt câu với từ: Tiều phu, phú

ông

- Cả lớp đọc đồng thanh

- do tình cờ hổ mẹ cứu sống

hổ con bằng là thuốc, cuội đã phát hiện ra cây thuốc quí

- dùng cây thuốc để cứu sống

Trang 2

+ Thuật lại những việc đã xảy ra với vợ chú

Cuội?

+ Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?

+ Em tưởng tượng chú Cuội sống trên cung

trăng như thế nào? Chọn một ý em cho là

đúng?

+ Nếu được sống ở nơi sung sướng nhưng xa

những người thân, không được làm công việc

mình yêu thích em có cảm thấy sung sướng

không?

của Phú ông

- Vợ Cuội bị trượt chân ngã ngã vỡ đầu từ đó mắc chứng hay quên

- vợ Cuội quên lời chồng dặn,

đem nước giải tưới cho cây thuốc đưa chú Cuội lên tận cung trăng

- học sinh thảo luận theo nhóm đôi để tìm ra kết quả

đúng nhất

-

B- Tập đọc - kể chuyện

d- Luyện đọc lại

- Giáo viên hướng dẫn luyện đọc lại 3 đoạn

văn

Khi đọc cần nhấn giọng những từ ngữ gợi tả

hành động, trạng thái

- Yêu cầu học sinh luyện đọc 3 đoạn

- Thi đọc hay theo nhóm

e- Kể chuyện

?+ Nêu yêu cầu của bài?

- Đọc các câu gợi ý trong sách giáo khoa

- Tổ chức cho học sinh kể theo nhóm đôi

- Yêu cầu học sinh thi kể 3 đoạn của câu

chuyện trước lớp

- Học sinh luyện đọc 3 đoạn

- Các nhóm thi đọc hay 3 đoạn

- Học sinh đọc toàn bộ câu chuyện

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh dựa vào các câu gợi ý kể lại từng đoạn

- Học sinh kể cá nhân từng

đoạn

- Học sinh nối tiếp kể theo nhóm từng đoạn

- Học sinh kể trước lớp

- Học sinh thi kể

3- Củng cố - Dặn dò: Nhận xét giờ học.

Trang 3

Tuần34 Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010

toán

Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100.000 (tiết 3)

I- Mục tiêu.

- Tiếp tục củng cố về cộng, trừ, nhân, chia (tính viết, tính nhẩm) các số trong pham vi 100.000 và giải toán có lời văn

- Rèn kỹ năng tính viết, tính nhẩm và giải toán bằng hai phép tính

- Tự tin, hứng thú trong thực hành toán

II- Các hoạt động dạy và học.

1- ổn định tổ chức.

2- Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tính nhẩm trong thời gian 1

phút

?+ Nêu cách tính nhẩm từng phép tính?

+ Có nhận xét gì giữa hai phép tính của phần

a và phần b

?+ Bài toán củng cố lại kiến thức?

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính giá trị biểu

thức trong từng trường hợp cụ thể

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh làm lần lượt từng phép tính

vào vở

- Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và tính

từng phép tính

Bài 3:

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề toán => làm

bài

Bài 4:

- Giáo viên chữa và chốt lại lời giải đúng

- Nêu yêu cầu của bài

- Học sinh nhẩm miệng => nêu kết quả nhẩm được của từng phép tính

-

-

- cách tính giá trị biểu thức -

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài => đổi vở kiểm tra chéo

- 2 học sinh phân tích bài toán

- Trình bày bài làm vào vở

- Chữa bài, nhận xét

- Nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Học sinh làm bài và nêu cách làm

3- Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét giờ học.

Trang 4

chính tả: (Nghe- Viết)

Thì thầm

I- Mục tiêu.

- Nghe viết chính xác bài thơ "Thì thầm" Viết đúng tên một số nước Đông nam á

- Viết đẹp, đúng bài chính tả Làm đúng bài tập chính tả

- Cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức giữ vở sạch, chữ đẹp

II- Đồ dùng: Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả.

III- Các hoạt động dạy và học.

1- Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh tìm bốn từ có tiếng bắt đầu s/x

2- Bài mới.

a- Giới thiệu bài

b- Hướng dẫn học sinh nghe viết

- Giáo viên đọc mẫu bài chính tả

?+ Bài thơ cho thấy các sự vật, con vật đều biết

trò chuyện thì thầm với nhau Đó là những sự

vật, con vật nào?

+ Mỗi dòng thơ gồm mấy chữ? Những chữ

nào cần viết hoa?

+ Nêu cách trình bày bài thơ

- Yêu cầu học sinh tìm những từ ngữ dễ viết

sai => hướng dẫn luyện viết vào bảng con

- Yêu cầu học sinh mở vở chính tả

* Giáo viên đọc bài chính tả

* Đọc soát lỗi

* Chấm và nhận xét một số bài chấm

c- Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài 2 và

bài 3a

3- Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét giờ học.

- Cả lớp đọc thầm

- 2 học sinh đọc bài

- gió thì thầm với lá; lá thì thầm với cây; hoa thì thầm với ong bướm; trời thì thầm với sao; sao trời cùng thì thầm với nhau

* 5 chữ

* Những chữ cái đầu câu - cách lề 2 ô

- Học sinh tự tìm và luyện viết vào bảng con những từ ngữ dễ viết sai

- Học sinh viết bài vào vở

- Học sinh đổi chéo vở soát lỗi

- Học sinh làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt

- 1 học sinh lên bảng làm bài trên bảng phụ

Trang 5

tập đọc

Mưa

I - Mục tiêu.

- Đọc đúng các từ ngữ: lũ lượt, làn nước mát, lật đật, lặn lội, Hiểu nghĩa một

số từ mới: lũ lượt, lật đật và hiểu nội dung bài: tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa, thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả

- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu bài tập đọc Học thuộc lòng bài thơ

- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước

II- Các hoạt động dạy và học.

1- Bài mới

a- Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc câu =>

hướng dẫn luyện đọc từ phát âm sai

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ

thơ

* Giải nghĩa 1 số từ mới:

- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh cả bài

c- Tìm hiểu bài

?+ Tìm những hình ảnh tả cơn mưa trong

bài thơ?

+ Cảnh sinh hoạt ngày mưa ấm cúng như

thế nào?

+ Vì sao mọi người thương bác ếch?

+ Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩ đến

ai?

d- Luyện đọc lại - Học thuộc lòng bài thơ

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại toàn

bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc

lòng bài thơ

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh đọc nối tiếp (2 dòng thơ/ học sinh) bài thơ và luyện đọc từ phát âm sai

- Học sinh luyện đọc khổ thơ

- Đặt câu với từ: lật đật

- Học sinh đọc đồng thanh

- mây đen lũ lượt kéo về, mặt trời chui vào trong mây, trớp, mưa nặng hạt

- cả nhà ngồi bên bếp lửa Bà xỏ kim khâu, chị ngồi đọc sách, mẹ làm bánh khoai

- vì bác ếch lặn lội trong mưa gió

để xem từng cụm lúa đã phất cờ lên chưa

- Học sinh luyện đọc lại bài thơ

- Học sinh học thuộc lòng bài thơ

- Thi học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

2- Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét giờ học.

Trang 6

Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010

toán

Ôn tập về các đại lượng

I- Mục tiêu.

- Ôn tập, củng cố về đơn vị đo của các đại lượng đã học (độ dài, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam) và giải các bài toán có liên quan đến các đại lượng đã học

- Rèn kỹ năng làm tính và giải toán có lời văn có liên quan đến đại lượng đã học

- Tự tin, hứng thú trong học toán

II- Đồ dùng.

- Hình vẽ sách giáo khoa trang 173

III- Các hoạt động dạy và học.

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh qua sát hình vẽ => nêu câu

trả lời đúng

Bài 3: Yêu cầu học sinh thực hiện trên mô

hình đồng hồ

?+ Đồng hồ chỉ 7 giờ kém 5 phút, khi đó kim

giờ chỉ vào số mấy, kim phút chỉ vào số mấy?

Tương tự với thời điểm 7 giờ 10 phút

?+ Vậy Lan đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu

phút?

Bài 4:

- Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán =>

làm bài

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm

- Nêu cách làm

- Đọc bài tập

- Học sinh quan sát tranh => trả lời và nêu cách thực hiện

- Học sinh lên bảng thực hiện

- 15 phút

- Đọc bài toán

- Trình bày bài làm vào vở

- Chữa bài, nhận xét

3- Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét giờ học.

Trang 7

thủ công

Ôn tập chương III và IV

I- Mục tiêu.

- Củng cố lại cách đan nóng mốt, đan nóng đôi, đan hoa chữ thập đơn và làm

lọ hoa gắn tường, làm đồng hồ để bàn, làm quạt giấy tròn

- Rèn kĩ năng làm đúng quy trình kỹ thuật về cách đan nan và làm đồ chơi

- Học sinh thích được làm đồ chơi

II- Đồ dùng.

- Tranh qui trình đan nan và tranh qui trình làm đồ chơi thuộc các bài đã học

III- Các hoạt động dạy và học.

1- ổn định tổ chức:

2- Hướng dẫn ôn tập:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy trình:

+ Đan nóng mốt

+ Đan nóng đôi

+ Đan chữ thập đơn

- Giáo viên nhận xét và sử dụng tranh quy

trình cùng sơ đồ đan nan để nhắc lại các bước

thực hiện

+ Bước 1: Kẻ, cắt, nan đan

+ Bước 2: Đan

+ Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan

- Tổ chức cho học sinh thực hành lại cách đan

hoa chữ thập đơn

* Giáo viên hướng dẫn lại 1 số thao tác khó, dễ

bị nhầm lẫn khi đan hoa chữ thập đơn

* Học sinh thực hành

* Tổ chức cho học sinh trưng bày, nhận xét,

đánh giá sản phẩm

* Giáo viên đánh giá sản phẩm thực hành của

học sinh

- 1 số học sinh lên bảng nhắc lại quy trình đan nan đã học

- Học sinh quan sát cà lắng nghe

- Học sinh thực hành

- Học sinh trinh bày sản phẩm của mình

3- Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét giờ học.

Trang 8

tự nhiên xã hội

Bề mặt lục địa

I- Mục tiêu.

- Nhận biết và phân biệt được sông, suối, hồ

- Mô tả được bề mặt lục địa

- Giáo dục ý thức khám phá thế giới tự nhiên

II- Các hoạt động dạy và học.

1- Hoạt động 1: Làm việc theo cặp.

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1 - SGK

?+ Theo em, bề mặt lục địa có bằng phẳng

không? Vì sao em lại nói được như vậy?

Kết luận: Bề mặt Trái đất không bằng phẳng,

có chỗ mặt đất nhô cao (đồi, núi), có chỗ đất

bằng phẳng (đồng bằng, cao nguyên), có chỗ

có nước, có chỗ không

?+ Sông, suối, hồ giống và khác nhau ở điểm

nào?

+ Nước sông, suối thường chảy đi đâu?

Từ trên núi cao, nước theo các khe chảy thành

suối Các suối chảy xuống sông, nước từ sông

lại chảy ra biển cả

3- Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2, 3, 4 - 129,

nhận xét xem hình nào thể hiện sông, suối, hồ

và tại sao lại nhận xét được như thế

Kết luận: Bề mặt lục địa có những dòng nước

chảy (như sông, suối) và cả những nơi chứa

nước (ao hồ)

- Yêu cầu học sinh trình bày những thông tin

hoặc câu chuyện có nội dung nói về các sông

ngòi, ao hồ nổi tiếng trên Thế giới và Việt

Nam

- Học sinh quan sát tranh và thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

* Giống: đều là nơi chứa nước

* Khác: hồ là nơi nước không lưu thông được, suối là nơi chảy từ nguồn xuống các khe núi, sông là nơi nước chảy có lưu thông được - chảy ra biển hoặc đại dương

* Hình 2: Sông - vì thấy nhiều thuyền đi lại trên đó

* Hình 3: Hồ

* Hình 4: Suối - vì thấy nước chảy

từ trên khe xuống, tạo thành dòng

- Học sinh trình bày nội dung đã

được chuẩn bị từ ở nhà

4- Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Trang 9

Thứ tư ngày 5 tháng 5 năm 2010

toán

Ôn về hình học

I - Mục tiêu.

- Củng cố về góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng, chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông

- Rèn kĩ năng tính chu vi một số hình đã học, xác định góc vuông và trung

điểm của đoạn thẳng

- Tự tin, hứng thú trong thực hành toán

II- Đồ dùng.

III- Các hoạt động dạy và học.

1- ổn định tổ chức.

2- Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh nêu miệng từng câu trả lời

tương ứng với các câu hỏi của phần a và b

?+ Nêu cách xác định trung điểm của đoạn

thẳng AE và đoạn thẳng MN

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh trình bày bài làm vào vở

- Nêu cách tính chu hình tam giác?

Bài 3:

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề bài => làm

bài

?+ Bài toán củng cố lại kiến thức gì?

+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật làm như thế

nào?

Bài 4:

- Hướng dẫn học sinh phân tích đề toán

?+ Nêu cách tính cạnh hình vuông khi biết chu vi.

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

- Đọc bài 1

- Học sinh trình bày miệng bài làm

- Học sinh nêu miệng và lên bảng xác định trung điểm của từng đoạn thẳng

- Xác định yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài

- Chữa bài, nhận xét

- Tính tổng độ dài của ba cạnh

- Học sinh phân tích đề toán

- Trình bày bài làm vào vở - chu vi hình chữ nhật

-

- Đọc bài toán

- cạnh bằng chu vi chia 4

- Học sinh làm bài

- Chữa bài, nhận xét

3- Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét giờ học.

Trang 10

tự nhiên xã hội

Bề mặt lục địa (tiết 2)

I- Mục tiêu.

- Nhận biết được những đặc điểm của đồi, núi, cao nguyên và đồng bằng

- Phân biệt được sự khác nhau về đồi núi, cao nguyên và đồng bằng.Thực hành

kỹ năng vẽ mô hình thể hiện đội núi cao nguyên và đồng bằng

- Giáo dục ý thức tìm tòi khám phá thế giới tự nhiên

II- Các hoạt động dạy và học.

1- Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và 2 - trang

130, thảo luận và ghi kết quả vào phiếu

Độ cao

Đỉnh

Sườn

Núi Đồi

Kết luận: Đồi và núi hoàn toàn khác nhau Núi

thường cao, có định nhọn và sườn dốc Còn đồi thì

thấp hơn, đỉnh thường tròn và hai bên sườn thoải

thoải

2- Hoạt đồng 2: Quan sát tranh theo cặp.

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 3, 4, 5 và trả lời

câu hỏi?

+ So sánh độ cao giữa đồng bằng và cao nguyên

+ Bề mặt đồng bằng và cao nguyên giống nhau ở

điểm nào?

Kết luận: Đồng bằng và cao nguyên đều tương đối

bằng phẳng nhưng khác nhau về nhiều điểm như:

Độ cao, màu đất

3- Hoạt động 3: Vẽ hình mô tả đồi, núi, đồng

bằng, cao nguyên

- Yêu cầu mỗi học sinh vẽ hình mô tả đồi, núi,

đồng bằng và cao nguyên vào giấy

- Giáo viên trưng bày hình vẽ của một số học sinh

trước lớp

- Các nhóm thảo luận => ghi kết quả vào phiêu

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp

- Học sinh thảo luận theo cặp

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp kết quả thảo luận

- Học sinh thực hành => đổi giấy kiểm tra chéo

- Học sinh nhận xét hình vẽ của bạn

3- Củng cố - Dạn dò.

- Nhận xét giờ học

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w