Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG V TIẾT 83
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
1 Số gần đúng:
Số gần đúng là những số có
giá trị chênh lệch rất bé (lớn
hơn hay nhỏ hơn) so với giá trị
thực
Ví dụ: 3,14 là số gần đúng
của số
2 Sai số tuyệt đối:
Giả sử a là giá trị chính xác
của một đại lượng và a’ là giá
trị gần đúng của nó Sai số
tuyệt đối của số gần đúng a’ là:
'
' a a
a
VD:
Lấy giá trị gần đúng a’ của
§1 SỐ GẦN ĐÚNG SAI SỐ TUYỆT ĐỐI
Trang 2của sai số tuyệt đối.
Nếu gọi d là cận trên của
sai số tuyệt đối thì a’ gọi là giá
trị gần đúng của a với độ chính
xác d
a = a’ d a’ – d a a’ + d
3 Số quy tròn:
Qui tắc qui tròn các số:
Nếu chữ số đầu tiên bỏ
đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên
bộ phận còn lại
Nếu chữ số đầu tiên bỏ
đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta
cộng vào chữ số cuối cùng của
bộ phận còn lại một đơn vị
VD: Ví dụ số 2,649 làm tròn
đến 1 chữ số thập phân là 2,6,
còn nếu làm tròn đến hai chữ
số thập phân là 2,65
4 Chữ số chắc trong một số
gần đúng:
Giả sử a’ là số thập phân gần
đúng của số a Trong số thập
phân a’, chữ số k được gọi là
chữ số chắc nếu sai số tuyệt
đối a’ không vượt quá một đơn
vị của hàng có chữ số k đó
VD: (SGK trang 133)
5 Cách viết chuẩn các số gần
đúng:
Cách viết chuẩn các số gần
đúng dưới dạng số thập phân là
cách viết mà các chữ số đều là
chữ số chắc Nếu ngoài những
chữ số chắc còn có những chữ
số khác thì ta bỏ các chữ số này
và làm tròn bộ phận còn lại
VD: (SGK trang 134)
Trang 3TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG V TIẾT 84
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
§1 SỐ GẦN ĐÚNG SAI SỐ TUYỆT ĐỐI