1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Đạo đức Lớp 3 - Tuần 20 - Đỗ Thị Kim Anh

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 311,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kỹ năng: Biết vận dụng kiến thức đã học trong chủ đề để viết văn biểu cảm - Thái độ: Có ý thức ôn tập kiến thức văn học tự giác B.Chuẩn bị GV: Bảng phụ, hệ thống kiến thức cơ bản về vă[r]

Trang 1

Ngày soạn: / /2012

Ngày dạy: / /2012

CHỦ ĐỀ I

Tiết 1- 2

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT: TỪ

A Mục tiêu cần đạt

-Kiến thức: Nắm chắc những đặc điểm, vai trò, sự phân loại của từ.

-Kỹ năng: Có kỹ năng sử dụng từ.

-Thái độ: Có ý thức ôn tập một cách tự giác, tích cực

B Chuẩn bị

GV: Hệ thống kiến thức cơ bản

HS: Ôn tập về từ

C Tổ chức các hoạt động dạy học

*HĐ1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

*HĐ2: Giơí thiệu bài

Từ là đơn vị nhỏ nhất để tạo câu vì vậy từ có vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt

là sự phân loại của từ Để củng cố kiến thức về từ hôm nay chúng ta sẽ ôn tập

*HĐ3:Bài mới

? Nêu khái niệm về từ ?

? Từ được cấu tạo như thế nào ?

GV : Từ được cấu tạo nên do tiếng

? Vậy từ được phân ra làm mấy loại ? đó là

những loại nào ?

? Thế nào gọi là từ đơn ? cho ví dụ minh

họa ?

? Thế nào gọi là từ phức ? cho ví dụ minh

họa ?

? Từ phức được phân làm mấy loại là những

loại nào ?

? Thế nào là từ ghép ? cho ví dụ ?

I Hệ thống kiến thức cơ bản

1 Khái niệm:

=> Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để tạo câu

2 Sự phân loại của từ theo cấu tạo

=> Tiếng là đơn vị để cấu tạo nên từ

Từ được phân ra làm 2 loại : - Từ đơn

- Từ phức

+ Từ có 1 tiếng tạo thành gọi là từ đơn VD: Bàn, nhà, Mây , gió …

+ Từ có 2 tiếng trở lên tạo thành goị là

từ phức

VD: Sách vở, nho nhỏ

- 2 Loại : + Từ ghép + Từ láy

+ Từ ghép : là từ có 2 tiếng trở lên

Trang 2

? Từ láy là gì ? lấy vd ?

? Từ ghép được chia ra làm mấy loại nhỏ

là những loại nào ?

? Thế nào là từ ghép chính phụ ? lấy vd ?

? Đặt 1 câu có sử dụng 1 trong các từ ghép

trên ?

GV : Trong rất nhiều loại hoa nhưng em

thích nhất vẫn là hoa hồng

? Nghĩa của từ ghép chính phụ với nghĩa

của tiếng chính tạo nên nó ?

? Từ bàn ghế có phân ra tiếng chính tiếng

phụ không ?

GV : Không phân ra tiếng chính tiếng phụ

Những từ ghép như vậy gọi là từ ghép đẳng

lập

? Thế nào là từ ghép đẳng lập ? cho ví dụ ?

? Đặt câu có sử dụng 1 trong các từ ghép

đẳng lập trên ?

GV : Em đã chuẩn bị đầy đủ sách vở để

bước vào năm học mới

? Nghĩa của từ ghép đẳng lập với nghĩa của

các tiếng tạo nên nó ?

GV : Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát

hơn nghĩa của tiếng tạo nên nó -> có tính

chất hợp nghĩa

? Từ láy được phân loại ra sao ?

ghép lại với nhau tạo thành Các tiếng

có quan hệ với nhau về nghĩa

VD: Bàn ghế do từ Bàn và từ ghế ghép lại với nhau tạo thành từ bàn ghế + Từ láy: Từ có quan hệ láy âm

giữa các tiếng được gọi là từ láy VD: Sạch sành sanh, xinh xinh …

- Từ ghép lại được chia ra làm 2 loại : + Từ ghép chính phụ + Từ ghép đẳng lập + Từ ghép chính phụ : Tiếng chính

đứng trước, tiếng phụ đứng sau bổ sung

ý nghĩa cho tiếng chính

VD: Bút chì , hoa hồng …

- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính -> Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa

- Từ ghép đẳng lập: Không phân biệt tiếng chính và tiếng phụ, các tiếng ngang nhau về mặt ý nghĩa.

VD: Sách vở, Bàn ghế , chài lưới …

=> nghĩa của từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa

+ Từ láy cũng được phân ra làm 2 loại :

Trang 3

? Hoàn thiện sơ đồ khái quát về sự phân

loại của từ ?

HS: Lên bảng điền

HS khác bổ sung nhân xét

GV:Nhận xét, đánh giá

TỪ

TỪ ĐƠN TỪ PHỨC

TỪ GHÉP TỪ LÁY

GHÉP GHÉP LÁY LÁY

CHÍNH ĐẲNG TOÀN BỘ

PHỤ LẬP BỘ PHẬN

? Đọc văn bản “ Cổng trường mở ra “ tìm

đoạn văn có sử dụng từ ghép ?

* Hoạt động 4 : Hướng dẫn các hoạt

động tiếp nối :

- Về nhà ôn lại toàn bộ kiến thức về từ

- Nhận diện từ ghép trong một văn bản

đã học

GV: Ngoài ra các em đã được học về từ

phân loại theo nguồn gốc

? Theo nguồn gốc từ được phân ra làm mấy

loại là những loại nào ?

- Từ láy toàn bộ: Các tiếng láy lại

nguyên vẹn tiếng gốc VD: Xanh xanh, Đo đỏ…

- Từ láy bộ phận : các tiếng láy lại phụ

âm đầu hoặc phần vần

VD: Lom khom, Lác đác…

2 Sự phân loại của từ theo nguồn gốc

* Theo nguồn gốc từ được phân ra làm

2 loại là:

+Từ thuần Việt: Từ do ông cha ta sáng tạo ra

VD: ăn, nói, đi…

+Từ mượn: Từ vay mượn của nước ngoài

VD: Thư viện, Học sinh…

- Mượn ngôn ngữ Tiếng Hán là chủ yếu (Trung Quốc ) ngoài ra còn mượn Tiếng Pháp, Anh…

Trang 4

? Từ mượn chỳng ta mượn ngụn ngữ những

nước nào ?

? Vỡ sao ta mượn nhiều Tiếng Hỏn ?

Do ảnh hưởng của lịch sử phỏt triển dõn tộc

Nước ta đó chịu đụ hộ hơn một nghỡn năm

của phong kến phương Bắc ( Trung

Quốc)…

? Căn cứ về nghĩa người ta phõn loại từ như

thế nào ?

? Thế nào là từ đồng nghĩa ? cho vớ dụ ?

? Cú mấy loại từ đồng nghĩa? là những loại

nào ?

? Thế nào là từ trỏi nghĩa ? cho vớ dụ ?

? Theo õm thanh ta cú loại từ nào ?

? Thế nào là từ đồng õm ? cho vớ dụ?

3 Sự phõn loại của từ theo nghĩa

- Căn cứ về nghĩa người ta phõn từ làm

2 loại:

* Từ đồng nghĩa:

- Là những từ cùng nghĩa hoặc gần nghĩa

VD: Khuất núi, từ trần, tạ thế

- 2 loại:

+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Biểu thị

cùng 1 khái niệm và có sắc thái như nhau

+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:

biểu thị cùng 1 khái niệm những sắc thái khác nhau

* Từ trái nghĩa:

- Là những từ có nghĩa trái ngược nhau

VD : Dài - ngắn Cao - thấp Sạch - bẩn

3 Sự phõn loại của từ theo õm thanh

* Từ đồng õm:

- Là những từ phỏt õm giống nhau nhưng nghĩa khỏc xa nhau

VD: Em chạy thể dục buổi sỏng.

Hàng hụm nay mẹ bỏn chạy

II.Luyện tập

1.Bài1:

- Hoàng tử: Con trai vua

- Tụn tử: Chỏu con

- Tự tử: Mỡnh làm mỡnh chết

- Mẫu tử: Mẹ con -Tử trận: Chết ở trong chiến trường

Trang 5

? Hóy tỡm 5 từ ghộp Hỏn Việt cú yếu tố "

tử" và giải nghĩa cỏc từ vừa tỡm được ?

? Yếu tố “tiền” trong từ nào sau đây không

cùng nghĩa với những yếu tố còn lại ?

A- Tiền tuyến

B- Tiền bạc

C- Cửa tiền

D- Mặt tiền

? Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “thị

nhân” ?

A- Nhà văn; B- Nhà thơ;

C- Nhà báo; C- Nghệ sĩ

? Xếp các từ sau đây vào nhóm từ đồng

nghĩa: dũng cảm, chén, thành tích, nghĩa vụ,

cho, chăm chỉ, trách nhiệm, tặng, bổn phận,

thành quả, mời, cần cù, kiên cường, nhiệm

vụ, biếu, siêng năng, thành tựu, xơi, chịu

khó, gan dạ, ăn

? Đặt câu với các từ:

a- Đơn giản; b- giản dị;

c- đơn điệu

? Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ

trái nghĩa

A- trẻ – già; B- sáng - tối;

C- sang - hèn; D- chạy - nhảy

? Tìm từ trái nghĩa với những từ in đậm

trong các cụm từ sau:

2 Bài 2

- Đáp án (A)

:

- Đáp án: (B)

3 Bài 3:

a- dũng cảm, kiên cường, gan dạ

b- chén, mời, xơi, ăn

c- thành tích, thành tựu, thành quả

d- nghĩa vụ, trách nhiệm, bổn phận, nhiệm vụ

đ- chăm chỉ, siêng năng, chịu khó

e- biếu, tặng, cho

4 Bài 4:

- Đặt câu:

VD : Bài tập thể dục đơn giản quá

Bạn tôi ăn mặc giản dị quá

Bài phát biểu hôm nay quá đơn

điệu

5 Bài 5:

a Đáp án: (D)

b- a- lành áo lành tin lành

b- đắt đắt hàng giá đắt

c- đen màu đen

số đen

d- chín cơm chín quả chín

Trang 6

? Điền từ trái nghĩa thích hợp vào những câu

sau:

? Cặp từ trái nghĩa nào sau đây không gần

nghĩa với cặp từ “im lặng – ồn ào “

? Đặt câu với những cặp từ trái nghĩa sau:

a- ngắn - dài

b- sáng - tối

c- yêu - ghét

d- xấu - tốt

? Trong những từ sau, từ nào không phải là

từ láy ?

a- Xinh xắn c- Đông đủ

b- ấm áp d- Thăm thẳm

? Hãy sắp xếp từ láy sau vào bảng phân loại:

long lanh, khó khăn, vi vu, nhỏ nhắn, ngời

ngời, bồn chồn, hiu hiu, linh tinh, loang

loáng, lấp lánh, thăm thẳm

? Hãy chọn từ thích hợp trong các từ: âm

6.Bài 6:

a- Khi vui muốn khóc, buồn tênh lại

b- Xét mình công ít tội ……

c- Bát cơm vơi, nước mắt ……

Mới mười lăm tuổi đắng cay đã thừa d- Một vũng nước trong, mười dòng nước ……

Một trăm người ……,chưa được một người thanh

7 Bài 7:

a- Tĩnh mịch - huyên náo

b- Đông đúc - thưa thớt

c- Vắng lặng - ồn ào

d- Lặng lẽ - ầm ĩ

8 Bài 8:

- Đặt câu:

Ví dụ: Sáng ra bờ suối, tối vào hang

9.Bài 9:

a-c- Đông đủ (không phải từ láy)

b-d- Thăm thẳm (láy toàn bộ)

10.Bài 10:

- Sắp xếp các từ láy vào bảng phân loại:

Từ láy toàn

- ngời ngời

- hiu hiu

- thăm thẳm

- long lanh

- khó khăn

- nhỏ nhắn

- vi vu

- bồn chồn

- lấp lánh

- loang loáng

- linh tinh

11 Bài 11:

Trang 7

xâm, sầm sập, ngai ngái, ồ ồ, lùng tùng, độp

độp, man mác để điền vào chỗ trống trong

đoạn văn sau:

“Mưa xuống …., giọt giã, giọt bay, bụi nước

toả trắng xoá Trong nhà … hẳn đi Mùi

nước mưa mới ấm, ngòn ngọt, … Mùi

……., xa lạ của những trận mưa đầu mùa

đem về Mưa rèo rèo trên sân, gõ …… trên

phên nứa, mãi giọi, đập ………, liên miên

vào tàu lá chuối Tiếng giọt gianh đổ …… ,

xói lên những rãnh nước sâu

? Nghĩa của những tiếng láy có vần ênh

(trong những từ lênh khênh, bấp bênh,

chênh vênh, lênh đênh) có đặc điểm chung

a- Chỉ sự vật cao lớn, vững vàng

b- Chỉ những gì không vững vàng, không

chắc chắn

c- Chỉ vật dễ bị đổ vỡ

d- Chỉ những vật nhỏ bé, yếu ớt

? Đặt câu với mỗi từ sau:

a- Lạnh lùng

b- Lạnh lẽo

c- Nhanh nhảu

d- Nhanh nhẹn

? Các từ: máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria,

khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng,

ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở, là từ

láy hay từ ghép

? Hãy điền thêm các tiếng để tạo thành các

từ láy:

- Điền theo thứ tự:

sầm sập, âm xâm, man mác, ngai ngái,

độp độp, lùng tùng, ồ ồ

12.Bài 12:

- Đáp án: ( b )

13 Bài 13:

- Đặt câu:

VD: Gìơ tập thể dục chúng em ra xếp hàng nhanh nhẹn

14 Bài 14:

- Các từ nêu ra đều là từ ghép

15 Bài 15: Điền vào chỗ trống

….rào; ……bẩm; ……tùm; ……

nhẻ;…….tùng; ……chít; trong ……; ngoan …….; lồng ……; mịn …… ;

đẹp ……

*HĐ 4: Hướng dẫn hoạt động tiếp nối

- ễn tập kỹ cỏc kiến thức về từ

- Chuẩn bị : ễn tập một số vấn đề về văn biểu cảm

Trang 8

Ngày soạn: / /2012.

Ngày dạy: / /2012.

ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM

Tiết 3 - 4: TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ VĂN BIỂU

CẢM.

A Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: Nắm chắc những đặc điểm, vai trò của văn biểu cảm, cách làm bài văn

biểu cảm

- Kỹ năng: Biết vận dụng kiến thức đã học trong chủ đề để viết văn biểu cảm

- Thái độ: Có ý thức ôn tập kiến thức văn học tự giác

B.Chuẩn bị

GV: Bảng phụ, hệ thống kiến thức cơ bản về văn biểu cảm

HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV

C.Tổ chức các hoạt động dạy học

*HĐ1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

*HĐ2: Giới thiệu bài:

Biểu cảm là một lĩnh vực rộng lớn, tuy không tách rời với suy nghĩ nhưng gắn với toàn bộ đời sống tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá và nhu cầu biểu cảm của con người Để nắm được đặc điểm, vai trò của văn biểu cảm, từ đó biết cách tạo lập văn bản biểu cảm hôm nay chúng ta cùng ôn lại kiến thức về văn biểu cảm

*HĐ3: Bài mới

HĐ của GV và HS Nội dung cần đạt

? Em hiểu biểu cảm có nghĩa là gì ?

? Thế nào là văn biểu cảm?

? So sánh biểu cảm bằng văn giống và khác

biểu cảm trong thực tế như thế nào?

I Hệ thống kiến thức cơ bản

1 Biểu cảm

- Là biểu hiện tình cảm, cảm xúc

2 Văn bản biểu cảm.

- Là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh hoặc khơi gợi lòng đồng cảm với người đọc

3 Biểu cảm bằng văn và biểu cảm trong thực tế

Biểu cảm bằng Biểu cảm trong văn thực tế

Là bộc lộ tình cảm Là biểu cảm trực ,cảm xúc chủ quan tiếp như đau thì của con người = kêu, khóc; vui thì ngôn ngữ (gián cười biểu cảm = tiếp) hành động, cử chỉ

Trang 9

? Biểu cảm có vai trò tác dụng như thế nào

đối với đời sống con người ?

? Có phải tình cảm nào cũng có thể viết

thành văn biểu cảm không ? vì sao?

? Phương thức biểu đạt tình cảm, cảm xúc

trong văn biểu cảm như thế nào ?

GV: Biểu cảm trực tiếp là phương thức trữ

tình bộc lộ những cảm xúc, ý nghĩ thầm kín

bằng những từ ngữ trực tiếp gợi ra tình cảm

ấy bằng những lời hỏi, lời than ( ôi, hỡi

ôi )

Biểu cảm gián tiếp là cách biểu hiện tình

cảm, cảm xúc thông qua miêu tả một phong

cảnh, kể một câu chuyện hay gợi ra một suy

nghĩ, liên tưởng nào đó mà không gợi thẳng

cảm xúc ấy ra Cách thể hiện này thường

thấy trong thơ và văn xuôi

? Mỗi bài văn biểu cảm thường biểu đạt

mấy tình cảm?

? Để biểu đạt tình cảm ấy người viết phải

(trực tiếp)

4 Vai trò của biểu cảm.

- Biểu cảm có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con người bởi con người có tình cảm và nhu cầu giao lưu tình cảm

- Những tình cảm trong văn biểu cảm phải là những tình cảm cao đẹp như nhân ái, cao thượng, tinh tế, vị tha nó góp phần nâng cao phẩm giá con người

và làm đẹp tâm hồn con người

5 Phương thức biểu đạt tình cảm, cảm xúc.

- Ngoài cách biểu cảm trực tiếp như: Tiếng kêu, lời than văn biểu cảm còn

sử dụng các biện pháp tự sự, miêu tả để khơi gợi tình cảm

6 Đặc điểm của phương thức biểu cảm.

- Trong văn biểu cảm, người ta cũng miêu tả cảnh vật, đồ vật, con người, song chủ yếu là để bộc lộ tư tưởng, tình cảm (chọn chi tiết, thuộc tính, sự việc nào có khả năng gợi cảm để biểu hiện cảm xúc tư tưởng mà thôi)

7 Đặc điểm văn biểu cảm.

- Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt 1 tình cảm chủ yếu

Trang 10

làm gì?

? Bài văn biểu cảm có bố cục mấy phần ?

Nêu các bước làm bài văn biểu cảm ?

? Muốn tìm ý cho bài văn biểu cảm ta phải

làm gì?

? Lời văn biểu cảm yêu cầu như thế nào?

? Văn miêu tả và biểu cảm khác nhau như

thế nào?

GV văn miêu tả phải dựng được chân dung

của đối tượng như thấy đối tượng hiển hiện

trước mắt

văn biểu cảm dùng miêu tả làm phương tiện

để thể hiện cảm xúc suy nghĩ, đồng cảm với

suy nghĩ, đánh giá qua miêu tả đối tượng

- Để biểu đạt tình cảm ấy người viết phải chọn một hoàn cảnh có ý nghĩa

VD: Tượng trưng là một đồ vật, loài

cây, hiện tượng nào đó để gửi gắm

tình cảm, tư tưởng cần biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng

- Bài văn biểu cảm có bố cục 3 phần + Mở bài: Giớí thiệu đối tượng cần miêu tả ( dùng làm phương tiện biểu cảm)

+ Thân bài: Đặc điểm phẩm chất của đối tượng được miêu tả, biểu cảm + Kết bài: Vai trò của đối tượng miêu

tả trong việc hình thành cảm xúc

8 Các bước làm bài văn biểu cảm.

B1:Tìm hiểu đề B2:Tìm ý

B3: Lập dàn ý B4:Viết bài B5: Đọc lại và soát lỗi

9 Muốn tìm ý cho bài văn biểu cảm

phải biết khơi nguồn cho mạch cảm xúc nảy sinh, người viết có thể hồi tưởng kỷ niệm quá khứ, suy nghĩ về hiện tại, ước mơ tương lai, tưởng tượng những tình huống gợi cảm hoặc vừa quan sát vừa suy ngẫm vừa thể hiện cảm xúc

10 Yêu cầu lời văn biểu cảm

-Trong sáng, gợi cảm

11 Sự khác nhau giữa miêu tả và biểu cảm

- Văn miêu tả nhằm tái hiện đối tượng (nhân vật, cảnh vật) làm cho người ta cảm nhận được nó

- Văn biểu cảm miêu tả hành động, nhằm mượn những suy nghĩ phẩm chất của nó mà nói lên suy nghĩ cảm xúc của mình do vậy văn biểu cảm thường

sở dụng các biện pháp tu từ: so sánh,

Trang 11

? Văn biểu cảm khác văn tự sự ở những

điểm nào?

? Yếu tố tự sự và miêu tả có vai trò gì trong

văn biểu cảm? chúng thực hiện nhiệm vụ

biểu cảm như thế nào?

ẩn dụ, nhân hóa

12 Văn tự sự và văn biểu cảm

- Văn tự sự nhằm kể lại một câu chuyện (sự việc) có đầu có cuối, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả

- Trong văn biểu cảm yếu tố tự sự chỉ làm nền nhằm nói lên cảm xúc qua sự việc do đó yếu tố tự sự trong văn biểu cảm thường là nhớ lại những sự việc trong quá khứ, những sự việc để lại ấn tượng sâu đậm, chứ không đi sâu vào nguyên nhân, kết quả

13 Vai trò của yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

- Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm

có vai trò làm giá đỡ cho tình cảm, cảm xúc của tác giả được bộc lộ Thiếu tự

sự, miêu tả thì tình cảm mơ hồ, không

cụ thể bởi tình cảm, cảm xúc của con người nảy sinh từ sự việc, cảnh vật cụ thể

*HĐ4: Hướng dẫn hoạt động tiếp nối.

- Ôn tập kỹ lý thuyết

- Giờ sau luyện tập

Ngày soạn: / /2012

Ngày dạy: / /2012

Tiết 3 – 4: ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM

T×M HIÓU MéT Sè VÊN §Ò VÒ VĂN BIỂU CẢM

(tIÕP THEO)

A Mục tiêu cần đạt

*Kiến thức: Củng cố kiến thức văn biểu cảm

*Kỹ năng: Rèn kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực hành.

*Thái độ: Tích cực luyện tập, tập làm văn biểu cảm.

B Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ

HS: Ôn tập lý thuyết văn biểu cảm

C Tổ chức các hoạt động dạy học

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w