1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 8 - Trường Tiểu học Phù Ủng

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 322,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi tËp 4 HS khá, giỏi làm đúng BT4 - HS yếu tìm được các tiếng yểng, hải yến, đỗ quyên theo gợi ý của GV BT4 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu hS quan sát tranh đ[r]

Trang 1

Tuần 8

Thứ hai, ngày 14 tháng 10 năm 2013

Tập đọc kì diệu rừng xanh

I Mục tiêu

1 Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, cảm

xúc trước vẻ đẹp của rừng

2 Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mrns ngưỡng mộ của tác

giả đối với vẻ đẹp của rừng

- HS khỏ, giỏi đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xỳc của tỏc giả và nờu

được cảm nghĩ của cỏ nhõn về bài văn; trả lời được cỏc cõu hỏi 3, 4

- HS yếu hiểu nội dung bài văn theo hướng dẫn của GV

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- HS đọc thuộc lòng bài thơ: tiếng đàn

Ba-la-lai-ca trên sông Đà

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- 1 HS đọc toàn bài

- Chia đoạn: bài chia 3 đoạn

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn

GV chú ý sửa lỗi phát âm

- GV cho HS tìm từ khó đọc , GV ghi

bảng từ khó đọc,

- GV đọc mẫu

- HS đọc từ khó đọc

- HS đọc nối tiếp lần 2

- HS đọc chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV hướng dẫn cách đọc

- 3 HS đọc thuộc

- HS nghe

- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm

- HS nghe

- 3 HS đọc nối tiếp

- HS tìm và nêu từ khó đọc

- HS đọc cá nhân

- 3 HS đọc nối tiếp

- HS đọc chú giải

- 2 HS đọc cho nhau nghe

- 1 HS đọc

Trang 2

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu nội dung bài

- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi

- Tác giả đã miêu tả những sự vật nào của

rừng?

- Những cây nấm rừng khiến tác giả liên

tưởng thú vị gì?

- Những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp

thêm như thế nào?

- Những muông thú trong rừng được miêu

tả như thế nào?

- Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì

cho cảnh rừng ?

- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn

văn?

- Bài văn cho ta thấy gì?

GV ghi bảng

c) Đọc diễn cảm

- 1 HS đọc toàn bài

- GV ghi đoạn cần luyện đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn cách đọc

- GV đọc mẫu

- HS đọc

- Lớp đọc thầm và 1 HS đọc to câu hỏi + Những sự vật được tác giả miêu tả là:

nấm rừng, cây rừng, nắng rừng, các con thú, màu sắc của rừng, âm thanh của rừng

+ Tác giả liên tưởng đây như là một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả có cảm giác như

mình là một người khổng lồđi lạc vào kinh

đô của vương quốc những người tí hon với những đền đài miếu mạo, cung điện lúp súp dưới chân

+ Những liên tưởng ấy làm cho cảnh vật trong rừng trở lên lãng mạn, thần bí như

trong truyện cổ tích

+ Những con vượn bạc má ôm con gọn gẽ truyền nhanh như tia chớp Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo Những con mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng

+ Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh trở lên sống

động, đầy những điều bất ngờ kì thú

+ Đoạn văn làm em háo hức muốn có dịp

được vào rừng , tận mắt ngắm cảnh đẹp của thiên nhiên

+ Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì

thú của rừng

- 1 HS đọc toàn bài

- HS theo dõi

- HS cá nhân

- HS đọc trong nhóm

- HS thi đọc

Trang 3

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- HS thi đọc

- GV cùng cả lớp nhận xét cho điểm

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

-nnnnnnnbbbbbbbnnnnnnn -Toán

Số thập phân bằng nhau I.Mục tiêu

Giúp HS :

- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được

một số thập phân bằng số đó

- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ

chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó

II.Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy học bài mới

2.1.Giới thiệu bài

2.2 Đặc điểm của số thập phân khi viết

thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập

phân hay xoá đi chữ số 0 vào bên phải

phần thập phân.

a) Ví dụ

- GV nêu bài toán : Em hãy điền số thích

hợp vào chỗ trống :

9dm = cm

9dm = m 90cm = m

- GV nhận xét kết quả điền số của HS

sauđó nêu tiếp yêu cầu : Từ kết quả của

bài toán trên, em hãy so sánh 0,9m và

0,90m Giải thích kết qủa so sánh của em

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi

- HS nghe

- HS điền và nêu kết quả : 9dm = 90cm

9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m

- HS trao đổi ý kiến, sau đó một số em trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

Trang 4

- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó kết

luận lại :

Ta có : 9dm = 90cm

Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m

Nên 0,9m = 0,90 m

- GV nêu tiếp : Biết 0,9m = 0,90m, em

hãy so sánh 0,9 và 0,90

b) Nhận xét

* Nhận xét 1

- GV nêu câu hỏi : Em hãy tìm cách để

viết 0,9 thành 0,90

* Nhận xét 2

- GV hỏi : Em hãy tìm cách để viết 0,90

thành 0,9

- GV nêu tiếp vấn đề : Trong ví dụ trên ta

đã biết 0,90 = 0,9 Vậy khi xoá chữ số 0 ở

bên phải phần thập phân của số 0,90 ta

được một số như thế nào so với số này ?

- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại các

nhận xét

2.3.Luyện tập thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, sau đó hỏi : Khi bỏ các

chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập

phân thì giá trị của số thập phân có thay

đổi không ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- HS : 0,9 = 0,90

- HS quan sát các chữ số của hai số thập phân và nêu : Khi viết thêm 1 chữ số vào bên phải phần thập phân của số 0,90 thì ta

được số 0,90

- HS quan sát chữ số của hai số và nêu : Nếu xóa chữ số 0 ở bên phải phần thập phân của số 0,90 thì ta được số 0,9

- HS trả lời : Khi xoá chữ số 0 ở bên phải phần thập phân của số 0,90 ta được số 0,9

là số bằng với sô 0,90

- 1 HS đọc

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả

lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS trả lời : Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi

- 1 HS đọc yêu cầu của bài toán trước lớp,

HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- 1 HS khá nêu

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

a) 5,612 ; 17,200 ; 480,590

Trang 5

- GV chữa bài, sau đó hỏi : Khi viết thêm

một số chữ số 0 vào tận cùng bên phải

phần thập phân của một số thập phân thì

giá trị của số đó có thay đổi không ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

* Bài 3 (Dành cho học sính khá, giỏi)

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, cho điểm HS

3 Củng cố , dặn dò

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS

- Nhận xét tiết học

b) 24,500 ; 80,010 ; 14,678

- HS : Khi viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân của một số thập phân thì giá trị của số đó không thay đổi

- 1 HS đọc đề bài trước lớp HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- HS chuyển số thập phân 0,100 thành các phân số thập phân rồi kiểm tra

0,01 = =

1000

100

10 1

0,100 = 0,10 = =

100

10

10 1

-nnnnnnnbbbbbbbnnnnnnn -Khoa học Phòng bệnh viêm gan a

I Mục tiêu:

Sau baứi hoùc , HS bieỏt :

-Neõu taực nhaõn , ủửụứng laõy truyeàn vieõm gan A

-Neõu caựch phoứng beọnh vieõm gan A

Coự yự thửực thửùc hieọn phoứng traựnh beọnh vieõm gan A

II/ Đồ dùng dạy học:

Thoõng tin vaứ hỡnh trang 32; 33 SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoaùt ủoọng daùy1/ Kieồm tra baứi cuừ :

-Neõu taực nhaõn, ủửụứng laõy truyeàn beọnh

vieõm naừo ? Caựch phoứng beọnh ?

Hoaùt ủoọng hoùc

-Thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV

Trang 6

2/ Giụựi thieọu baứi :

3/ Hửụựng daón tỡm hieồu baứi :

Hoaùt ủoọng 1: Laứm vieọc vụựi SGK

-Yeõu caàu HS ủoùc lụứi thoaùi cuỷa caực nhaõn

vaọt trong hỡnh 1 /32 SGK vaứ traỷ lụứi caõu

hoỷi :

-Neõu moọt soỏ daỏu hieọu cuỷa beọnh vieõm

gan A

-Taực nhaõn gaõy ra beọnh vieõm gan A laứ gỡ

?

-Beọnh vieõm gan A laõy truyeàn qua ủửụứng

naứo ?

Keỏt luaọn :

-Daỏu hieọu : soỏt , ủau ụỷ vuứng buùng beõn

phaỷi

-Taực nhaõn : Vi- rut vieõm gan A

-ẹửụứng laõy truyeàn : qua ủửụứng tieõu hoaự

Hoaùt ủoọng 2: Quan saựt vaứ thaỷo luaọn

-Yeõu caàu HS quan saựt caực hỡnh

2;3;4;5/33 vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi :

-Neõu caực caựch phoứng beọnh vieõm gan A?

-Ngửụứi maộc beọnh vieõm gan A caàn lửu yự

ủieàu gỡ ?

-Baùn coự theồ laứm gỡ ủeồ phoứng beọnh vieõm

gan A ?

-Keỏt luaọn

4/ Cuỷng coỏ , daởn doứ

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

-Nghe giụựi thieọu baứi

-Laứm vieọc theo nhoựm 3 -Nhoựm trửụỷng ủieàu khieồn thaỷo luaọn -ẹaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy keỏt quaỷ -Caực nhoựm khaực boồ sung

- Sốt, đau ở vùng bụng bên phải, gần gan, chán ăn

- Vi rút viêm gan A được thải qua phân người bệnh … lây sang 1 số súc vật

-Thaỷo luaọn nhoựm 2 -Moói HS trỡnh baứy 1 caõu -Caỷ lụựp nhaọn xeựt boồ sung

- Cần ăn chín uống sôi, rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện

- Người bệnh cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lòng và chứa nhiều đạm, vi ta min, không

ăn mỡ, không uống rượu

- Nghe

-nnnnnnnbbbbbbbnnnnnnn -Đạo đức nhớ ơn tổ tiên (tiết 2)

I Mục tiêu

Trang 7

Học xong bài này HS biết:

- Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình dòng họ

- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tỗt đẹp của gia

đình , dòng họ bằng những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng

- Biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

II Đồ dùng dạy học

GV: Các tranh ảnh , bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương

HS: Các câu ca dao tục ngữ , thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Phát triển bài

* Hoạt động 1: Tìm hiểu ngày Giỗ Tổ

Hùng Vương

- Đại diên nhóm lên trình bày tranh ảnh

thông tin mà các em thu thập được về

ngày giỗ Tổ Hùng Vương

- Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào

ngày nào?

- Đền thờ Hùng Vương ở đâu?

các vua Hùng đã có công gì với đất nước

chúng ta?

- Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ Tổ vào

ngày 10-3 âm lich hàng năm đã thể hiện

điều gì?

GVnhận xét và kết luận: chúng ta phải

nhớ đến ngày giỗ tổ vì các vua Hùng đã có

công dựng nước

* Hoạt động 2: Giới thiệu về truyền

thống tốt đẹp của gia đình , dòng họ

mình

- Yêu cầu HS giới thiệu về truyền thống

tốt đẹp của gia đình mình

- HS trình bày

- Ngày 10-3 âm lịch hàng năm

- ở Phú Thọ

- Các vua Hùng đã có công dựng nước

- Việc nhân dân ta tiến hành ngày giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày 10-3 đã thể hiện tình yêu nước nồng nàn, lòng nhớ ơn các vua Hùng đã có công dựng nước Thể hiện tinh thần uống nước nhớ nguồn " ăn quả

nhớ kẻ trồng cây"

HS trả lời

Trang 8

- Em có tự hào về các truyền thống đó

không? Vì sao?

- Em cần phải làm gì để xứng đáng với

truyền thống tốt đẹp đó?

* Hoạt động 3: HS đọc ca dao tục ngữ ,

kể chuyên, đọc thơ về các chủ đề biết ơn

tổ tiên.( Bài tập 3)

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét, khen ngợi

4.Củng cố

- Nhận xét giờ học

5. Dặn dò

- Chuẩn bị tiết sau

- HS cả lớp nhận xét

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

-nnnnnnnbbbbbbbnnnnnnn -Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2013

Chính tả

Kì diệu rừng xanh

I Mục tiêu

- Nghe- viết chính xác, đẹp đoạn văn nắng trưa đã rọi xuống lúa úa vàng như

cảnh mùa thu trong bài kì diệu rừng xanh

- Biết đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê/ ya

II Đồ dùng dạy học :

GV :Bảng phụ

HS: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- HS viết những tiếng chứa ia/ iê trong các

thành ngữ tục ngữ dưới đây và nêu quy tắc

đánh dấu thanh trong những tiếng ấy :

Sớm thăm tối viếng

Trọng nghĩa khinh tài

ở hiền gặp lành

- HS lên bảng viết theo lời đọc của GV - các tiếng chứa iê có âm cuối dấu thanh

được đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính

Trang 9

Làm điều phi pháp việc ác đến ngay

Một điều nhịn chín điều lành

Liệu cơm gắp mắm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

GV nêu mục đích yêu cầu của bài

b Hướng dẫn nghe- viết chính tả

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- HS đọc đoạn văn

H: Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ

đẹp gì cho cánh rừng ?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết

- Yêu cầu đọc và viết các từ khó

* Viết chính tả

* Thu bài chấm

c Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 2( HS khỏ, giỏi làm đỳng BT2)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- HS đọc các tiếng vừa tìm được

H: Em nhận xét gì về cách đánh các dấu

thanh ở các tiếng trên?

Bài 3( HS khỏ, giỏi làm đỳng BT3)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng của bạn

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài tập 4 ( HS khỏ, giỏi làm đỳng BT4)

- HS yếu tỡm được cỏc tiếng yểng, hải yến,

đỗ quyờn theo gợi ý của GV (BT4)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu hS quan sát tranh để gọi tên

từng loài chim trong tranh Nếu HS nói

- HS nghe

- 1 HS đọc + Sự có mặt của muông thú làm cho cánh rừng trở lên sống động, đầy bất ngờ

- HS tìm và nêu

- HS viết: ẩm lạnh, rào rào, chuyển động, con vượn, gọn ghẽ, chuyền nhanh, len lách, mải miết, rẽ bụi rậm

- HS viết theo lời đọc của GV

- Thu 10 bài chấm

- HS đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng viết cả lớp làm vào vở

- Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên

- Các tiếng chứa yê có âm cuối dấu thanh

được đánh vào chữ cái thứ 2 ở âm chính

- HS đọc

- Quan sát hính minh hoạ, điền tiếng

- HS đọc yêu cầu

- HS quan sát tranh

- HS nối tiếp nêu theo hiểu biết của mình

Trang 10

chưa rõ GV có thể giới thiệu

4 Củng cố

- Củng cố dặn dò.

5 Dặn dò

- Nhận xét tiết học

-nnnnnnnbbbbbbbnnnnnnn -Toán

So sánh hai số thập phân

i.Mục tiêu

Giúp HS :

- Biết so sánh hai số thập phânvới nhau

- áp dụng so sánh 2 số thập phân đề sẵp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến

lớn và ngược lại

II Đồ dùng dạy học

GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung cách so sánh hai số thập phân như trong SGK

HS: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

a.Giới thiệu bài

b Phát triển bài

*.Hướng dẫn tìm cách so sánh hai số

thập phân có phần nguyên khác nhau.

- GV nêu bài toán :

- GV gọi HS trình bày cách so sánh của

mình trước lớp

- GV nêu lại kết luận

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi

- HS nghe

- HS trao đổi để tìm cách so sánh 8,1 và 7,9m

- Một số HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nêu ý kiến nhận xét, bổ sung

- HS nghe GV giảng bài

Trang 11

* Hướng dẫn so sánh hai số thập phân

có phần nguyên bằng nhau.

- GV nêu bài toán

- GV hỏi : Nếu sử dụng kết luận vừa tìm

có so sánh được 35,7m và 35,689m không

? vì sao ?

- Vậy theo em để so sánh được 35,7m và

35,689m ta nên làm theo cách nào ?

- GV nhận xét các ý kiến của HS, sau đó

yêu cầu HS so sánh phần thập phân của

hai số với nhau

- GV gọi HS trình bày cách so sánh của

mình, sau đó nhận xét và giới thiệu cách

so sánh như SGK

- Hãy so sánh hàng phần mười của 35,7 và

35,689

* Ghi nhớ

- GV yêu câu HS mở SGK và đọc

* Luyện tập – thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :

bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV yêu cầu HS giải thích cách so sánh

từng cặp số thập phân

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS cả lớp chữa bài của bạn

trên bảng lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 ( Dành cho học sinh khá, giỏi)

- GV tổ chức cho HS làm bài tương tự như

bài tập 2

- HS nghe

- HS : Không so sánh được vì phần nguyên của hai số này bằng nhau

- HS trao đổi và nêu ý kiến HS có thể đưa

ra ý kiến : + Đổi ra đơn vị khác để so sánh

+ So sánh hai phần thập phân với nhau

- HS trao đổi để tìm cách so sánh phần thập phân của hai số với nhau, sau đó so sánh hai số

- Một số HS trình bày cách so sánh của mình trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

- HS nêu : 35,7 > 35,689

- HS nêu : Hàng phần mười 7 > 6

- Một số HS đọc

- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh hai số thập phân

a, 48,97 < 51,02 ; b,96,4 > 96,38

c, 0,7 > 0,65

- 3 HS lần lượt nêu trước lớp

- HS đọc yêu cầu

Các số viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01

- HS làm bài Các số viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

0,4 ; 0,32 ; 0,321 ; 0,197 ; 0,187

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w