I.Môc tiªu: *.Kiến thức: HS vận dụng được các phương pháp đã học để phân tích đa thức thµnh nh©n tö.. *.Thái độ: Cẩn thận, linh hoạt trong biến đổi và tính toán.[r]
Trang 1Giảng 8A:
8B:
8C:
I.Mục tiêu:
*.Kiến thức: HS vận dụng được các phương pháp đã học để phân tích đa thức
thành nhân tử
*.Kỹ năng: HS làm được các bài toán không quá khó, các bài toán với hệ số
nguyên là chủ yếu, các bài toán phối hợp bằng hai phương pháp là chủ yếu
*.Thái độ: Cẩn thận, linh hoạt trong biến đổi và tính toán
II.Chuẩn bị:
1.GV: SGK Toán 8, giáo án, bảng phụ
2.HS: SGK Toán 8, bảng nhóm
III.Tiến trình tổ chức dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
H/s1: a) x2 + xy + x +y
H/s2: b) 3x2 – 3xy + 5x – 5y
2.Bài mới: (30 phút)
*Hoạt động 1: ví dụ.(20 phút)
G/v:(hỏi để gợi ý): Các em có nhận xét
gì về các hạng tử của đa thức này ?
chúng có nhân tử chung không ? đó là
nhân tử nào ?
H/s:(quan sát biểu thức và trả lời)
G/v:(chốt lại vấn đề): Để giải bài toán
này ta phối hợp hai phương pháp là đặt
nhân tử chung và dùng hằng đẳng thức
G/v: (ghi bảng ví dụ 2 và hỏi):
Các em có nhận xét gì về đa thức trên
đây ?
H/s: ( suy nghĩ – trả lời ):
G/v:(chốt lại vấn đề):
- Đa thức trên có ba hạng tử đầu làm
thành một hằng đẳng thức
- Có thể viết 9 = 32
1/Ví dụ:
* Ví dụ 1:
5x3 + 10x2y + 5xy2 = 5x(x2 + 2xy + y2) = 5x(x + y)2
* Ví dụ 2:
x2 – 2xy + y2 – 9 = (x2 – 2xy + y2 ) – 9
= (x – y)2 – 32
= (x – y – 3)(x – y
tiết 13
phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương
pháp
Trang 2*Hoạt động 2: HS làm bài tập(15phút)
G/v: yêu cầu hs làm bài tập 51(sgk)
H/s: hoạt động cá nhân giải trên phiếu
sau đó 3 em lên bảng trình bầy lời giải
G/v: cùng hs dưới lớp nhận
H/s: làm bài tập 52(sgk)
G/v : gọi một em lên bảng thực hiện
H/s: dưới lớp cùng làm và so sánh kết
quả
G/v: yêu cầu hs hoạt động nhóm để làm
bài 53(sgk)
H/s: làm trên phiếu nhóm
G/v: thu phiếu các nhóm và nhận xét
chấm điểm cho các nhóm
= 2xy x 2 y2 2y 1
= 2 ( )2
2xy xộ - y 1+ ự
= 2xy x( + +y 1 x y 1)( - - )
2/:Bài tập Bài tập 51(24)
a, x3 – 2x2 +x = x(x2 – 2x +1) =x(x – 1)2
b, 2x2 + 4x +2 – 2y2 xét kết quả=2
(x 2x 1) y
=2(x 1) 2 y2 =2(x +1 – y)(x + 1 +y)
c, 2xy – x2 – y2 +16 =16 –(x2 – 2xy +y2)
=42 – (x-y)2 =(4 –x +y)(4 +x –y) Bài tập 52(24)
CMR: (5n +2)2 - 4 5 n Z
Giải:
(5n +2)2 – 4 =(5n + 2)2 - 22
=(5n + 2 -2)(5n +2 +2) =5n(5n + 4) Vì 5 5 nên 5n( 5n + 4) 5
Bài tập 53(24)
a, x2 – 3x + 2 =x2 – x – 2x +2=
=(x2 – x) – (2x – 2)=x(x -1)- 2(x-1)
= ( x- 1)( x- 2)
b, x2 +x – 6 =x2 +3x – 2x – 6
= (x2 +3x) – (2x + 6) =x(x + 3)- 2(x + 3)
= ( x +3)( x -2)
3.Củng cố: (8 phút)
Nhắc lại cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp
Biết áp dụng kiến thức vào việc giải
4 Hướng dẫn học ở nhà:(1’)
- Xem lại các ví dụ trong sgk, các bài tập đã chữa
- BTVN: bài 54 58(Tr 25 – sgk)