Tiết 2 - Luyện từ và câu Tiết 49: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I/ Mục đích yêu cầu: - Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu; hiểu được tác dụng [r]
Trang 1TUẦN 25
Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011
Tiết 1 - Tập đọc
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG I/ Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, lưu loát, đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm
- Giới thiệu bài
2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a) Luyện đọc:
- Gv đọc mẫu, hướng dẫn đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa
từ khó
b) Tìm hiểu bài:
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
+ Hãy kể những điều em biết về các vua
Hùng?
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của
thiên nhiên nơi đền Hùng?
+ Bài văn gợi cho em nhớ đến một số truyền
thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước
của dân tộc Hãy kể tên các truyền thuyết
đó?
+ Em hiểu câu ca dao sau NTN?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”
- 2 HS đọc bài Hộp thư mật và trả lời các câu
hỏi của bài
- 1 HS giỏi đọc bài
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn,
- HS đọc đoạn trong nhóm
- 1 - 2 nhóm đọc bài
- 1- 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc lướt toàn bài
+ Tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam
+ Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách đây khoảng 4000 năm
+ Có những khóm Hải Đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh
+ Cảnh núi Ba Vì vòi vọi gợi nhớ truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng Hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết về An Dương Vương + Câu ca dao gợi ra một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thuỷ chung, luôn luôn nhớ
về cội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở, khuyên răn mọi người: Dù đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ, không được quên cội nguồn
Trang 2+ Bài văn ca ngợi điều gì?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 trong
nhóm
- Thi đọc diễn cảm
- Cả lớp và GV bình chọn
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, liên hệ, GD t/y quê
hương đất nước
+ Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
- 3 HS nối tiếp đọc bài
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
………
Tiết 2: Toán
$121: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II I/ Mục tiêu :Kiểm tra HS về:
- Tỉ số phần trăm và giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thu thập và xử lí thông tin đơn giản về biểu đồ hình quạt
- Nhận dạng, tính diện tích, tính thể tích một hình đã học
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Ôn định tổ chức:
2- Kiểm tra:
- Thời gian kiểm tra: 45 phút
- GV phát đề cho HS
- Yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
Đề bài Đáp án
Phần 1: Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng:
1) Một lớp học có 18 nữ và 12 nam Tìm tỉ số phần
trăm của số HS nữ và số HS của lớp
A 18% B 30%
C 40% D 60%
2) Biết 25% của một số là 20 Hỏi số đó bằng bao
nhiêu?
A 20 B 40
C 60 D 80
Phần 2:
A 12cm B
1) Cho hình bên,
hãy tính diện tích
4cm
hình tam giác BDE
D E 5cm C
2) Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 9cm ; chiều
rộng 8cm ; chiều cao 10cm Một hình lập phương có
Phần 1 ( 2 điểm ):
Mỗi lần khoanh vào trước câu trả lời đúng được 1 điểm
*Kết quả:
1 – D
2 – D
- Phần 2 ( 3 điểm ):
+ Bài 1: ( 3 điểm )
*Đáp số: S BDE = 14 cm2
Trang 3cạnh bằng trung bình cộng của ba kích thước của
hình hộp chữ nhật trên Tính:
a) Thể tích hình hộp chữ nhật
b) Thể tích hình lập phương
+ Bài 2: (4 điểm)
*Đáp số: 720 cm3 ; 729 cm3
(1 điểm trình bày)
3- Củng cố, dặn dò: - GV thu bài Nhận xét giờ học
- Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau
………
Tiết 3 - Chính tả
Tiết 25: Nghe – viết: AI LÀ THUỶ TỔ LOÀI NGƯỜI
I/ Mục đích yêu cầu:
- Nghe và viết đúng chính tả bài Ai là thuỷ tổ loài người
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng
II/ Đồ dùng daỵ học:
- Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ.
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết
+ Bài chính tả nói điều gì?
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: truyền thuyết, Chúa Trời, A-
đam, Ê- va, Bra- hma, Sác- lơ Đác- uyn,…
+ Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
+ GV giải thích thêm từ Cửu Phủ (tên một loại
tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa)
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
*Lời giải:
- Các tên riêng trong bài là: Khổng Tử, Chu
Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương
Thái Công
- Những tên riêng đó đều được viết hoa tất cả
các chữ cái đầu của mỗi tiếng Vì là tên riêng
nước ngoài nhưng được đọc theo âm Hán Việt
3- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại
- HS viết lời giải câu đố (BT 3 tiết chính tả trước)
- HS theo dõi SGK
+ Bài chính tả cho chúng ta biết truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới về thuỷ tổ loài người và cách giải thích KH về vấn đề này
- HS đọc thầm lại bài
- HS viết bảng con
- 1 Hs nêu
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
- HS viết bài
- HS soát bài
- Một HS đọc ND BT2, một HS đọc phần chú giải
- Cả lớp làm bài cá nhân
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc thầm lại mẩu chuyện, suy nghĩ nói về tính cách của anh chàng mê đồ cổ
Trang 4những lỗi mình hay viết sai.
………
Tiết 4 - Đạo đức
Tiết 25: THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ II I/ Mục tiêu:
Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 9 đến bài 11, biết áp dụng trong thực tế những kiến thức đã học
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập cho hoạt động 2
III/ Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 11
2 Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
*Bài tập 1: Hãy ghi lại một việc em đã làm thể
hiện lòng yêu quê hương
- GV nhận xét
2.3- Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
*Bài tập 2: Hãy ghi những hoạt động có liên
quan tới trẻ em mà xã (phường) em đã tổ chức
Em đã tham gia những hoạt động nào trong các
hoạt động đó?
- GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận nhóm
4
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
2.4- Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
*Bài tập 3: Em hãy cho biết các mốc thời gian và
địa danh sau liên quan đến sự kiện nào của đất
nước ta?
a) Ngày 2 tháng 9 năm 1945
b) Ngày 7 tháng 5 năm 1954
c) Ngày 30 tháng 4 năm 1975
d) Sông Bạch Đằng
e) Bến Nhà Rồng
f) Cây đa Tân Trào
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về tích cực thực
hành các nội dung đã học
- 2 HS nêu
- HS làm bài ra nháp
- HS trình bày
- HS khác nhận xét
- HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV
- HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS làm rồi trao đổi với bạn
- HS trình bày trước lớp
Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2011
Tiết 1 - Toán
Tiết 121: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I/ Mục tiêu:
Trang 5- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã hoc và mối quan hệ giữa một số đơn vị
đo thời gian thông dụng
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
Làm được các BT1, 2, 3( a) Phần còn lại HD cho HS khá giỏi làm
II/Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra bài cũ
2- Bài mới
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn ôn tập về các đơn vị đo thời
gian:
a) Các đơn vị đo thời gian:
- Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo thời gian
đã học
- Gv treo bảng phụ:
1 thế kỉ = năm
1 năm = tháng
1 năm thường = ngày
1 năm nhuận = ngày
Cứ năm thì lại có 1 năm nhuận
Sau năm không nhuận thì đến 1 năm nhuận
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Năm 2000 là năm nhuận, vậy năm nhuận tiếp
theo là năm nào? Các năm nhuận tiếp theo nữa
là những năm nào?
+ Em có nhận xét gì về số chỉ các năm nhuận?
+ Em hãy kể tên các tháng trong một năm?
+ Em hãy nêu số ngày của các tháng?
- Gv treo bảng phụ:
1 tuần lễ = ngày
1 ngày = giờ
1 giờ = phút
1 phút = giây
b) Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
+ Một năm rưỡi bằng bao nhiêu tháng?
+ giờ bằng bao nhiêu phút?2
3
+ 0,5 giờ bằng bao nhiêu phút?
+ 216 phút bằng bao nhiêu giờ?
2.3- Luyện tập:
*Bài tập 1:
- Cả lớp và GV nhận xét
- 2 Hs nhắc lại cách tính diện tích hình bình hành, hình thang, hình tròn
- Hs tiếp nối nhau kể cho đến khi đủ các đơn
vị đo thời gian đã học
- Hs thi điền tiếp sức theo hai nhóm
- Nhận xét, thống nhất
+ Là năm 2004, các năm nhuận tiếp theo là
2008, 2012,…
+ Số chỉ các năm nhuận là số chia hết cho 4 + Tháng Một, tháng Hai, tháng Mười Hai + Các tháng có 30 ngày là: 4; 6; 9; 11
+ Các tháng có 31 ngày là: 1; 3; 5; 7; 8; 10; 12
+ Tháng 2 năm thường có 28 ngày, năm nhuận có 29 ngày
- 1 Hs lên bảng điền, Hs cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài làm trên bảng
+ 1,5 năm =12 tháng 1,5 =18 tháng + giờ = 60 phút = 40 phút.2
3
+ 0,5 giờ = 60 phút 0,5 = 30 phút + 216 phút : 60 = 3giờ 36 phút (3,6 giờ)
- 1 HS nêu yêu cầu
- Hs tiếp nối nêu từng hình:
+ Kính viễn vọng được công bố vào thế kỉ XVII
Trang 6*Bài tập 2:
- Cho HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3:
- Cho HS suy nghĩ làm vào vở
- Mời một số HS nêu kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến
thức vừa học
+ Bút chì được công bố vào thế kỉ XVIII + Đầu xe lửa được công bố vào thế kỉ XIX…
- 1 HS nêu yêu cầu
a) 6 năm = 72 tháng
3 năm rưỡi = 42 tháng
b) 3 giờ = 180 phút
giờ = 45 phút 3
4
- 1 HS nêu yêu cầu
72 phút = 1,2 giờ; 270 phút = 4,5 giờ
30 giây = 0,5 phút; 135 giây = 2,25 phút
Tiết 2 - Luyện từ và câu
Tiết 49: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI
BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I/ Mục đích yêu cầu:
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu; hiểu được tác dụng của việc lặp
từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT ở mục III
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS làm BT 1,2 (65) tiết trước
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài
2.2- Phần nhận xét:
*Bài tập 1:
- Cả lớp và GV nhận xét Chốt lời giải đúng
*Bài tập 2:
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lời
giải đúng
*Bài tập 3:
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
- 2 HS thực hiện
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 Cả lớp theo dõi
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
+ Trong câu in nghiêng, từ đền lặp lại từ đền ở
câu trước
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- Một số HS trình bày
*Lời giải: Nếu thay từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội
dung của 2 câu không ăn nhập với nhau vì mỗi câu nói đến một sự vật khác nhau
- HS đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ sau đó trao đổi với bạn
- Một số HS trình bày
+ Hai câu cùng nói về một đối tượng (ngôi đền)
Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về
ND giữa 2 câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành bài văn,
Trang 72.3.Ghi nhớ:
2.4 Luyện tâp:
*Bài tập 1:
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng
*Bài tập 2:
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
3- Củng cố dặn dò:
- Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về học bài
và xem lại toàn bộ cách nối các vế câu ghép
bằng QHT, cách nối vế câu bằng cặp từ hô
ứng
đoạn văn
- HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập
- Một số Hs trình bày
a) Từ trống đồng và Đông Sơn được dùng lặp lại
để liên kết câu
b) Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được
dùng lặp lại để liên kết câu
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở BT Hai HS làm vào bảng nhóm
- HS phát biểu ý kiến
+ Các từ lần lượt điền là: thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, chợ, cá song, cá chim, tôm
………
Tiết 3 - Kể chuyện
Tiết 25: VÌ MUÔN DÂN I/ Mục đích yêu cầu:
1- Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân.
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa câu chuyện: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư
sử vì đại nghĩa
2- Rèn kỹ năng nghe:
- Nghe cô kể chuyện, ghi nhớ truỵên
- Nghe bạn kể chuyện , nhận xét đúng lời bạn kể, kể tiếp được lời bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK phóng to
III/ Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS kể lại một việc làm tốt góp phần bảo
vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà
em biết
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu
cầu của bài KC trong SGK
2.2- GV kể chuyện:
- GV kể lần 1 và viết lên bảng những từ khó: tị
hiềm, Quốc công Tiết chế, Chăm – pa, sát Thát,
giải nghĩa cho HS hiểu GV dán tờ giấy vẽ lược
đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện,
chỉ lược đồ GT 3 nhân vật trong truyện
- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 6 tranh minh hoạ
2.3- Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý
- 2 HS kể
- Hs lắng nghe
- Hs vừa nghe vừa quan sát tranh minh hoạ
Trang 8nghĩa câu chuyện.
a) KC theo nhóm:
b) Thi KC trước lớp:
- GV nhận xét, đánh giá
3- Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà kể lại
câu chuyện cho người thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS nêu nội dung chính của từng tranh
- HS kể chuyện trong nhóm 4(HS thay đổi nhau mỗi em kể 2 tranh, sau đó đổi lại )
- HS kể toàn bộ câu chuyện, cùng trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể từng đoạn theo tranh trước lớp
- Các HS khác NX bổ sung
- HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
………
Khoa học : ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I MỤC TIÊU: Ôn tập về:
-Các kiến thức phần vật chất và năng lượng và các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
-Những kĩ năng về bảo vệ môI trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A/ Bài cũ :
+Bạn cần làm gì và không được làm gì để
tránh bị điện giật?
+Bạn cần làm gì để tránh lãng phí điện ?
- GV nhận xét , ghi điểm
B/ Bài mới :
1, Giới thiệu bài :
*, Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”
-GV phổ biến cách chơi, luật chơi (như bài
8)
-GV kết luận
+Câu 7: GV tổ chức cho HS trao đổi theo
cặp
-GV kết luận
C/ Củng cố , dặn dò :
- Không được sờ tay vào ổ điện, …
- Sử dụng điện khi cần thiết, ra khỏi phòng phải tất điện,…
2HS lên bảng trả lời
HS tiến hành chơi
Kết thúc chơi trọng tài công bố đội thắng cuộc
a) Năng lượng cơ bắp của người
b) Năng lượng chất đốt từ xăng
c) Năng lượng gió
d) Năng lượng chất đốt từ xăng
e) Năng lượng nước
f) Năng lượng chất đốt từ than đá
HS trao đổi và phát biểu ý kiến
Trang 9-GV đưa ra một số câu hỏi có nội dung đã
học
để củng cố khắc sâu kiến thức cho HS
- Nhận xét giờ học
- Xem trước bài sau
HS khác nhận xét
Thứ tư ngày 23 tháng 2 năm 2011
Tiết 1 - Tập đọc
Tiết 50: CỬA SÔNG I/ Mục đích yêu cầu:
1- Đọc rành mạch, lưu loát diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình cảm
2- Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn
3- Học thuộc lòng bài thơ
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa
từ khó
b)Tìm hiểu bài:
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những
từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra
biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay?
+ Biện pháp độc đáo đó gọi là chơi chữ: tg
dựa vào cái tên cửa sông để chơi chữ
+ ) Rút ý1:
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm
đặc biệt như thế nào?
- 2 HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Phong cảnh đền Hùng.
- 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn:
+ Mỗi khổ thơ là một đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- HS đọc đoạn trong nhóm
- 1- 2 nhóm đọc bài
- 1- 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc khổ thơ 1:
+ Tg dùng những từ là cửa, nhưng không then khoá / Cũng không khép lại bao giờ Cách nói đó
rất đặc biệt – cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khác mọi cái cửa bình thường- không có then, khoá Bằng cách đó, TG làm cho người đọc hiểu ngay thế nào cửa sông, cảm thấy cửa sông rất thân quen
+) Cách miêu tả cửa sông đặc biệt của tác giả.
- HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo:
+ Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biển rộng, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi nước ngọt của những con sông và nước mặn của biển cả hoà lẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ; nơi cá tôm hội tụ; những chiếc thuyền câu lấp loá đêm trăng; nơi những con tàu kéo còi giã từ mặt đất; nơi tiễn đưa
Trang 10+)Rút ý 2:
+ Tìm những hình ảnh nhân hoá được sử
dụng trong khổ thơ cuối bài?
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác
giả nói điều gì về “tấm lòng” của cửa sông
đối với cội nguồn?
+) Rút ý 3:
+ Nội dung chính của bài là gì?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS nhẩm đọc thuộc lòng bài
thơ
- Thi đọc TL từng khổ, cả bài
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc học sinh về học bài và chuẩn bị bài
sau
người ra khơi
+) Cửa sông là một địa điểm đặc biệt.
- HS đọc khổ còn lại:
+ giáp mặt, chẳng dứt, nhớ
+ Phép nhân hoá giúp tác giả nói được “tấm lòng” cửa sông không quên cội nguồn
+) Cửa sông không quên cội nguồn
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn.
- 6 HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc thuộc lòng và thi đọc diễn cảm
………
Tiết 2 - Toán
Tiết 122: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- Làm được BT1 ( dòng 1, 2); BT2 Các ý còn lại HD cho HS khá giỏi làm
II/Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu Hs nêu bảng đơn vị đo thời gian
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn thực hiện phép cộng các số
đo thời gian
a) Ví dụ 1:
- GV dán băng giấy ghi ví dụ
+ Muốn biết ô tô đó đi cả quãng đường từ
HN- Vinh hết bao nhiêu thời gian ta phải
làm TN?
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách thực
hiện phép cộng này
- GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính
b) Ví dụ 2:
- GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện
- Cho HS thực hiện vào bảng con
- Mời một HS lên bảng thực hiện Lưu ý HS
đổi 83 giây ra phút
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- 2 Hs đọc đề bài
+ Ta phải thực hiện phép cộng:
3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = ?
- Hs trao đổi cùng bạn
- 1 số Hs trình bày cách tính của mình
- HS thực hiện: 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
5 giờ 50 phút Vậy: 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5giờ 50 phút
- HS thực hiện: 22 phút 58 giây + 22 phút 25 giây
45 phút 83 giây