Häc xong bµi nµy, HS biÕt : - Đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông nhất cả nước, người dân sống ở đông bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh.. - Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang[r]
Trang 1Tuần 13
Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011
Tập đọc
Người tìm đường lên các vì sao
I MụC đích, yêu cầu :
1 Đọc đúng tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki Biết đọc phân biệt lời nhân vậy và lời dẫn chuyện
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành côngước mơ tìm đường lên các vì sao (Trả lời được các CH SGK )
II đồ dùng dạy học :
- Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
III hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ :
- Gọi HS đọc bài Vẽ trứng và TLCH
2 Bài mới:
* GT bài: Một trong những người đầu
tiên tìm đường lên khoảng không vũ trụ
là nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki người
Nga Ông đã gian khổ, vất vả như thế
nào để tìm được đường lên các vì sao,
bài học hôm nay giúp các em hiểu điều
đó
HĐ1: HD Luyện đọc
- Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn Kết hợp
sửa sai phát âm và ngắt hơi
- Gọi HS đọc chú giải
- Cho xem tranh khinh khí cầu, tên lửa
nhiều tầng, tàu vũ trụ
- Cho nhóm luyện đọc
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm : giọng trang trọng,
cảm hứng ca ngợi, khâm phục
HĐ2: HD tìm hiểu bài
5
30
- 2 em lên bảng
- Lắng nghe
- Xem tranh minh họa chân dung
Xi-ôn-cốp-xki
- Đọc 2 lượt : HS1: Từ đầu bay được HS2: TT tiết kiệm thôi HS3: TT các vì sao HS4: Còn lại
- 1 em đọc
- Quan sát
- Nhóm 2 em luyện đọc
- 2 em đọc
- Lắng nghe
- Nhóm 4 em đọc thầm và TLCH Đại diện các nhóm TLCH, đối thoại trước
Trang 2- Chia lớp thành nhóm 4 em để các em
tự điều khiển nhau đọc và TLCH
+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì ?
+ Ông kiên trì thực hiện mơ ước của
mình như thế nào ?
+ Nguyên nhân chính giúp ông thành
công là gì ?
- GT thêm về Xi-ôn-cốp-xki
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện ?
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?
- GV ghi bảng, gọi 1 số em nhắc lại
HĐ3: HD đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc "Từ đầu hàng trăm lần"
- Yêu cầu luyện đọc
- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Kết luận, cho điểm
3 Dặn dò:
- Em học được gì qua bài tập đọc trên
- Nhận xét
- CB : Văn hay chữ tốt
2
lớp dưới sự HD của GV
mơ ước được bay lên bầu trời
sống kham khổ để dành tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm Ông kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành
phư-ơng tiện bay tới các vì sao
có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực và quyết tâm thực hiện ước mơ
Người chinh phục các vì sao, Từ mơ
ước bay lên bầu trời
Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ bay lên các vì sao
- 4 em đọc, lớp theo dõi tìm giọng đọc
đúng
- 1 em đọc diễn cảm, lớp nhận xét
- Nhóm 2 em luyện đọc
- 3 em thi đọc
- HS nhận xét
- Lắng nghe
Toán : tiết 61
Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
I MụC tiêu :
Giúp HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11
* Giảm tải : Giảm bài 2/71
II hoạt động dạy và học :
5 1 Bài cũ :
- Gọi 3 em làm lại bài 1 SGK - 3 em lên bảng
Trang 32
2 Bài mới :
HĐ1: HD cách nhân nhẩm trong trường
hợp tổng 2 chữ số bé hơn 10
- GT phép nhân : 27 x 11 và yêu cầu HS đặt
tính để tính
- Cho HS nhận xét kết quả 297 với 27 để rút
ra KL: "Để có 297 ta đã viết 9 (là tổng của 2
và 7) xen giữa 2 chữ số của 27"
- Cho HS làm 1 số VD
HĐ2: HD nhân nhẩm trong trờng hợp tổng
hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10
- Cho HS thử nhân nhẩm 48 x 11 theo cách
trên
- Yêu cầu HS đặt tính và tính : 48
11
48
48
528
- HDHS rút ra cách nhân nhẩm - Cho HS làm miệng 1 số ví dụ
HĐ3: Luyện tập Bài 1 : - Cho HS làm VT rồi trình bày miệng - Gọi HS nhận xét Bài 3: - Gọi 1 em đọc đề - Gợi ý HS nêu các cách giải - Cho HS tự tóm tắt đề và làm bài Gọi 2 em lên bảng giải 2 cách Bài 4 : - Gọi HS đọc BT - Yêu cầu thảo luận nhóm - Gọi đại diện nhóm trình bày 3 Dặn dò: - Nhận xét - CB : Bài 62 - 1 em lên bảng tính 27
x11 27
27
297
35 x 11 = 385 43 x 11 = 473
- Có thể HS viết 12 xen giữa 4 và 8 để có tích 4128 hoặc là đề xuất cách khác 4 + 8 = 12 viết 2 xen giữa 4 và 8 và thêm 1 vào 4, đợc 528 92 x 11 = 1012 46 x 11 = 506
34 x 11 = 374 95 x 11 = 1045 82 x 11 = 902 - 1 em đọc - Có 2 cách giải C1 : 11 x 17 = 187 (HS) 11 x 15 = 165 (HS) 187 + 165 = 352 (HS) C2 : (17 + 15) x 11 = 352 (HS) -1 HS đọc đề - Nhóm 4 em thảo luận rồi trình bày kết quả b: đúng; a, c, d : sai - Lắng nghe
Trang 4Khoa học : tiết 25 Nước bị ô nhiễm
I MụC tiêu :
Sau bài học, HS biết :
- Nêu được đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm
- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khoe con người
- Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép; chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người
II Đồ dùng dạy học :
- Dặn HS chuẩn bị theo nhóm :
chai nước ao, chai nước lọc ; hai chai không ; hai phễu lọc và bông
iii Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Trình bày vai trò của nước đối với cơ thể
người
- Con người còn sử dụng nước vào những
việc gì khác ?
2 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của
nước trong tự nhiên
- Chia nhóm và yêu cầu nhóm trưởng báo
cáo về việc chuẩn bị đồ dùng làm TN
- Yêu cầu HS đọc các mục Quan sát và
Thực hành trang 52 SGK để làm TN
- GV kiểm tra kết quả và nhận xét, khen
ngợi
+ Tại sao nước sông, hồ, ao hoặc dùng rồi
đục hơn nước mưa, nước máy ?
HĐ2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước
bị ô nhiễm và nước sạch
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra các
tiêu chuẩn về nước sạch và nước bị ô nhiễm
theo mẫu : màu - mùi - vị - vi sinh vật - các
chất hòa tan
- Yêu cầu mở SGK ra đối chiếu
- GV kết luận như mục Bạn cần biết.
+ Nước ô nhiễm là nước như thế nào ?
+ Nước sạch là nước như thế nào ?
3 Củng cố, dặn dò:
- 2 em lên bảng
- Nhóm trưởng báo cáo
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả
bị lẫn nhiều đất, cát hoặc có phù
sa hoặc nước hồ ao có nhiều tảo sinh sống nên có màu xanh
- HS tự thảo luận, không xem SGK
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm tự đánh giá xem nhóm mình làm đúng / sai ra sao
- HS nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- 2 em đọc
Trang 5- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
- Dặn HS tìm hiểu về nguyên nhân gây ô
nhiễm nước ở địa phương và tác hại do
nguồn nước bị ô nhiễm gây ra
- Lắng nghe
Đạo Đức: tiết 25 Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiếp theo)
Học xong bài này, HS :
- Biết được con cháu phải hiếu thảo với ông, bà, cha mẹ Để đền đáp công lao của ông
bà, cha mẹ đẫ sinh thành, nuôi nấng, dạy dỗ mình
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
II đồ dùng dạy học :
- Đồ hóa trang để đóng vai
- Sưu tầm các câu chuyện, thơ, bài hát, ca dao, tranh vẽ nói về lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
iii Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Vì sao chúng ta phải hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ ?
- Em đã thể hiện lòng hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ như thế nào ?
2 Bài mới:
HĐ1: Đóng vai (Bài 3)
- Chia nhóm 4 em, nhóm 1- 3 đóng vai
theo tình huống 1 và nhóm 4 - 7 đóng
vai theo tình huống 2
- Gọi các nhóm lên đóng vai
- Gợi ý để lớp phỏng vấn HS đóng vai
cháu, ông (bà)
- KL : Con cháu hiếu thảo cần phải quan
tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là
khi ông bà, cha mẹ ốm đau, già yếu
HĐ2: Bài 4
- Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- Gọi 1 số em trình bày
- Khen các em biết hiếu thảo với ông bà,
5
30
- 1 em trả lời
- 1 số em trả lời
- Nhóm 4 em thảo luận chuẩn bị
đóng vai
- 2 nhóm lên đóng vai
- Lớp phỏng vấn vai cháu về cách cư
xử và vai ông (bà) về cảm xúc khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của con cháu
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm đôi
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
- 2 em cùng bàn trao đổi nhau
- 3 - 5 em trình bày
- Lắng nghe
Trang 6cha mẹ và nhắc nhở các em khác học tập
HĐ3: Bài 5 - 6
- Yêu cầu HS trình bày, giới thiệu các
sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được
3 Dặn dò:
- Nhận xét
- CB : Bài 7
2
- Thảo luận cả lớp
- HS tự giác trình bày
- Lắng nghe
Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2011
chính tả : tiết 13 Nghe viết: Người tìm đường lên các vì sao
I MụC ĐíCH, YêU CầU :
1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài Người tìm đường lên các vì sao
2 Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu l/ n, các âm chính (âm giữa vần) i/ iê
II đồ dùng dạy học :
- Giấy khổ lớn viết nội dung bài tập 2a
- Giấy A4 để HS làm BT 3b
III hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ :
- Gọi 1 em đọc cho 2 em viết bảng và cả
lớp viết Vn các từ ngữ có vần ươn/ ương
2 Bài mới :
* GT bài: Nêu MĐ - YC tiết dạy
HĐ1: HD nghe viết
- GV đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc thầm tìm DTR và từ
ngữ khó viết
- Đọc cho HS viết BC 1 số từ
- Đọc cho HS viết
- Đọc cho HS soát lỗi
- GV chấm 5 vở, nhận xét và HD sửa lỗi
HĐ2: HD làm bài tập
Bài 2a:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát bút dạ cho 2 nhóm các nhóm còn
5
30
vườn tược, thịnh vượng, vay mượn, mương máng
- Theo dõi SGK
Xi-ôn-cốp-xki
mơ ước, gãy chân, rủi ro, thí nghiệm
- HS viết BC
- HS viết bài
- HS soát lỗi
- HS tự chấm bài
- 1 em đọc
- Nhóm 4 em thảo luận tìm từ ghi
Trang 7lại làm VBT
- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng
- Nhận xét, kết luận
long lanh, lặng lẽ, lửng lờ
não nùng, năng nổ, non nớt
Bài 3b:
- Gọi HS đọc BT 3b
- Yêu cầu trao đổi nhóm đôi và tìm từ
Phát giấy A4 cho 5 nhóm
- GV chốt lời giải đúng
3 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu viết các từ mới tìm đợc vào sổ
tay từ ngữ
- CB : Bài 14
2
vào VBT hoặc phiếu
- HS nhận xét, bổ sung thêm từ
- 1em đọc các từ trên phiếu
- 1 em đọc
- Nhóm 2 em tìm từ viết vào phiếu hoặc VT rồi dán phiếu lên bảng
- HS nhận xét
kim khâu tiết kiệm tim
- Lắng nghe
Toán : tiết 62
Nhân với số có ba chữ số
I MụC tiêu :
Giúp HS :
Giúp HS :
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
II hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ :
- Gọi HS giải lại bài 1 2 trong SGK
2 Bài mới :
HĐ1: HD tìm cách tính 164 x 123
- Viết lên bảng và nêu phép tính : 164 x 123
- HDHS đa về dạng 1 số nhân với 1 tổng để
tính
HĐ2: GT cách đặt tính và tính
- Giúp HS rút ra nhận xét : Để tính 164 x
123 ta phải thực hiện 3 phép nhân và 1 phép
cộng 3 số
- Gợi ý HS suy nghĩ đến việc viết gọn các
5
30
- 2 em lên bảng
- 1 em đọc phép tính
164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3)
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
= 16 400 + 3 280 + 492
= 20 172
- HS trả lời
- HD thực hành tương tự như nhân
Trang 8phép tính này trong một lần đặt tính
- GV vừa chỉ vừa nói :
492 là tích riêng thứ nhất
328 là tích riêng thứ hai, viết lùi sang trái
một cột
164 là tích riêng thứ ba, tiết tục viết lùi
sang trái 1 cột nữa
HĐ3: Luyện tập
Bài 1 :
- Cho HS làm BC
79 608, 145 375, 665 415
- Gọi HS nhận xét, cho điểm
Bài 2 : Dành cho HS khá giỏi nếu còn thời
gian.
- Gọi HS đọc đề
- Cho HS tính Vn rồi nêu từng kết quả, GV
viết lên bảng
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- Gọi HS nhận xét, ghi điểm
3 Dặn dò:
- Nhận xét
- Nhắc HS yếu học thuộc bảng nhân
- CB : Bài 63
2
với số có 2 chữ số
164
x 123 492
328
164
20172
- HS lần lượt làm BC từng bài, 3
em lên bảng
- HS nhận xét
- HS làm vào VT
- 1 em đọc
- HS làm Vn rồi trình bày
- Lớp nhận xét
- HS làm vào VT
- 1 em đọc
- HS làm VT, 1 em lên bảng
Diện tích mảnh vườn :
125 x 125 = 15 625 (m2)
- Lắng nghe
Luyện Từ & Câu : tiết 25
Mở rộng vốn từ : ý chí- Nghị lực
I MụC đích, yêu cầu :
1.Dựa vào SGK, chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện được
đúng tinh thần kiên trì vượt khó
Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2 Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II đồ dùng dạy học :
- Phiếu cỡ lớn kẻ sẵn các cột a, b (BT1) thành các cột DT - ĐT - TT (theo BT2)
III hoạt động dạy và học :
Trang 9Hoạt động của GV tg Hoạt động của HS
1 Bài cũ :
- Gọi HS nêu 3 cách thể hiện mức độ của
đặc điểm, tính chất
- Tìm những từ ngữ miêu tả mức độ khác
nhau của các đặc điểm : đỏ - xinh
2 Bài mới:
* GT bài:
- Nêu MĐ - YC cần đạt của tiết học
* HD làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc BT1
- Chia nhóm 4 em yêu cầu thảo luận, tìm
từ Phát phiếu cho 2 nhóm
- Gọi nhóm khác bổ sung
- Nhận xét, kết luận
a quyết tâm, bền chí, vững lòng, vững dạ,
kiên trì
b gian khó, gian khổ, gian lao, gian
truân, thử thách, chông gai
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi 1 số em trình bày
VD :
- Gian khổ không làm anh nhụt chí (DT)
- Công việc ấy rất gian khổ (TT)
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Đoạn văn yêu cầu viết về ND gì ?
+ Bằng cách nào em biết được người đó ?
- Lu ý : Có thể mở đầu hoặc kết thúc đoạn
văn bằng một thành ngữ hay tục ngữ
- Giúp các em yếu tự làm bài
- Gọi HS trình bày đoạn văn
- Nhận xét, cho điểm
3 Dặn dò:
- Nhận xét
- Chuẩn bị bài 26
5
30
2
- 2 em trả lời
- 2 em lên bảng
- Lắng nghe
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
- Thảo luận trong nhóm
- Dán phiếu lên bảng
- Bổ sung các từ nhóm bạn chưa có
- Đọc các từ tìm được
- Làm VBT
- 1 em đọc
- HS làm VBT
- 1 số em trình bày
- Lớp nhận xét
- 1 em đọc
một người do có ý chí, nghị lực nên
đã vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công
bác hàng xóm của em
người thân của em
em đọc trên báo
- 1 số em đọc các câu thành ngữ, tục ngữ đã học hoặc đã biết
- HS suy nghĩ, viết đoạn văn vào VBT
- 5 em tiếp nối trình bày đoạn văn
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn có
đoạn hay nhất
- Lắng nghe
Trang 10Lịch sử : tiết 13
Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (1075 -1077)
I MụC tiêu :
Học xong bài này, HS biết :
- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến trên sông Như Nguyệt
- Lý Thường Kiệt Chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt
+ Quân địch do Quách quì chỉ huy từ bờ Bắc tổ chức tiến công
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta tấn công bất ngờ đánh thẳng vào danh trại giặc
+ Quân địch cự không nổi, tìm đường tháo chạy
- Vài nét về Lý Thuwongf Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu học tập của HS
- Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ 2
iii Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Vì sao dân ta tiếp thu đạo Phật ?
- Vì sao dưới thời Lý, nhiều chùa được XD ?
2 Bài mới:
HĐ1: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS đọc SGK "Sau thất bại rồi rút
về"
- Đặt vấn đề cho HS thảo luận :
+ Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất
Tống có hai ý kiến :
Để xâm lược nhà Tống
Để phá âm mưu xâm lược n=ước ta của nhà
Tống
+Theo em, ý kiến nào đúng ? Vì sao ?
HĐ2: Làm việc cả lớp
- GV trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng
chiến trên lược đồ
HĐ3: Thảo luận nhóm
- Đặt vấn đề :
+ Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của
cuộc kháng chiến ?
- KL: Do quân ta rất dũng cảm và Lý Thường
Kiệt là một tướng tài
HĐ4: Làm việc cả lớp
5
30
- 2 em lên bảng
- Đọc thầm
- HS thảo luận và thống nhất :
ý kiến thứ hai đúng vì : trước
đó, lợi dụng việc vua Lý lên ngôi còn nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược ; Lý Thường Kiệt cho quân đánh sang đất Tống triệt phá quân lương rồi kéo về nước
- Lắng nghe và quan sát
- 2 em trình bày lại
- Nhóm 4 em hoạt động và trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS trả lời