1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần 13 (chuẩn kiến thức kĩ năng)

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 141,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại - Học sinh đọc lại toàn bài học sinh khá giỏi : đọc được giọng theo lời nói của nhân vật 2?. Cuûng coá – Daën doø - Daën HS phaûi luoân hoïc taäp baïn Chi.[r]

Trang 1

MÔN: TOÁN

34 – 8

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 34 – 8

2 Kỹ năng:

- Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 34 – 8 để giải các bài toán liên quan

- Biết tìm số hạng, số bị trừ

3 Thái độ:

- Yêu thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác

II CHUẨN BỊ

- HS:Vở, bảng con, que tính,bảng cài

III CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động :hát và truyền cánh hoa

2 Bài cũ 14 trừ đi một số: 14 - 8

-Yêu cầu HS hỏi đáp về bảng công thức 14 trừ đi một số

- Gv cho hs thực hiện bảng con,đặt tính và tính :

14 -6, 14- 9

- Gv nhận xét

Giới thiệu bài:

3 Bài mới

CÁC HOẠT ĐỘNG :

 Hoạt động 1: Phép trừ 34 – 8

-Gv yêu cầu hs lấy :3 thẻ chục và 4 que tính rời

-Gv nêu vấn đề: có 34 que tính, cần lấy đi 8 que tính Làm thế nào

để lấy 8 que tính?

-Gv ghi bảng: 34-8

-Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân trên que tính,tìm cách để bớt

đi 8 que rồi thông báo lại kết quả

-Gv yêu cầu hs nêu cách bớt và kết quả

-Gv chốt

- Ngoài cách thực hiện trên que tính, ta còn cách nào để tìm

kết quả ?

- Gv yêu cầu hs lấy bảng con: yêu cầu hs đặt tính và nêu cách

đặt tính

- Gv yêu cầu hs thực hiện tính trên bảng cài và nêu cách tính

- Gv trình chiếu cách tính

 Hoạt động 2: Luyện tập- thực hành

- Hát

- HS đọc

- Hs thực hiện bảng con

- Hs thao tác trên que tính

- Hs nêu

- Cách đặt tính và tính

- Hs nêu

Trang 2

Bài 1: Tính

- Nêu yêu cầu đề bài (làm cột 1,2,3)

- Học sinh làm bài vào bảng con theo yêu cầu của gv, thi đua

theo tổ

- Gv sửa bài, nhận xét

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hỏi: Bài toán cho gì?bài toán hỏi gì?

- Gv lưu ý:“nhà Ly nuôi ít hơn nhà bạn Hà 9 con gà.”và hỏi:

bài toán thuộc dạng nào?

- Gv yêu cầu hs làm vở, 1 hs thực hiện trên bảng

- Gv sửa bài

Bài 4: Tìm x

X + 7= 34

-Gv yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng

X – 14 = 36

-Gv yêu cầu HS nêu cách tìm số bị trừ trong một hiệu

4 Củng cố – Dặn dò

-Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 34 – 8

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: 54 - 18

-Hs nêu

- Làm bài theo yêu cầu, nêu lại cách đặt tính và tính

- Hs đọc

- Hs trả lời

- Bài toán ít hơn

-Hs nêu và thực hiện vào sách giáo khoa bằng bút chì

- học sinh sửa bài

Rút kinh nghiệm:

Trang 3

-CHÍNH TẢ

BÔNG HOA NIỀM VUI

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Chép lại chính xác đoạn từ Em hãy hái … cô bé hiếu thảo trong bài tập đọc Bông hoa Niềm Vui

- Biết cách trình bày lời nói của nhân vật

2 Kỹ năng:

- Tìm được những từ có tiếng chứa iê/yê.( Bt 2)

- Nói được câu phân biệt các thanh hỏi/ngã( Bt 3a )

3 Thái độ:

- Trình bày bài đẹp, sạch sẽ

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép và bài tập 2, 3

- HS: SGK, vở

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động

2 Bài cũ Mẹ.

- Gọi HS lên bảng

- Nhận xét bài của HS dưới lớp

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: GV giới thiệu qua tranh

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

a / Ghi nhớ nội dung

- Đoạn văn là lời của ai?

- Cô giáo nói gì với Chi?

b/ Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào trong bài được viết hoa?

- Đoạn văn có những dấu gì?

- Kết luận: Trước lời cô giáo phải có dấu gạch ngang

Chữ cái đầu câu và tên riêng phải viết hoa Cuối câu

phải có dấu chấm

c/ Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS viết các từ khó

- Chỉnh, sửa lỗi cho HS

- Hát

- 3 HS lên bảng tìm những tiếng bắt đầu bằng d, r, gi

- Cô giáo và bạn Chi nói với nhau về chuyện bông hoa

- 3 câu

- Em, Chi, Một

- Dấu gạch ngang, dấu chấm cảm, dấu phẩy, dấu chấm

- Đọc các từ: hãyi, nữa, dạy dỗ, hiếu thảo

- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết bảng con

- Chép bài

Trang 4

d/ Chép bài.

- Yêu cầu HS tự nhìn bài trên bảng và chép vào vở

e/ Soát lỗi

g/ Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

 Phương pháp: Thực hành, trò chơi

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Nhận xét HS làm trên bảng Tuyên dương nhóm làm

nhanh và đúng

- Chữa bài

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 2 đội, mỗi bên đặt 1 câu theo yêu cầu

Gọi HS đặt câu nói tiếp

- Nhận xét, sửa chữa cho HS

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: quà của bố

- 6 HS chia làm 2 nhóm, tìm từ viết bảng nhóm

- HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt

- Lời giải: yếu, kiến, khuyên

Rút kinh nghiệm:

Trang 5

-CHÍNH TẢ

QUÀ CỦA BỐ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nghe và viết đúng đoạn 1 trong bài Quà của bố

2 Kỹ năng:

- Củng cố qui tắc chính tả iê/yê, hỏi/ngã.( làm bài tập 2, 3b)

3 Thái độ:

- Viết đúng nhanh, chính xác

- Trình bày vở sạch sẽ, cẩn thận

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ có ghi sẵn nội dung các bài tập

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động

2 Bài cũ Bông hoa Niềm Vui.

- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ do GV đọc

Nhận xét cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- GV đọc đoạn đầu bài Quà của bố

- Đoạn trích nói về những gì?

- Quà của bố khi đi câu về có những gì?

b/ Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn trích có mấy câu?

- Chữ đầu câu viết thế nào?

- Trong đoạn trích có những loại dấu nào?

- Đọc câu văn thứ 2

c/ Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó

- Yêu cầu HS viết các từ khó

d/ Viết chính tả

e/ Soát lỗi

g/ Chấm bài

- Làm tương tự các tiết trước

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Hát

- HS viết các từ ngữ: khuyên bảo, múa rối, nói dối,

- Những món quà của bố khi đi câu về

- Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, cá sộp, cá chuối

- 4 câu

- Viết hoa

- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu 2 chấm, dấu 3 chấm

- Mở sách đọc câu văn thứ 2

-Cà cuống, nhộn nhạo, toả, toé nước

- HS viết vào bảng con

- HS viết bài

Trang 6

Bài tập 2:

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

- Treo bảng phụ

- Gọi 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét

- Cả lớp đọc lại

Bài tập 3:

- Trò chơi: chuyền thư: học sinh chuyền phiếu bài tập trong

nhóm 4 điền vào chỗ trống

- Sửa bài

- Tổng kết thi đua

- Học sinh rèn đọc ( tùy theo lỗi phát âm thường mắc phải)

Đáp án:

a)

Dung dăng dung dẻ

Dắt trẻ đi chơi

Đến ngõ nhà giời

Lạy cậu, lạy mợ

Cho cháu về quê

Cho dê đi học

4 Củng cố – Dặn dò

- Tổng kết giờ học

- Chuẩn bị: Câu chuyện bó đũa

- Điền vào chỗ trống iê hay yê

- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào sgk bằng bút chì

- Câu chuyện, yên lặng, viên gạch, luyện tập.

- Học sinh thực hiện thi đua theo nhóm 4

Rút kinh nghiệm:

Trang 7

-ĐẠO ĐỨC

GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Biết vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp

2 Kỹ năng:

- Thực hiện tốt một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

3 Thái độ:

- Đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Không đồng tình, ủng hộ với những việc làm ảnh hưởng xấu đến trường lớp

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động

2 Bài cũ Quan tâm giúp đỡ bạn.

- Em làm gì để thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn?

- Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Tham quan trường, lớp học

- GV yêu cầu HS đi tham quan sân trường, vườn trường vào giờ

ra chơi, quan sát lớp học

- Yêu cầu hs ghi những điều mình thấy vào giấy

- GV tổng kết dựa

Kết luận:

- Các em cần phải giữ gìn trường lớp cho sạch đẹp

 Hoạt động 2: Những việc cần làm để giữ gìn trường lớp trường

sạch đẹp

Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận, ghi vào bảng nhóm, những

việc cần thiết để giữ trường lớp sạch đẹp

Kết luận:

Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta có thể làm một số công

việc sau:

- Không vứt rác ra sàn lớp

- Không bôi bẩn, vẽ bậy ra bàn ghế và trên tường

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

- HS đi tham quan theo hướng dẫn

- HS làm đại diện cá nhân trình bày ý kiến

- HS các nhóm thảo luận

Trang 8

- Luôn kê bàn ghế ngay ngắn.

- Vứt rác đúng nơi quy định

- Quét dọn lớp học hàng ngày…

 Hoạt động 3: Thực hành vệ sinh trên lớp

- Tùy vào điều kiện cũng như thực trạng thực tế của lớp học

mà GV cho HS thực hành

- Chú ý: Những công việc làm ở đây phải bảo đảm vừa sức

với lứa tuổi các em (như: nhặt rác bỏ vào thùng, kê bàn ghế

ngay ngắn…)

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2: Thực hành

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung

- Học sinh thực hiện theo phân công của gv

Rút kinh nghiệm:

Trang 9

-KỂ CHUYỆN

BÔNG HOA NIỀM VUI

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết kể đoạn mở đầu theo 2 cách

+ Cách 1: Theo đúng trình tự câu chuyện

+ Cách 2: Thay đổi trình tự câu chuyện mà vẫn đảm bảo nội dung, ý nghĩa

- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại được đoạn 2, 3

- Đóng vai bố bạn Chi nói được lời cám ơn với cô giáo

2 Kỹ năng:

- Biết vận dụng lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, thay đổi giọng kể cho phù hợp

- Biết nghe và nhận xét bạn kể

3 Thái độ:

- Yêu thích học môn Tiếng Việt

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ đoạn 2, 3 trong SGK

- HS: SGK Mỗi HS chuẩn bị 1 tờ giấy nhỏ

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động

2 Bài cũ Sự tích cây vú sữa.

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sự tích

cây vú sữa HS kể sau đó GV gọi HS kể tiếp

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Kể đoạn mở đầu theo 2 cách

a/ Kể đoạn mở đầu

- Gọi 1 HS kể theo đúng trình tự

- Gọi HS nhận xét bạn

- Bạn nào còn cách kể khác không?

- Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa?

- Đó là lí do Chi vào vườn từ sáng sớm Các em hãy nêu hoàn

cảnh của Chi trước khi Chi vào vườn

- Nhận xét, sửa từng câu cho mỗi HS

 Hoạt động 2: Dựa vào tranh, kể lại đoạn 2, 3 bằng lời của mình

 Phương pháp: Quan sát, thảo luận nhóm

b / Kể lại nội dung chính (đoạn 2, 3)

Treo bức tranh 1 và hỏi:

- Hát

- HS kể Bạn nhận xét

- HS kể từ: Mới sớm tinh mơ … dịu cơn đau

- Nhận xét về nội dung, cách kể

- HS kể theo cách của mình

- Vì bố của Chi đang ốm nặng

- 2 đến 3 HS kể (không yêu cầu đúng từng từ)

Trang 10

- Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Thái độ của Chi ra sao?

- Chi không dám hái vì điều gì?

Treo bức tranh 2 và hỏi:

- Bức tranh có những ai?

- Cô giáo trao cho Chi cái gì?

- Chi nói gì với cô giáo mà cô lại cho Chi ngắt hoa?

- Cô giáo nói gì với Chi?

- Gọi HS kể lại nội dung chính

- Gọi HS nhận xét bạn

- Nhận xét từng HS

 Hoạt động 3: Kể đoạn cuối, tưởng tượng lời cảm ơn của bố Chi

 Mục tiêu: Hs phát triển câu chuyện theo trí tưởng tượng

c/ Kể đoạn cuối truyện

- Nếu em là bố bạn Chi em sẽ nói ntn để cảm ơn cô giáo?

- Gọi HS kể lại đoạn cuối và nói lời cám ơn của mình

- Nhận xét từng HS

4 Củng cố – Dặn dò

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho gia đình nghe

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Hai anh em

- Chi đang ở trong vườn hoa

- Chần chừ không dám hái

- Hoa của trường, mọi người cùng vun trồng và chỉ vào vườn để ngắm vẻ đẹp của hoa

- Cô giáo và bạn Chi

- Bông hoa cúc

- Xin cô cho em … ốm nặng

- Em hãy hái … hiếu thảo

- 3 đến 5 HS kể lại

3 đến 5 HS kể

Rút kinh nghiệm:

Trang 11

-TẬP LÀM VĂN

KỂ VỀ GIA ĐÌNH

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết cách giới thiệu về gia đình

2 Kỹ năng:

- Nghe và nhận xét được câu nói của bạn về nội dung và cách diễn đạt

- Viết được những điều vừa nói thành 1 đoạn kể về gia đình có logic và rõ ý

- Viết các câu theo đúng ngữ pháp

3 Thái độ:

- Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II Chuẩn bị

- GV: Tranh vẽ cảnh gia đình có bố, có mẹ, và 2 con Bảng phụ chép sẵn gợi ý ở bài tập 1 phiếu bài tập cho HS

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động

2 Bài cũ

- Gọi 4 HS lên bảng

- Nhận xét cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- GV nêu các câu hỏi gợi ý

- Học sinh hỏi và trả lời trong nhóm 2

- Yêu cầu học sinh dựa vào câu hỏi để kể về gia đình mình

trước lớp(Nhắc HS kể về gia đình theo gợi ý chứ không

phải trả lời từng câu hỏi ) GV chỉnh sửa từng HS

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài viết

 Mục tiêu:Viết được những điều vừa nói thành 1 đoạn kể về gia

đình

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu Hs viết vào vở bài tập

- Gọi 3 đến 5 HS đọc bài làm Chú ý chỉnh sửa cho từng em

- GV nhận xét

- Hát

- HS thành 2 cặp làm bài tập 2 theo yêu cầu Nói các nội dung

- HS dưới lớp nghe và nhận xét

- HS tập nói trong nhóm trong 5 phút

- HS chỉnh sửa cho nhau

- Dựa vào những điều đã nói ở bài tập

1, hãy viết 1 đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) kể về gia đình em

- 3 đến 5 HS đọc

Trang 12

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị:

Rút kinh nghiệm:

Trang 13

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH

CÂU KIỂU : AI LÀM GÌ ?

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Mở rộng và hệ thống vốn từ chỉ hoạt động (công việc trong gia đình)

2 Kỹ năng:

- Luyện tập về mẫu câu Ai làm gì?

- Nói được câu theo mẫu Ai làm gì? Có nghĩa và đa dạng về nội dung

3 Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập 2 Giấy khổ to để HS thảo luận nhóm, bút dạ 3 bộ thẻ có ghi mỗi từ

ở bài tập 3 vào 1 thẻ

- HS: SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động

2 Bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1

Bài 1:

- Chia lớp thành 4 nhóm Phát giấy, bút và nêu yêu cầu

bài tập

- Gọi các nhóm đọc hoạt động của mình, các nhóm khác

bổ sung

- Nhận xét từng nhóm

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS gạch 1 gạch trước bộ phận trả lời cho câu

hỏi Ai? Gạch 2 gạch trước bộ phận trả lời cho câu hỏi

làm gì?

- Hát

- Mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) làm gì?

HS nêu

- HS hoạt động theo nhóm Mỗi nhóm ghi các việc làm của mình ở nhà trong 3 phút Đại diện nhóm lên trình bày

- VD: quét nhà, trông em, nấu cơm, dọn dẹp nhà cửa, tưới cây, cho gà ăn, rửa cốc…

- Tìm các bộ phận trả lời cho từng câu hỏi Ai? Làm gì?

- học sinh gạch theo yêu cầu vào sách giáo khoa

a/ Chi tìm đến bông cúc màu xanh.

Trang 14

- GV nhận xét.

- GV chốt: để tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì? Ta

dựa vào từ chỉ hoạt động trong câu

Bài 3: (Trò chơi: Ai nhanh hơn)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Học sinh hoạt động nhóm 6, thi tìm các câu có thể

ghép được

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn dò

- Dặn về nhà mỗi HS đặt 5 câu theo mẫu Ai làm gì?

- Chuẩn bị: Từ ngữ về tình cảm gia đình Câu kiểu: ai

làm gì?

b/ Cây xoà cành ôm cậu bé

c/ Em học thuộc đoạn thơ.

d/ Em làm 3 bài tập toán.

- Chọn và xếp các từ ở 3 nhóm sau thành câu

Học sinh thảo luận, gạch vào phiếu luyện tập

Rút kinh nghiệm:

Trang 15

-TẬP ĐỌC

BÔNG HOA NIỀM VUI

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ khó: bệnh viện, diệu cơn đau, ngắm vẻ đẹp, cánh cửa kẹt mở, hăng hái, hiếu thảo, khỏi bệnh, đẹp mê hồn,

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc đúng giọng của nhân vật

2 Kỹ năng:

- Hiểu nghĩa các từ mới: Lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn, diệu cơn đau, trái tim nhân hậu

- Hiểu được nội dung bài: Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ

3 Thái độ:

- Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Tranh (ảnh) hoa cúc đại đoá hoặc hoa thật Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

( TIẾT 1)

1 Khởi động

2 Bài cũ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a/ Đọc mẫu

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp

b/ Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm

Luyện đọc các từ khó: sáng, tinh mơ, lộng lẫy, chần chừ,

dịu cơn đau, cánh cửa kẹt mở, hãy hái, hiếu thảo, khỏi

bệnh, đẹp mê hồn

c/ Hướng dẫn ngắt giọng

- Hát

- 3 HS đọc bài, mỗi HS trả lời câu hỏi

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w