Hoạt động 2: Luyện đọc lại - Học sinh đọc lại toàn bài học sinh khá giỏi : đọc được giọng theo lời nói của nhân vật 2?. Cuûng coá – Daën doø - Daën HS phaûi luoân hoïc taäp baïn Chi.[r]
Trang 1MÔN: TOÁN
34 – 8
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 34 – 8
2 Kỹ năng:
- Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 34 – 8 để giải các bài toán liên quan
- Biết tìm số hạng, số bị trừ
3 Thái độ:
- Yêu thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác
II CHUẨN BỊ
- HS:Vở, bảng con, que tính,bảng cài
III CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động :hát và truyền cánh hoa
2 Bài cũ 14 trừ đi một số: 14 - 8
-Yêu cầu HS hỏi đáp về bảng công thức 14 trừ đi một số
- Gv cho hs thực hiện bảng con,đặt tính và tính :
14 -6, 14- 9
- Gv nhận xét
Giới thiệu bài:
3 Bài mới
CÁC HOẠT ĐỘNG :
Hoạt động 1: Phép trừ 34 – 8
-Gv yêu cầu hs lấy :3 thẻ chục và 4 que tính rời
-Gv nêu vấn đề: có 34 que tính, cần lấy đi 8 que tính Làm thế nào
để lấy 8 que tính?
-Gv ghi bảng: 34-8
-Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân trên que tính,tìm cách để bớt
đi 8 que rồi thông báo lại kết quả
-Gv yêu cầu hs nêu cách bớt và kết quả
-Gv chốt
- Ngoài cách thực hiện trên que tính, ta còn cách nào để tìm
kết quả ?
- Gv yêu cầu hs lấy bảng con: yêu cầu hs đặt tính và nêu cách
đặt tính
- Gv yêu cầu hs thực hiện tính trên bảng cài và nêu cách tính
- Gv trình chiếu cách tính
Hoạt động 2: Luyện tập- thực hành
- Hát
- HS đọc
- Hs thực hiện bảng con
- Hs thao tác trên que tính
- Hs nêu
- Cách đặt tính và tính
- Hs nêu
Trang 2Bài 1: Tính
- Nêu yêu cầu đề bài (làm cột 1,2,3)
- Học sinh làm bài vào bảng con theo yêu cầu của gv, thi đua
theo tổ
- Gv sửa bài, nhận xét
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi: Bài toán cho gì?bài toán hỏi gì?
- Gv lưu ý:“nhà Ly nuôi ít hơn nhà bạn Hà 9 con gà.”và hỏi:
bài toán thuộc dạng nào?
- Gv yêu cầu hs làm vở, 1 hs thực hiện trên bảng
- Gv sửa bài
Bài 4: Tìm x
X + 7= 34
-Gv yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng
X – 14 = 36
-Gv yêu cầu HS nêu cách tìm số bị trừ trong một hiệu
4 Củng cố – Dặn dò
-Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 34 – 8
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: 54 - 18
-Hs nêu
- Làm bài theo yêu cầu, nêu lại cách đặt tính và tính
- Hs đọc
- Hs trả lời
- Bài toán ít hơn
-Hs nêu và thực hiện vào sách giáo khoa bằng bút chì
- học sinh sửa bài
Rút kinh nghiệm:
Trang 3
-CHÍNH TẢ
BÔNG HOA NIỀM VUI
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Chép lại chính xác đoạn từ Em hãy hái … cô bé hiếu thảo trong bài tập đọc Bông hoa Niềm Vui
- Biết cách trình bày lời nói của nhân vật
2 Kỹ năng:
- Tìm được những từ có tiếng chứa iê/yê.( Bt 2)
- Nói được câu phân biệt các thanh hỏi/ngã( Bt 3a )
3 Thái độ:
- Trình bày bài đẹp, sạch sẽ
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép và bài tập 2, 3
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động
2 Bài cũ Mẹ.
- Gọi HS lên bảng
- Nhận xét bài của HS dưới lớp
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: GV giới thiệu qua tranh
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
a / Ghi nhớ nội dung
- Đoạn văn là lời của ai?
- Cô giáo nói gì với Chi?
b/ Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài được viết hoa?
- Đoạn văn có những dấu gì?
- Kết luận: Trước lời cô giáo phải có dấu gạch ngang
Chữ cái đầu câu và tên riêng phải viết hoa Cuối câu
phải có dấu chấm
c/ Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chỉnh, sửa lỗi cho HS
- Hát
- 3 HS lên bảng tìm những tiếng bắt đầu bằng d, r, gi
- Cô giáo và bạn Chi nói với nhau về chuyện bông hoa
- 3 câu
- Em, Chi, Một
- Dấu gạch ngang, dấu chấm cảm, dấu phẩy, dấu chấm
- Đọc các từ: hãyi, nữa, dạy dỗ, hiếu thảo
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết bảng con
- Chép bài
Trang 4d/ Chép bài.
- Yêu cầu HS tự nhìn bài trên bảng và chép vào vở
e/ Soát lỗi
g/ Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Nhận xét HS làm trên bảng Tuyên dương nhóm làm
nhanh và đúng
- Chữa bài
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 đội, mỗi bên đặt 1 câu theo yêu cầu
Gọi HS đặt câu nói tiếp
- Nhận xét, sửa chữa cho HS
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: quà của bố
- 6 HS chia làm 2 nhóm, tìm từ viết bảng nhóm
- HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt
- Lời giải: yếu, kiến, khuyên
Rút kinh nghiệm:
Trang 5
-CHÍNH TẢ
QUÀ CỦA BỐ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nghe và viết đúng đoạn 1 trong bài Quà của bố
2 Kỹ năng:
- Củng cố qui tắc chính tả iê/yê, hỏi/ngã.( làm bài tập 2, 3b)
3 Thái độ:
- Viết đúng nhanh, chính xác
- Trình bày vở sạch sẽ, cẩn thận
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ có ghi sẵn nội dung các bài tập
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động
2 Bài cũ Bông hoa Niềm Vui.
- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ do GV đọc
Nhận xét cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc đoạn đầu bài Quà của bố
- Đoạn trích nói về những gì?
- Quà của bố khi đi câu về có những gì?
b/ Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn trích có mấy câu?
- Chữ đầu câu viết thế nào?
- Trong đoạn trích có những loại dấu nào?
- Đọc câu văn thứ 2
c/ Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ khó
d/ Viết chính tả
e/ Soát lỗi
g/ Chấm bài
- Làm tương tự các tiết trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Hát
- HS viết các từ ngữ: khuyên bảo, múa rối, nói dối,
- Những món quà của bố khi đi câu về
- Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, cá sộp, cá chuối
- 4 câu
- Viết hoa
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu 2 chấm, dấu 3 chấm
- Mở sách đọc câu văn thứ 2
-Cà cuống, nhộn nhạo, toả, toé nước
- HS viết vào bảng con
- HS viết bài
Trang 6Bài tập 2:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Treo bảng phụ
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét
- Cả lớp đọc lại
Bài tập 3:
- Trò chơi: chuyền thư: học sinh chuyền phiếu bài tập trong
nhóm 4 điền vào chỗ trống
- Sửa bài
- Tổng kết thi đua
- Học sinh rèn đọc ( tùy theo lỗi phát âm thường mắc phải)
Đáp án:
a)
Dung dăng dung dẻ
Dắt trẻ đi chơi
Đến ngõ nhà giời
Lạy cậu, lạy mợ
Cho cháu về quê
Cho dê đi học
4 Củng cố – Dặn dò
- Tổng kết giờ học
- Chuẩn bị: Câu chuyện bó đũa
- Điền vào chỗ trống iê hay yê
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào sgk bằng bút chì
- Câu chuyện, yên lặng, viên gạch, luyện tập.
- Học sinh thực hiện thi đua theo nhóm 4
Rút kinh nghiệm:
Trang 7
-ĐẠO ĐỨC
GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Biết vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp
2 Kỹ năng:
- Thực hiện tốt một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
3 Thái độ:
- Đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Không đồng tình, ủng hộ với những việc làm ảnh hưởng xấu đến trường lớp
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động
2 Bài cũ Quan tâm giúp đỡ bạn.
- Em làm gì để thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn?
- Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Tham quan trường, lớp học
- GV yêu cầu HS đi tham quan sân trường, vườn trường vào giờ
ra chơi, quan sát lớp học
- Yêu cầu hs ghi những điều mình thấy vào giấy
- GV tổng kết dựa
Kết luận:
- Các em cần phải giữ gìn trường lớp cho sạch đẹp
Hoạt động 2: Những việc cần làm để giữ gìn trường lớp trường
sạch đẹp
Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận, ghi vào bảng nhóm, những
việc cần thiết để giữ trường lớp sạch đẹp
Kết luận:
Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta có thể làm một số công
việc sau:
- Không vứt rác ra sàn lớp
- Không bôi bẩn, vẽ bậy ra bàn ghế và trên tường
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
- HS đi tham quan theo hướng dẫn
- HS làm đại diện cá nhân trình bày ý kiến
- HS các nhóm thảo luận
Trang 8- Luôn kê bàn ghế ngay ngắn.
- Vứt rác đúng nơi quy định
- Quét dọn lớp học hàng ngày…
Hoạt động 3: Thực hành vệ sinh trên lớp
- Tùy vào điều kiện cũng như thực trạng thực tế của lớp học
mà GV cho HS thực hành
- Chú ý: Những công việc làm ở đây phải bảo đảm vừa sức
với lứa tuổi các em (như: nhặt rác bỏ vào thùng, kê bàn ghế
ngay ngắn…)
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2: Thực hành
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Học sinh thực hiện theo phân công của gv
Rút kinh nghiệm:
Trang 9
-KỂ CHUYỆN
BÔNG HOA NIỀM VUI
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết kể đoạn mở đầu theo 2 cách
+ Cách 1: Theo đúng trình tự câu chuyện
+ Cách 2: Thay đổi trình tự câu chuyện mà vẫn đảm bảo nội dung, ý nghĩa
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại được đoạn 2, 3
- Đóng vai bố bạn Chi nói được lời cám ơn với cô giáo
2 Kỹ năng:
- Biết vận dụng lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, thay đổi giọng kể cho phù hợp
- Biết nghe và nhận xét bạn kể
3 Thái độ:
- Yêu thích học môn Tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ đoạn 2, 3 trong SGK
- HS: SGK Mỗi HS chuẩn bị 1 tờ giấy nhỏ
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động
2 Bài cũ Sự tích cây vú sữa.
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sự tích
cây vú sữa HS kể sau đó GV gọi HS kể tiếp
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Kể đoạn mở đầu theo 2 cách
a/ Kể đoạn mở đầu
- Gọi 1 HS kể theo đúng trình tự
- Gọi HS nhận xét bạn
- Bạn nào còn cách kể khác không?
- Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa?
- Đó là lí do Chi vào vườn từ sáng sớm Các em hãy nêu hoàn
cảnh của Chi trước khi Chi vào vườn
- Nhận xét, sửa từng câu cho mỗi HS
Hoạt động 2: Dựa vào tranh, kể lại đoạn 2, 3 bằng lời của mình
Phương pháp: Quan sát, thảo luận nhóm
b / Kể lại nội dung chính (đoạn 2, 3)
Treo bức tranh 1 và hỏi:
- Hát
- HS kể Bạn nhận xét
- HS kể từ: Mới sớm tinh mơ … dịu cơn đau
- Nhận xét về nội dung, cách kể
- HS kể theo cách của mình
- Vì bố của Chi đang ốm nặng
- 2 đến 3 HS kể (không yêu cầu đúng từng từ)
Trang 10- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Thái độ của Chi ra sao?
- Chi không dám hái vì điều gì?
Treo bức tranh 2 và hỏi:
- Bức tranh có những ai?
- Cô giáo trao cho Chi cái gì?
- Chi nói gì với cô giáo mà cô lại cho Chi ngắt hoa?
- Cô giáo nói gì với Chi?
- Gọi HS kể lại nội dung chính
- Gọi HS nhận xét bạn
- Nhận xét từng HS
Hoạt động 3: Kể đoạn cuối, tưởng tượng lời cảm ơn của bố Chi
Mục tiêu: Hs phát triển câu chuyện theo trí tưởng tượng
c/ Kể đoạn cuối truyện
- Nếu em là bố bạn Chi em sẽ nói ntn để cảm ơn cô giáo?
- Gọi HS kể lại đoạn cuối và nói lời cám ơn của mình
- Nhận xét từng HS
4 Củng cố – Dặn dò
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho gia đình nghe
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Hai anh em
- Chi đang ở trong vườn hoa
- Chần chừ không dám hái
- Hoa của trường, mọi người cùng vun trồng và chỉ vào vườn để ngắm vẻ đẹp của hoa
- Cô giáo và bạn Chi
- Bông hoa cúc
- Xin cô cho em … ốm nặng
- Em hãy hái … hiếu thảo
- 3 đến 5 HS kể lại
3 đến 5 HS kể
Rút kinh nghiệm:
Trang 11
-TẬP LÀM VĂN
KỂ VỀ GIA ĐÌNH
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết cách giới thiệu về gia đình
2 Kỹ năng:
- Nghe và nhận xét được câu nói của bạn về nội dung và cách diễn đạt
- Viết được những điều vừa nói thành 1 đoạn kể về gia đình có logic và rõ ý
- Viết các câu theo đúng ngữ pháp
3 Thái độ:
- Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV: Tranh vẽ cảnh gia đình có bố, có mẹ, và 2 con Bảng phụ chép sẵn gợi ý ở bài tập 1 phiếu bài tập cho HS
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động
2 Bài cũ
- Gọi 4 HS lên bảng
- Nhận xét cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- GV nêu các câu hỏi gợi ý
- Học sinh hỏi và trả lời trong nhóm 2
- Yêu cầu học sinh dựa vào câu hỏi để kể về gia đình mình
trước lớp(Nhắc HS kể về gia đình theo gợi ý chứ không
phải trả lời từng câu hỏi ) GV chỉnh sửa từng HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài viết
Mục tiêu:Viết được những điều vừa nói thành 1 đoạn kể về gia
đình
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu Hs viết vào vở bài tập
- Gọi 3 đến 5 HS đọc bài làm Chú ý chỉnh sửa cho từng em
- GV nhận xét
- Hát
- HS thành 2 cặp làm bài tập 2 theo yêu cầu Nói các nội dung
- HS dưới lớp nghe và nhận xét
- HS tập nói trong nhóm trong 5 phút
- HS chỉnh sửa cho nhau
- Dựa vào những điều đã nói ở bài tập
1, hãy viết 1 đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) kể về gia đình em
- 3 đến 5 HS đọc
Trang 124 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị:
Rút kinh nghiệm:
Trang 13
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH
CÂU KIỂU : AI LÀM GÌ ?
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Mở rộng và hệ thống vốn từ chỉ hoạt động (công việc trong gia đình)
2 Kỹ năng:
- Luyện tập về mẫu câu Ai làm gì?
- Nói được câu theo mẫu Ai làm gì? Có nghĩa và đa dạng về nội dung
3 Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập 2 Giấy khổ to để HS thảo luận nhóm, bút dạ 3 bộ thẻ có ghi mỗi từ
ở bài tập 3 vào 1 thẻ
- HS: SGK
III Các hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động
2 Bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1
Bài 1:
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát giấy, bút và nêu yêu cầu
bài tập
- Gọi các nhóm đọc hoạt động của mình, các nhóm khác
bổ sung
- Nhận xét từng nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS gạch 1 gạch trước bộ phận trả lời cho câu
hỏi Ai? Gạch 2 gạch trước bộ phận trả lời cho câu hỏi
làm gì?
- Hát
- Mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) làm gì?
HS nêu
- HS hoạt động theo nhóm Mỗi nhóm ghi các việc làm của mình ở nhà trong 3 phút Đại diện nhóm lên trình bày
- VD: quét nhà, trông em, nấu cơm, dọn dẹp nhà cửa, tưới cây, cho gà ăn, rửa cốc…
- Tìm các bộ phận trả lời cho từng câu hỏi Ai? Làm gì?
- học sinh gạch theo yêu cầu vào sách giáo khoa
a/ Chi tìm đến bông cúc màu xanh.
Trang 14- GV nhận xét.
- GV chốt: để tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì? Ta
dựa vào từ chỉ hoạt động trong câu
Bài 3: (Trò chơi: Ai nhanh hơn)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Học sinh hoạt động nhóm 6, thi tìm các câu có thể
ghép được
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò
- Dặn về nhà mỗi HS đặt 5 câu theo mẫu Ai làm gì?
- Chuẩn bị: Từ ngữ về tình cảm gia đình Câu kiểu: ai
làm gì?
b/ Cây xoà cành ôm cậu bé
c/ Em học thuộc đoạn thơ.
d/ Em làm 3 bài tập toán.
- Chọn và xếp các từ ở 3 nhóm sau thành câu
Học sinh thảo luận, gạch vào phiếu luyện tập
Rút kinh nghiệm:
Trang 15
-TẬP ĐỌC
BÔNG HOA NIỀM VUI
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ khó: bệnh viện, diệu cơn đau, ngắm vẻ đẹp, cánh cửa kẹt mở, hăng hái, hiếu thảo, khỏi bệnh, đẹp mê hồn,
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc đúng giọng của nhân vật
2 Kỹ năng:
- Hiểu nghĩa các từ mới: Lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn, diệu cơn đau, trái tim nhân hậu
- Hiểu được nội dung bài: Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ
3 Thái độ:
- Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Tranh (ảnh) hoa cúc đại đoá hoặc hoa thật Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
( TIẾT 1)
1 Khởi động
2 Bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc
a/ Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
b/ Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm
Luyện đọc các từ khó: sáng, tinh mơ, lộng lẫy, chần chừ,
dịu cơn đau, cánh cửa kẹt mở, hãy hái, hiếu thảo, khỏi
bệnh, đẹp mê hồn
c/ Hướng dẫn ngắt giọng
- Hát
- 3 HS đọc bài, mỗi HS trả lời câu hỏi
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu