1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần lễ 15 năm 2010

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 302,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: “Hai anh em” Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện * Kể lại từng đoạn câu chuyện Hai anh em theo gợi ý sau: - 1 HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của SGK - HS đọc gợi ý [r]

Trang 1

Tuần 15

Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010

GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (tiết 2)

I MỤC TIÊU: - HS biết thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp

* GD HS tham gia và nhắc nhở mọi người giữ gìn trường lớp sạch đẹp, góp phần BVMT.

II CHUẨN BỊ: Nội dung các tình huống VBT/ 52 Trò chơi tìm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (Tiết

1)GV treo 5 bức tranh như VBT trang 23, 24

Yêu cầu HS nêu ý kiến của mình

- Các em cần làm gì để giữ gìn truờng lớp

sạch đẹp?

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (T 2)

Hoạt động 1: Sắm vai sử lý tình huống

* HS biết ứng xử trong các tình huống cụ thể.

- GV giao cho mỗi nhóm xử lý 1 tình huống

- Em thích nhân vật nào? Vì sao?

 Kết luận:

+ Tình huống 1: An cần nhắc Mai để rác

đúng quy định

+ Tình huống 2: Hà khuyên bạn không nên

vẽ bậy lên tường

+ Tình huống 3: Lan nói sẽ đi công viên vào

dịp khác với bố

Hoạt động 2: Thực hành làm sạch đẹp lớp học

* HS biết được các việc làm cụ thể trong cuộc

sống hằng ngày để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

- GV cho HS quan sát xung quanh lớp học và

nhận xét xem lớp mình sạch đẹp chưa?

- Cho HS nêu cảm tưởng khi đã dọn xong

 Mỗi HS cần tham gia làm các việc làm cụ

thể, vừa sức của mình để giữ gì trường lớp sạch

đẹp Đó vừa là quyền lới vừa là bổ phận của

các em

* Hoạt động 3 : Trò chơi “Tìm đôi”

- GV phổ biến luật chơi: 10 HS tham gia Các

HS trả lời câu hỏi của GV nêu ra

- HS nxét

3 nhóm sắm vai xử lý tình huống

- Đại diện trình bày

- HS nxét, bổ sung

Thực hiện xếp dọn lớp học cho sạch đẹp

HS đọc nội dung và phải đi tìm bạn có

Trang 2

em bốc thăm ngẫu nhiên 1 phiếu Mỗi phiếu là

1 câu hỏi hoặc 1 câu trả lới về 5 chủ đề (dựa

vào 5 câu hỏi ở SGK/ 53)

 GV nhận xét, đánh giá

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV liên hệ

- Chuẩn bị: Ôn tập

- Nhận xét tiết học

phiếu tương ứng thành 1 đội Đội nào tìm nhanh sẽ thắng cuộc

- HS nghe

Nhận xét tiết học

TIẾT 2 + 3: TẬP ĐỌC

HAI ANH EM (119)

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt, nhỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài

- Hiểu ND : Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.

II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 1.Ổn định: Hát

2.Kiểm tra bài cũ: “Nhắn tin”

- HS đọc và TLCH:

- Nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới: “Hai anh em”

Hoạt động 1: Luyện đọc

* GV đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu 1 HS đọc lại

* Đọc từng câu:

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng

câu cho đến hết bài

- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: chất, công

bằng, ngạc nhiên, xúc động, ôm chầm

- Yêu cầu 1 số HS đọc lại từ khó

* Đọc đoạn trước lớp:

- Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải

nghĩa từ

- Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài, nhấn

giọng

+ Nghĩ vậy,/người em ra đồng lấy lúa

của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//

+ Thế rồi/ anh ra đồng lấy lúa của

mình/ bỏ thêm vào phần của em.//

- Hát

- HS đọc và TLCH

- HS nxét

- HS theo dõi

- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo

HS đọc nối tiếp

- HS nêu

- HS đọc

- HS đọc từng đoạn nối tiếp

- HS đọc

Trang 3

- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ mới: công

bằng, kỳ lạ

* Đọc đoạn trong nhóm:

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đọc:

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét, tuyên dương

* Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc

+ Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế nào?

- Gọi HS đọc

+ Người em nghĩ gì và làm gì?

+ Người anh nghĩ gì và làm gì?

+ Mỗi người cho thế nào là công bằng?

+ Hãy nói một câu về tình cảm của 2 anh

em?

- GV liên hệ, giáo dục

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- GV mời đại diện lên bốc thăm

- Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay

nhất

4.Củng cố – Dặn dò:

- GV liên hệ, câu chuyện cho mạch lạc

dựa theo các yêu cầu kể trong SGK

- Nhận xét tiết học

- HS nêu từ mới và đọc chú giải

- HS đọc trong nhóm

- HS thi đọc giữa các nhóm

- HS nhận xét

- Cả lớp đọc

- HS đọc, lớp đọc thầm + Chia đều thành 2 phần bằng nhau

- HS đọc, lớp đọc thầm + Anh mình… không công bằng Và em lấy lúa của mình bỏ vào phần anh

+ Em ta sống… không công bằng Và anh lấy lúa của mình bỏ vào phần em

- HS nêu

- HS nêu

- HS thi đọc

- Nhận xét bạn

- HS nghe

100 TRỪ ĐI MỘT SỐ (71)

I MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng :100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số

- Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục

- Bài tập cần làm : B1 ; B2

II CHUẨN BỊ: SGK , que tính ,bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Luyện tập

- Yêu cầu HS sửa bài 3

x + 7 = 21 8 + x = 42 x – 15 = 1

- Nhận xét, tuyên dương

- Hát

- 3 HS lên bảng thực hiện

Trang 4

3 Bài mới: 100 trừ đi một số

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tự tìm cách thực

hiện phép trừ 100 - 36

- GV ghi phép trừ: 100 – 36 = ?

- Khuyến khích HS tự nêu cách tính

- Nếu HS không nêu được thì GV gợi ý

hướng dẫn

Hoạt động 2: Ghi phép trừ 100- 5= ?

- Cách thực hiện tương tự 100 – 36

100

- 5 100 – 5 = 95

095

Hoạt động 3: Luyện tập

* Bài 1:

- Yêu cầu HS làm bảng con

- GV nxét, sửa: 100 100

- 4 - 22

96 … 78 …

* Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV nêu bài mẫu

Mẫu: 100 – 20 =?

Nhẩm: 10 chục – 2 chục = 8 chục

Vậy: 100 – 20 = 80

- Nhận xét

* Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề

- Gọi 1 HS khá lên làm bài

- Nhận xét, cho điểm

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV tổng kết bài, gdhs

- Chuẩn bị: Tìm số trừ

- Nxét tiết học

HS nêu vấn đề cần giải quyết và nêu cách tính

100 – 36 = 64

HS tự nêu vấn đề

- HS nêu cách thực hiện

- HS nhắc lại

HS đọc yêu cầu

HS làm bảng con

- HS đọc yêu cầu

- HS tính nhẩm và nêu miệng

100 – 70 = 30

100 – 40 = 60

100 – 10 = 90

- 1 – 2 HS đọc

- HS khá làm vào vở HS còn lại về nhà làm

- HS nghe

*********************************************************************

Thứ ba ngày 07 tháng 12 năm 2010

HAI ANH EM (120)

I MỤC TIÊU:

- Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý (BT1) ; nói lại được ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng (BT2)

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)

Trang 5

* GD tình cảm đẹp đẽ trong gia đình.

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ, tranh, SGK Đọc kỹ câu chuyện, SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Câu chuyện bó đũa”

- GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện

- Qua câu chuyện này em rút ra bài học gì?

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: “Hai anh em”

Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

* Kể lại từng đoạn câu chuyện Hai anh em theo gợi ý sau:

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của SGK

- GV treo bảng phụ có ghi yêu cầu và gợi ý

- GV tổ chức cho HS kể trong nhóm theo nội dung gợi ý (mỗi 1 nội dung gợi ý ứng với 1 đoạn trong chuyện)

Nội dung + Mở đầu câu chuyện

+ Ý nghĩa và việc làm của người em

+ Ý nghĩa và việc làm của người anh

+ Kết thúc câu chuyện

* Nói ý nghĩa của anh em khi gặp nhau trên

cánh đồng

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu 2

- Trong truyện chỉ nói cả 2 anh em bắt gặp nhau trên cánh đồng, ôm chầm lấy nhau, không nói họ nghĩ gì lúc ấy Vậy các em hãy đoán xem lúc ấy 2 anh em nghĩ gì?

- Khen ngợi những HS có tưởng tượng hay

* Kể lại toàn bộ câu chuyện (HS khá, giỏi)

GV nhận xét, khen ngợi

4 Củng cố, dặn dò

- Vậy qua câu chuyện này các em học tập được điều gì ở hai anh em?

- Vậy trong lớp mình bạn nào đã thực hiện được điều này rồi?

- Nhận xét, tuyên dương, GDBVMT.

- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: “Con chó nhà hàng xóm”

- Hát

- 3 HS kể

HS nêu: đoàn kết yêu thương giúp đỡ nhau

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS đọc gợi ý

- HS kể trong nhóm mỗi 1 bạn trong nhóm kể 1 đoạn ứng với 1 nội dung gợi ý

- Đại diện các nhóm lên kể

- Bình bầu nhóm kể hay

- HS đọc yêu cầu

- 1 HS đọc đoạn 4 câu chuyện

- HS nêu ý kiến của mình VD: Em mình tốt quá!

Anh thật thương yêu em

- HS khá, giỏi kể toàn bộ câu chuyện

- Phải biết thương yêu giúp đỡ lẫn nhau

- HS phát biểu

Trang 6

- Nhận xét tiết học

HAI ANH EM (121)

I MỤC TIÊU:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong ngoặc kép

- Làm được BT2 ; BT(3) a / b, hoặc BT do GV soạn

-Giáo dục tính cẩn thận, óc thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi nội dung đoạn viết bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Tiếng võng kêu”

GV đọc cho HS viết từ trong bài 2 (a hoặc b,

c)

- GV nhận xét bài làm của HS

3 Bài mới: “Hai anh em ”

Hoạt động 1: Nắm nội dung

- GV đọc đoạn chép trên bảng phụ

Hoạt động 2 : Luyện viết từ khó

+ Suy nghĩ của người em được ghi trong dấu

câu gì?

- Yêu cầu HS nêu từ khó viết: nghĩ, phần

lúa, nuôi, công bằng

- GV phân biệt luật chính tả: ng/ ngh

Hoạt động 3: Viết bài

- Hướng dẫn HS chép đoạn viết

- Sửa lỗi

- GV chấm bài

Hoạt động 4: Luyện tập

* Bài 2: Tìm 2 từ có tiếng chứa vần ai, 2 từ có

tiếng chứ vần ay

- GV mxét, sửa bài

* Bài (3): Tìm các từ.

- Yêu cầu HS làm miệng bài 3a

 GV sửa, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

- Khen những em chép bài chính tả đúng, đẹp,

làm bài tập đúng nhanh

- Em nào chép chưa đạt về nhà chép lại

- Chuẩn bị: “Bé Hoa ”

- Hát

- 2 HS viết bảng, lớp viết bảng con

- 2 HS đọc lại

- HS viết bảng con

- Dấu ngoặc kép

- HS nêu và viết bảng con

- HS viết vở

- HS đọc yêu cầu

- 4 tổ thi đua chai, mái, hái, trái, dẻo dai, đất đai…

hay, gay, chạy, máy bay, rau đay…

- HS đọc yêu cầu

- HS làm miệng

a bác sĩ, sáo, sẻ, sáo sậu, sơn ca, sếu, xấu

- HS nghe

- Nxét tiết học

Trang 7

- Nxét tiết học

TÌM SỐ TRỪ (72)

I MỤC TIÊU:

- Biết tìm x trong các BT dạng : a – x = b (với a,b là các số có không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm số trừ khi biết số

bị trừ và hiệu)

- Nhận biết số trừ, số bị trừ và hiệu

- Biết giải toàn dạng tìm số trừ chưa biết

-BT cần làm : Bài 1 (cột 1,3) ; Bài 2 (cột 1,2,3) ; Bài 3

II CHUẨN BỊ: Mô hình, SGK Bảng con,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “100 trừ đi một số”

* Bài 1: Y/ c HS làm

- GV nhận xét

3 Bài mới: “Tìm số trừ ”

Hoạt động 1: Tìm số bị trừ

- GV nêu: Số ô vuông đã lấy đi chưa biết ta

gọi đó là x Có 10 ô vuông (ghi 10) lấy đi x ô

vuông tức trừ x (ghi – x) còn lại 6 ô vuông tức

bằng 6 (ghi = 6):

10 – x = 6

- Yêu cầu HS đọc lại

- Yêu cầu HS nêu tên gọi từng thành phần

của phép tính 10 – x = 6

x = 10 - 6

x = 4

- Vậy muốn tìm số trừ ta làm thế nào?

Chốt: Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi

hiệu

Hoạt động 2: Luyện tập

* Bài 1:

15 – x = 10

- x gọi là số gì?

- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bảng con

- GV nhận xét, sửa bài

- Hát

- HS theo dõi

HS nhắc lại

- Lấy 10 - 6

- HS đọc lại

- 10: số bị trừ x: số trừ 6: hiệu

- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu

- HS nhắc lại (đồng thanh, cá nhân)

Trang 8

* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống

- Yêu cầu HS viết số thích hợp vào ô trống

- GV nhận xét, sửa

* Bài 3:

GV hướng dẫn hs làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố, dặn dò

- Sửa lại các bài toán sai

- Chuẩn bị bài: Đường thẳng

- Nxét tiết học

- HS đọc yêu cầu

HS làm bảng con

- HS sửa bài

- HS đọc yêu cầu

- HS giải bài toán

Bài giải

Số ô tô đã rời bến là:

35 – 10 = 25(ô tô) Đáp số: 25 ô tô

- Nhận xét bài bạn

-TIẾT 4 THỂ DỤC

ĐI THƯỜNG THEO NHỊP TRÒ CHƠI : “VÒNG TRÒN”

I MỤC TIÊU:

- Thực hiện được đi thường theo nhịp (nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2 bước chân phải)

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Vòng tròn”

-Trật tự không xô đẩy, chơi một cách chủ động

II CHUẨN BỊ: Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn Còi, vòng tròn III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 PHẦN MỞ ĐẦU :

_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ,

yêu cầu bài học

_ Đứng tại chỗ, vỗ tay hát

_ Chạy nhẹ nhàng, sau đó đi thường

_ Vừa đi vừa hít thở sâu

2 PHẦN CƠ BẢN:

* Đi thường theo nhịp

*Trò chơi “Vòng tròn”

GV thực hiện 1 số công việc sau :

+ Nêu tên trò chơi

+ Điểm số theo chu kì 1 – 2

+ Ôn cách nhảy chuyển thành 2 vòng

tròn và ngược lại

5’

25’

_ Theo đội hình hàng ngang







GV

- HS tập theo đội hình hàng dọc dưới sự chỉ đạo của GV

- Từ đội hình trên chuyển thành vòng tròn để chơi trò chơi

Trang 9

+ Ôn cách vỗ tay và nghiêng người như

múa, nhún chân

+ Đi nhún chân, vỗ tay kết hợp với

nghiêng đầu và thân như múa 7 bước,

đến bước thứ 8 thì chuyển đội hình

+ Đứng quay mặt vào tâm học 4 câu

vần điệu kết hợp vỗ tay :

Vòng tròn, vòng tròn

Từ 1 vòng tròn

Chúng ta cùng chuyển

Thành 2 vòng tròn.

3 PHẦN KẾT THÚC :

_ Cúi người thả lỏng Nhảy thả lỏng.

_ GV và HS hệ thống bài

_ GV nhận xét giờ học, giao bài tập về

nhà

5’

GV

- HS tập luyện theo y/ c

- HS tập do cán sự điều khiển

_ Theo đội hình vòng tròn

GV

-TIẾT 5 TỰ NHIÊN & XÃ HỘI

TRƯỜNG HỌC (32)

I MỤC TIÊU:

- Nói được tên, địa chỉ và kể được 1 số phòng học, phòng làm việc, sân chơi, vườn trường của trường em

- Nói được ý nghĩa của tên trường em : Tên trường là tên của xã

- Giáo dục HS tự hào và yêu quý Có ý thức giữ gìn và làm đẹp trường lớp

II CHUẨN BỊ: Các hình vẽ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà

GV nêu câu hỏi

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: “Trường học”

Hoạt động 1: Quan sát trường học.

* Biết quan sát và mô tả một cách đơn giản

cảnh quan của trường mình.

- GV giới thiệu tranh 1, 2

- GV tổ chức thảo luận, yêu cầu các nhóm

quan sát tranh 3, 4, 5, 6 nói về các hoạt động

- Thực hiện ăn sạch uống sạch

-HS quan sát nêu nhận xét

o Hình 1: Trường Tiểu học Tân Mai

o Hình 2: Cảnh sinh hoạt dưới sân

Trang 10

diễn ra ở lớp học, thư viện, phòng truyền thống,

phòng y tế trong các hình vẽ

o Tranh 3: Ở lớp học các bạn đang tham gia

học nhóm

o Tranh 4: Ở thư viện các bạn đang đọc

truyện

o Tranh 5: Phòng truyền thống các bạn đang

tham quan

o Tranh 6: Các bạn đang nằm nghĩ, khám bịnh

ở phòng y tế

Chốt: Ngoài việc học tập chúng ta còn có thể

đến thư viện để đọc sách, đến phòng y tế để

khám bệnh.

Hoạt động 2: Trò chơi hướng dẫn Viên du lịch.

* Biết sử dụng vôùn từ riêng từ riêng để giới

thiệu trường học của mình.

- GV chọn một số HS đóng vai hướng dẫn

viên du lịch để hướng dẫn các bạn đi tham quan

trường học của mình

- Sau khi tham quan GV hỏi:

o Chúng ta vừa tìm hiểu những gì của nhà

trường

o Nêu vị trí của lớp mình?

o Nêu đặc điểm của sân trường, vườn trường?

o Bạn thích phòng nào của trường? Tại sao?

Chốt: Trường học có sân vườn và nhiều phòng

học phòng, phòng làm việc … Trường chúng ta

rất rộng và đẹp Vì vậy cần phải giữ gìn trường

lớp sạch đẹp

4 Củng cố, dặn dò

- Thực hiện giữ sạch trường lớp

- Chuẩn bị bài: “Các thành viên trong nhà

trường”

trường

- HS thảo luận nhóm 4 HS, mỗi bạn lần lượt nêu các hoạt động của từng tranh

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nxét, bổ sung

- HS chơi trò chơi

- HS cùng tham quan tìm hiểu về khối lớp khác, phòng làm việc qua bạn hướng dẫn viên du lịch

- HS nêu

- HS nghe

********************************************************************

Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2010

BÉ HOA (121)

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; đọc rõ thư của bé Hoa trong bài

- Hiểu ND : Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ (Trả lời được các

CH trong SGK)

-Yêu thương em bé và biết chăm sóc em giúp đỡ bố mẹ

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w