1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 6 - Môn Toán - Tuần 2 - Tiết 4 - Bài 4: Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 313,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: Rèn cho HS kĩ năng vận dụng các tính chất của phép cộng vào các bài tập tính nhanh, tính nhẩm; vận dụng hợp lý các tính chất trên vào giải toán; biết sử dụng thành thạo máy tính[r]

Trang 1

Tuần 2 Ngày soạn: /09/2009

Tiết 4 Ngày dạy: /09/2009

4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP

TẬP HỢP CON

I Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức: HS hiểu được một tập hợp cú thể cú một phần tử, cú nhiều phần

tử, cú thể cú vụ số phần tử, cũng cú thể khụng cú phần tử nào; hiểu được khỏi niệm tập hợp con và khỏi niệm hai tập hợp bằng nhau

2 Kỹ năng: HS biết tỡm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp

cú là tập hợp con hoặc khụng là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đỳng cỏc kớ hiệu  và 

3 Thỏi độ: Rốn cho HS tớnh chớnh xỏc khi sử dụng cỏc kớ hiệu  và 

II Chuẩn bị:

1 GV: Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn, bảng phụ

2 HS: Học bài cũ, làm BTVN

III Tiến trỡnh lờn lớp:

ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Nờu yờu cầu kiểm tra:

HS1: Viết tập hợp A cỏc số tự nhiờn nhỏ

hơn 10 bằng 2 cỏch?

HS2: Viết tập hợp B cỏc số tự nhiờn lớn

hơn 2 và nhỏ hơn 10 bằng 2 cỏch?

- Chớnh xỏc húa, cho điểm

Đặt vấn đề: (Dựa vào kiểm tra bài cũ)

- Yờu cầu HS đếm xem mỗi tập hợp cú bao

nhiờu phần tử

- Ta thấy tập hợp A cú 10 phần tử, tập hợp B

cú 7 phần tử; mỗi phần tử của tập hợp B đều

cú mặt trong tập hợp A Ta núi B là tập hợp

con của tập hợp A Vậy để hiểu rừ hơn về số

phần tử của một tập hợp, và khi nào thỡ tập

hợp này được gọi là tập hợp con của tập hợp

khỏc, chỳng ta sẽ nghiờn cứu kĩ hơn trong bài

học hụm nay

Hai HS lên bảng

HS1: A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}

A = {x  N | x < 10 } HS2: B = {3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}

B = {x  N | 2 < x < 10 }

- Trả lời

Hoạt động 2: Số phần tử của một tập hợp

- Nêu ví dụ tập hợp như trong SGK:

Cho các tập hợp

A = {5} B = {x, y}

C = {1; 2; 3;…; 100}

D = {1; 2; 3; …}

?Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có bao nhiêu phần

Trang 2

- Yêu cầu HS làm ?1

- Gọi 1 HS viết tập hợp H dưới dạng liệt kê

- Yêu cầu HS làm ?2

Tìm số tự nhiên x mà x + 5 = 2

? Gọi tập hợp A gồm các số tự nhiên x mà x +

5 = 2 thì tập hợp A có bao nhiêu phần tử?

- Giới thiệu: Ta gọi A là tập hợp rỗng

Kí hiệu: A = 

?Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào?

- Chốt lại chú ý

?Tập hợp D có phải là tập hợp rỗng hay

không? Vì sao?

?Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu phần

tử?

- Chốt lại

- Cho HS làm bài tập 17 (SGK)

- Chính xác hóa, chốt lại

Tập hợp A có một phần tử Tập hợp B có hai phần tử

Tập hợp C có 100 phần tử

Tập hợp D có vô số phần tử

- Làm việc, trả lời:

Tập hợp D = {0} có 1 phần tử

Tập hợp E = {bút, thước}có 2 phần tử

H = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10} Tập hợp H có 11 phần tử

- Không có số tự nhiên x nào mà

x + 5 = 2

- Không có phần tử nào

- Tâp hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng

- Đọc chú ý SGK

- Tâp hợp D không phải là tập hợp rỗng vì tập hợp D có 1 phần tử là 0

- Một tập hợp có thể có một phần tử,

có nhiều phần tử, có vô số phần tử, có thể không có phần tử nào

- Đọc lại kết luận Bài 17/13 SGK

a A = {0; 1; 2; 3; ; 9; 20} có 21 phần tử

b B =  không có phần tử nào

Hoạt động 3: Tập hợp con

-Vẽ hình lên bảng

F

E

?Tập hợp E có bao nhiêu phần tử ?

?Tập hợp F có bao nhiêu phần tử ?

- Tập hợp E có 2 phần tử

- Tập hợp F có 4 phần tử

.x .y

c d

Trang 3

?Có nhận xét gì về các phần tử của tập hợp E

và F?

- Khi mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc tập

hợp F ta nói tập hợp E là tập hợp con của tập

hợp F

?Vậy khi nào tập hợp A là tập hợp con của tập

hợp B?

- Yêu cầu HS đọc định nghĩa trong SGK

- Giới thiệu kí hiệu A là tập hợp con của B

Kí hiệu: A  B hoặc B  A

đọc là: - A là tập con của B;

hoặc - A chứa trong B

- B chứa A

-Yêu cầu HS làm ?3

- Ta thấy A  B và B  A ta nói rằng A và B

là hai tập hợp bằng nhau

+Kí hiệu: A = B

- Yêu cầu HS đọc chú ý trong SGK/13

- Chính xác hóa, chốt lại

- Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc tập hợp F

- Tập hợp A là tập hợp con của tập hợp

B nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B

- Đọc định nghĩa

- Nhắc lại các cách đọc A  B

- Làm việc, trình bày:

M  A; M  B; A  B; B  A

- Đọc chú ý trong SGK

Hoạt động 4: Luyện tập - củng cố

- Đưa bảng phụ BT:

Cho tập hợp A = {m, n, p, q} Hãy chỉ ra

đúng (Đ) hay sai (S) trong các cách viết sau

đây:

a) n  A; b) a  A; c){p, q}  A

d){m, n}  A; e) p  A ; g) p  A.

?Qua BT trên, hãy cho biết kí hiệu  và 

được dùng để chỉ những mối quan hệ nào?

- Yêu cầu HS nhắc lại nhận xét về số phần tử

của một tập hợp

?Khi nào tập hợp A là tập con của tập hợp B?

?Khi nào tập hợp A bằng tập hợp B?

- Làm nhanh vào giấy nộp cho GV (5

HS nộp nhanh nhất) a) S b) S c) Đ d) S e) S g) Đ

- Thảo luận theo bàn trả lời:

+ Kí hiệu  chỉ mối quan hệ giữa phần tử và tập hợp

+ Kí hiệu  chỉ mối quan hệ giữa hai

tập hợp

- Lần lượt trả lời từng câu hỏi

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

- Nắm vững bài học

- BTVN: 21 25/14 SGK; 29  33/7 SBT

Trang 4

Tuần 2 Ngày soạn: /09/2009

Tiết 5 Ngày dạy: /09/2009

 LUYỆN TẬP

I Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức: HS biết tỡm số phần tử của một tập hợp (lưu ý trường hợp cỏc

phần tử của một tập hợp được viết dưới dạng dóy số cú quy luật)

2 Kỹ năng: Rốn luyện kĩ năng viết tập hợp, tập hợp con của một tập hợp cho

trước; sử dụng đỳng, chớnh xỏc cỏc kớ hiệu  ,  , 

3 Thỏi độ: Vận dụng kiến thức toỏn học vào một số bài toỏn thực tế

II Chuẩn bị:

1 GV: Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn, bảng phụ

2 HS: Học bài cũ, chuẩn bị cỏc BT

III Tiến trỡnh lờn lớp:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Nêu yêu cầu kiểm tra :

?Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử?

Thế nào là một tập hợp rỗng? Lấy ví dụ về

các tập hợp tương ứng với số phần tử vừa nêu?

?Nêu khái niệm tập hợp con?Kí hiệu  và 

được dùng trong trường hợp khác nhau ntn?

Chữa bài 20( SGK)

- Chính xác hóa, chốt lại

- HS1 lên bảng trả lời miệng và viết các tập hợp lên bảng

- HS2 lên bảng trả lời và chữa bài: a) 15  A

b) {15}  A c) {15; 24} = A

Hoạt động 2: Luyện tập

Dạng 1: Viết tập hợp - Viết một số tập con

của tập hợp cho trước

Bài tập 22 trang 14 (SGK)

- Yêu cầu HS tìm hiểu đề bài

- Gọi 1 HS đọc to đề bài

- Yêu cầu HS làm bài, gọi 2 HS lên bảng

- Chính xác hóa

- Bài tập 36 trang 6 (SBT)

- Viết đề bài lên bảng, yêu cầu HS tìm hiểu đề

Cho tập hợp A = {1; 2; 3}

Trong các cách viết sau cách nào đúng,

cách nào viết sai:

Bài 22/14Sgk

- Tìm hiểu đề

- Đọc

- Làm bài:

HS1: a) C = {0; 2; 4; 6; 8}

b) L = {11; 13; 15; 17; 19} HS2: c) A = {18; 20; 22}

d) B = {25; 27; 29; 31} Bài 36//6Sbt

- Tìm hiểu đề

Trang 5

a) 1  A; b) {1}  A;

c) 3  A; d) { 2; 3}  A

- Yêu cầu HS làm bài

- Chính xác hóa, chốt lại.

Bài tập 24 trang 14 (SGK)

- Yêu cầu HS tìm hiểu đề

- Yêu cầu HS làm bài

- Chính xác hóa, chốt lại

Dạng 2: Tìm số phần tử của một tập hợp cho

trước

Bài tập 21 trang 14 (SGK).

A = {8; 9; 10 ; 20}

?Những phần tử của A có đặc điểm gì?

- Hướng dẫn cách tìm số phần tử của tập hợp

A như SGK

- Giới thiệu cách tìm tổng quát (SGK)

- Gọi một HS lên bảng tìm số phần tử của tập

hợp B = {10; 11; 12; ; 99}

- Chính xác hóa, chốt lại

Bài tập 23 trang 14 SGK)

- Yêu cầu HS tìm hiểu đề

?Muốn tìm số phần tử của tập hợp các số chẵn

(lẻ) liên tiếp từ a đến b (a<b) ta làm như thế

nào?

- Yêu cầu HS tính số phần tử của các tập hợp:

D = {21; 23; 25; ; 99}

E = {32; 34; 36; ; 96}

- Gọi các nhóm khác nhận xét

- Chính xác hóa, chốt lại

Dạng 3: Bài toán thực tế.

Bài tập 25 trang 14 (SGK)

- Yêu cầu HS tìm hiểu đề

- Yêu cầu HS làm bài, trình bày

- Chính xác hóa, chốt lại

- Làm việc, đứng tại chỗ trả lời:

a) Đ b) S c) S d) Đ Bài 24/14Sgk

- Tìm hiểu đề

- Làm việc, trình bày:

A  N B  N N* N

Bài 21/14Sgk

- Là những số tự nhiên liên tiếp từ 8 đến 20

- Theo dõi

- Làm việc, trình bày:

B = {10; 11; 12; ; 99}

Có 99 - 10 + 1 = 90 phần tử

Bài 23/14Sgk

- Tìm hiểu đề

- Ta tính (b - a):2 + 1

- Thảo luân nhóm, đại diện 2 nhóm lên trình bày

+ Tập hợp D có:

(99 - 21):2 + 1 = 40 (phần tử) + Tập hợp E có:

(96 - 32):2 + 1 = 33 (phần tử)

- Đại diện các nhóm khác nhận xét Bài 25/14Sgk

- Tìm hiểu đề

- Làm việc, trình bày

A = {Inđônêxia; Mianma; Thái Lan; Việt Nam}

B = {Xingapo; Brunây; Campuchia}

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

- Làm các bài tập: 34; 35; 36; 37; 40; 41; 42 trang 8 (SBT)

- Chuẩn bị trước bài 5: Phép cộng và phép nhân

Trang 6

Tuần 2 Ngày soạn: /09/2009

Tiết 6 Ngày dạy: /09/2009

6 PHẫP CỘNG VÀ PHẫP NHÂN

I Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức: HS nắm vững cỏc tớnh chất giao hoỏn, kết hợp của phộp cộng và

phộp nhõn cỏc số tự nhiờn, tớnh chất phõn phối của phộp nhõn đối với phộp cộng; biết phỏt biểu và viết dạng tổng quỏt của cỏc tớnh chất đú

2 Kỹ năng: HS biết vận dụng cỏc tớnh chất trờn vào cỏc bài tập tớnh nhẩm, tớnh

nhanh; vận dụng hợp lý cỏc tớnh chất của phộp tớnh cộng và phộp tớnh nhõn vào giải toỏn

3 Thỏi độ: Rốn luyện cho HS ý thức cẩn thận, biết quan sỏt, nhận xột bài toỏn

trước khi làm bài để đảm bảo vận dụng kiến thức một cỏch hợp lý, chớnh xỏc

II Chuẩn bị:

1 GV: Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn, bảng phụ

2 HS: ễn lại cỏc tớnh chất của phộp cộng và phộp nhõn cỏc số tự nhiờn

III Tiến trỡnh lờn lớp:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

- Nêu yêu cầu kiểm tra:

Tính chu vi của một mảnh vườn

hình chữ nhật có chiều dài bằng 32 m,

chiều rộng bằng 25 ?

- Chính xác hóa, cho điểm

Đặt vấn đề :

?Để giải bài toán trên các em đã sử dụng

những phép tính nào ?

- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng

ôn lại các kiến thức cơ bản về phép cộng và

phép nhân đã học

- 1 HS lên bảng làm bài:

Chu vi mảnh vườn là:

(32 + 25).2 = 114 (m)

- HS trả lời

Hoạt động 2: Tổng và tích hai số tự nhiên

- Yêu cầu HS đọc SGK

- Giới thiệu phép cộng và phép nhân, nêu

quy ước cách viết dấu nhân giữa các thừa số

?Trong một tích, muốn tìm thừa số chưa

biết ta làm thế nào?

?Trong một tổng, muốn tìm số hạng chưa

biết ta làm thế nào?

- Treo bảng phụ kẻ sẵn bảng bài ?1

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi

- Cá nhân trả lời

- Lần lượt lên bảng điền kết quả vào chỗ trống

Trang 7

a.b 60 0 48 0

- Chính xác hóa

- Yêu cầu HS tìm hiểu ?2

- Đọc đề bài và cho HS trả lời từng câu

* Củng cố: Bài tập 30a/17 (SGK)

- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn làm bài

- Chính xác hóa, chốt lại

- Tìm hiểu đề

- Trả lời tại chỗ:

a) Tích của một số với số 0 bằng 0 b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng

0 thì có ít nhất một thừa số bằng 0

- Tìm hiểu đề

- Làm việc, đại diện trình bày

Tìm số tự nhiên x biết:

(x - 34).15 = 0

x - 34 = 0

x = 34

- HS khác nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 3: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên(12 phút)

?Hãy nêu các tính chất của phép cộng các

số tự nhiên?

?Phép nhân các số tự nhiên có các tính chất

nào ?

- Treo bảng các tính chất của phép cộng và

phép nhân và yêu cầu HS phát biểu bằng lời

* Củng cố : Yêu cầu HS làm ?3

a) 46 +17 + 54 c) 87.36 + 87.64

b) 4.7.25 d) 39.101

- Yêu cầu HS nêu tính chất đã áp dụng để

làm bài tập

- Chính xác hóa, chốt lại

- Nêu các tính chất của phép cộng các số tự nhiên

- Trả lời ( nêu công thức hoặc phát biểu bằng lời)

- Đứng tại chỗ phát biểu bằng lời 2

đến 3 lần

- Làm việc, 2 HS trình bày +HS 1 làm câu a, b

a) 46 +17 + 54 = (46 + 54) + 17 = 100 + 17 = 117

b) 4.7.25 = (4.25).7 = 100.7 = 700 +HS 2 làm câu c

c) 87.36 + 87.64 = 87.(36 + 64) = 87.100 = 8700

- Trả lời tai chỗ

Hoạt động 4: Củng cố (10 phút)

?Phép cộng và phép nhân các số tự nhiên có

tính chất nào giống nhau?

?Tính chất nào liên quan đến cả phép tính

cộng và phép tính nhân?

?Tích hai số tự nhiên bằng 0 khi nào ?

Bài 26/16(SGK)

- Yêu cầu HS làm bài, trình bày

- Đều có tính chất giao hoán và kết hợp

- Tính chất phân phối của phép nhân

đối với phép cộng

- Khi 1 trong 2 thừa số bằng 0

- Tìm hiểu đề

- 1 HS trình bày:

Đáp số : 54 +19 + 82 =155(km)

Trang 8

Bài 27/16 (SGK)

- Yêu cầu HS tìm hiểu đề

- Gọi HS1 làm câu a, c; HS2 làm câu b, d

- Chính xác hóa, chốt lại

- HS dưới lớp làm vào vở

- Tìm hiểu đề

- HS 1 : a) 86 + 357 + 14 = = (86 + 14) + 357 = = 100 + 357 = 457

c) 25.5.4.27.2 = (25.4).(5.2).27 = = 100.10.27 = 27000

- HS 2: b) 72 + 69 + 128 = = (72 + 128) + 69 = = 200 + 69 = 269 d) 28.64 + 28.36 = 28.(64 + 36) = = 28.100 = 2800

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (5 phút)

- Học thuộc các tính chất của phép cộng và phép nhân

- Làm bài tập 28  34/16, 17 SGK; 43  46 SBT

- Chuẩn bị máy tính bỏ túi cho giờ học sau

Trang 9

Tuần 3 Ngày soạn: /09/2009

Tiết 7 Ngày dạy: /09/2009

LUYỆN TẬP 1

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng các số tự nhiên

2 Kỹ năng: Rèn cho HS kĩ năng vận dụng các tính chất của phép cộng vào các

bài tập tính nhanh, tính nhẩm; vận dụng hợp lý các tính chất trên vào giải toán; biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi

3 Thái độ: Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác; tư duy linh hoạt khi làm toán.

II Chuẩn bị:

1 GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ

2 HS: Học bài cũ, chuẩn bị các BT

III Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Nêu yêu cầu kiểm tra:

?HS1: Phát biểu và viết dạng tổng quát tính

chất giao hoán của phép cộng?

Làm BT28/16 SGK

?HS2: Phát biểu và viết dạng tổng quát tính

chất kết hợp của phép cộng?

Làm BT43b/8 SBT

- Chính xác hóa,cho điểm

- HS1: Phát biểu và viết:

a + b = b + a

BT: 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = = 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39

- HS2: Phát biểu và viết:

(a + b) + c = a + (b + c)

BT: 168 + 79 + 132 = = (168 + 132) + 79 = = 300 + 79 = 379

Hoạt động 2: Luyện tập

* Dạng 1: Tính nhanh:

Bài 31/17 SGK

- Yêu cầu HS tìm hiểu đề

?Làm thế nào để tính nhanh?

- Gợi ý câu c:

?Tổng đã cho có bao nhiêu số hạng?

?Có nhận xét gì về tổng 2 số hạng đầu và

cuối; tổng 2 số hạng cách đều số hạng đầu

và cuối?

- Lưu ý HS về số hạng ở giữa bằng 25

- Gọi 2 HS lên bảng, HS1 làm câu a và b;

HS2 làm câu c

a) 135 + 360 + 65 + 40 =

b) 463 + 318 +137 + 22 =

c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30 =

Bài 31/17 Sgk

- Tìm hiểu đề

- Kết hợp các số hạng sao cho được số tròn chục hoặc tròn trăm

- Có 30 - 20 + 1 = 11 số hạng

- Tổng của chúng đều bằng 50

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

+ HS1:

a) = (135 + 65) + (360 + 40) = = 200 + 400 = 600

b) = (463 + 137) + (318 + 22) = = 600 + 340 = 940

+ HS2:

c) = (20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25 =

Trang 10

- Lưu ý: Khi giải các bài toán về tính tổng

các số hạng, phải quan sát tìm ra đặc tính

của tổng để có cách giải hợp lý nhất

Bài 32/17 SGK

- Yêu cầu HS tìm hiểu đề

- Ghi bảng: 97 + 16

?Số 97 thiếu bao nhiêu nữa thì tròn trăm?

?Phần thiếu đó có thể lấy ở đâu?

- Chốt lại cách làm, yêu cầu HS làm bài

+ HS1: a) 996 + 45

+ HS2: b) 37 + 198

- Chính xác hóa, chốt lại

* Dạng 2: Tìm quy luật dãy số

Bài 33/17 SGK

- Yêu cầu HS tìm hiểu đề

?Dãy số được viết theo quy luật nào?

- Yêu cầu HS viết tiếp 5 số vào dãy số

1, 1, 2, 3, 5, 8, …

- Chính xác hóa

* Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

- Đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi, giới thiệu 1

số nút cần thiết và hướng dẫn sử dụng

- Tổ chức cho HS thi dùng máy tính tính

nhanh các tổng bài 34c/18 SGK

- Kiểm tra kết quả, nếu đúng thì thưởng

điểm cho cả nhóm

= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25 = = 250 + 25 = 275

Bài 32/17 Sgk

- Tìm hiểu vd và yêu cầu bài toán

- Trả lời

- Làm việc, 2 HS trình bày a) = 996 + (4 + 41) = = (996 + 4) + 41 = = 1000 + 41 = 1041 b) = (35 + 2) + 198 = = 35 + (2 + 198) = = 35 + 200 = 235

Bài 33/17 Sgk

- Đọc to đề bài

- Mỗi số bằng tổng của hai số liền trước nó

- Làm việc, trả lời tại chỗ

1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55; 89

Bài 34c/18 Sgk

- Quan sát, theo dõi

- Chia 4 nhóm, mỗi nhóm dùng máy tính để tính tổng và ghi kết quả vào giấy, nhóm nào nhanh nhất sẽ đại diện trình bày bảng

1364 + 4578 = 5942

6453 + 1469 = 7922

5421 + 1469 = 6890

3124 + 1469 = 4593

1534 + 217 + 217 + 217 = 2185

Hoạt động 3: Củng cố

?Trước khi muốn tính một tổng, chúng ta

cần chú ý điều gì?

- Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất của

phép cộng số tự nhiên

- Chốt lại

- Cần quan sát tìm ra đặc tính của tổng

để tìm ra cách tính nhanh nhất có thể

- Nhắc lại các tính chất

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

- Nắm vững các dạng BT đã giải

- Ôn lại tính chất cỏ bản của phép nhân các số tự nhiên

- BTVN: Bài 36/19; 37, 38, 39, 40/20 SGK; Bài 47, 48, 49, 55/9 SBT

- Tiết sau mang máy tính bỏ túi

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w