A- Môc tiªu: Gióp häc sinh: - Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học toán 1 - Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học tập toán 1... - Tuy nhiªn trong häc to¸n th× h[r]
Trang 1LÞCH B¸O GI¶NG
Thø
Thø hai
5/9
Thø ba
6/9
Thø
7/9
Thø n¨m
8/9
Thø s¸u
9/9
Thø hai ngµy 5 thang 9 n¨m 2007
TuÇn 1:
Trang 2Tiết 1 Chào cờ
Tiết 2+3 Tiếng việt:
ổn định tổ chức (T1) A- Mục đích - Yêu cầu:
Giúp học sinh:
- Nắm )* nội quy học tập trong lớp học
- Nhớ )* vị trí chỗ ngồi và cách chào hỏi giáo viên khi ra vào lớp
- Biết )* các ký hiệu, hiệu lệnh của giáo viên đã quy định trong giờ học
- Bầu ban cán sự lớp, giúp ban cán sự lớp làm quen với nhiệm vụ )* giao
- Biết )* các loại sách vở và đồ dùng cần có
- Biết cách bọc, ghép dán và giữ gìn sách vở sạch đẹp
II- Đồ dùng dạy học:
+ Học sinh: - Chuẩn bị toàn bộ đồ dùng, sách vở của mình
+ Giáo viên: - Dự kiến .0 ban cán sự lớp
- Chuẩn bị sẵn nội quy lớp học
III- Các hoạt động dạy học:
Tiết 1:
5phút
I- Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra sách vở và đồ dùng của môn học
- Giáo viên nhận xét, tuyên GY1
- lớp .F báo cáo
- Để toàn bộ sách, vở, đồ dùng của môn TV cho GV kiểm tra
II- Dạy, học bài mới:
1- Giới thiệu bài (linh hoạt)
2- Dạy nội dung lớp học.
- GV đọc nội quy lớp học (2 lần) - HS chú ý nghe
10phút ? Khi đi học em cần phải tuân theo những quy định gì?
- GV chốt ý và tuyên GY1
- 1 số HS phát biểu
- Đi học đúng giờ, trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến
5phút - Cho học sinh múa hát tập thể - Lớp .F điều khiển
6phút 3- Sắp xếp chỗ ngồi và chia tổ - HS ngồi theo vị trí quy
Trang 3- Xếp chỗ ngồi cho học sinh
- Chia lớp thành 2 tổ
định của giáo viên
Tổ 1: 7em
Tổ 2: 7em
- Đọc tên từng học sinh của mỗi tổ
? Những em nào ở tổ 1 giơ tay ?
? Những em còn lại ở tổ nào ?
- Chốt lại nội dung
- Nghe để nhớ xem mình ở
tổ nào
- HS giơ tay
- ở tổ 2
6phút 4- Bầu ban cán sự lớp:
- GV ) ra dự kiến về ban cán sự lớp gồm: Lớp
.F> lớp phó, quản ca, tổ .F…
- Nêu nhiệm vụ của mỗi cá nhân trong ban cán sự lớp
- O0 dẫn thực hiện
- O0 dẫn và chỉnh sửa
- HS nghe và lấy biểu quyết
- HS nghe và nhắc lại nhiệm
vụ của mình
- Lần /* từng cá nhân tron ban cán sự lớp thực hành nhiệm vụ của mình
3phút
5- Củng cố tiết học:
? Khi đi học em cần tuân theo những nội quy gì ? - 2 học sinh nêu
Tiết 2
5phút
I- Kiểm tra bài cũ:
? Khi đến lớp; lớp .F> lớp phó, quản ca, cần làm
những việc gì ?
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
- HS nêu; lớp .F điều khiển chung cả lớp, quản ca cho các bạn hát .0 khi ra vào lớp
II- Dạy học bài mới:
1- Kiểm tra sách vở và đồ dùng của học sinh
- Yêu cầu để toàn bộ đồ dùng, sách vở lên mặt bàn
- GV kiểm tra và thống kê số sách vở và đồ dùng còn
thiếu của học sinh (nếu có) và yêu cầu các em mua bổ
- HS thực hiện theo Y/c
Trang 4xung cho đủ.
- Khen ngợi những HS có đủ sách vở và đồ dùng học
tập
2- O0 dẫn cách học, dán và bảo quản
- GV dùng giấy bọc và sách vở đã chuẩn bị sẵn và làm
thao tác mẫu vừa làm vừa 0 dẫn
- GV theo dõi và HD những HS còn lúng túng
- HS theo dõi và thực hành
8 phút
3- Giới thiệu một số ký hiệu và hiệu lệnh của giáo viên
trong giờ học
- GV viết ký hiệu và nêu
+ Khoanh tay, nhìn lên bảng
B lấy bảng
V lấy vở
S lấy sách
C lấy hộp đồ dùng
N hoạt động nhóm
- GV chỉ vào từng ký hiệu có trên bảng và yêu cầu HS
thực hành
- HS theo dõi
- HS thực hành
+ Nêu một số hiệu lệnh cơ bản
- Gõ hai tiếng 0% giơ bảng
- Gõ hai tiếng tiếp: xoay bảng
- Gõ một tiếng tiếp: hạ bảng - HS nghe và thực hành theo
hiệu lệnh 4- Củng cố - dặn dò:
+ Trò chơi "Làm theo hiệu lệnh"
- GV nêu luật chơi và cách chơi
- Chia lớp thành hai nhóm Cử một làm quản trò
để nêu hiệu lệnh, các nhóm thực hiện theo hiệu lệnh
Mỗi lần đúng sẽ )* 1 điểm sẽ thắng cuộc
: Chuẩn bị sách vở và đồ dùng cho tiết sau:
- HS chơi theo sự đk của quản trò
Trang 5Tiết 4: Đạo đức:
Bài 1: Em là học sinh lớp 1 (T1)
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền )* đi học
- Vào lớp 1 em có nhiều bạn mới, thầy cô giáo mới, . mới và những điều mới lạ
2- Kỹ năng:
- Biết )* mình có quyền có họ tên và )* đi học
- Biết yêu quý bạn bè, thầy cô giáo và . lớp
3- Thái độ:
- Vui vẻ, phấn khởi, yêu quý thầy cô giáo và bạn bè
- Tự hào vì đã trở thành học sinh lớp 1
II- Tài liệu và %DE tiện :
- Vở bài tập đạo đức
- Các điều 7, 28 về quyền trẻ em
- Các bài hát s. em", "em đi học"
III- Các hoạt động dạy - học:
5 phút
A- ổn định tổ chức
B- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng sách vở của lớp
- Báo cáo sĩ số và hát đầu giờ
- HS lấy sách vở nêu đặc
điểm để lên bàn cho GV kiểm tra
C- Dạy - học bài mới:
+ Giới thiệu bài (ghi bảng)
1- Hoạt động 1: Chơi trò chơi
"Vòng tròn giới thiệu tên" (BT1)
+ Mục đích: Giúp HS biết tự giới thiệu tên của mình và
7 phút
và nhớ tên các bạn trong lớp biết trẻ em có quyền có
họ tên
+ Cách chơi: Cho HS đứng thành vòng tròn điểm danh
từ 1 đến hết sau đó lần /* giới thiệu tên của mình bắt - HS thực hiện trò chơi (2
Trang 6đầu từ em đầu tiên đến hết.
? Trò chơi giúp em điều gì ?
? Em có thấy tự hào và sung 0 khi giới thiệu tên
mình với bạn và khi nghe các bạn giới thiệu tên với
mình không ?
+ Kết luận:
Môi đều có cái tên, trẻ em cũng có quyền có tên
lần)
- Biết tên các bạn trong lớp
- HS trả lời
2- Hoạt động 2:
Học sinh tự giới thiệu về sở thích của mình (BT2)
+ Mục đích: Giúp HS tự giới thiệu về sở thích của
mình
+ Cách làm : Cho HS tự giới thiệu tên điều
mình thích rong nhóm 2 sau đó CN HS sẽ giới
thiệu .0 lớp
? Những điều các bạn thích lo hoàn toàn giống em
không ?
+ Kết luận: Mỗi đều có điều mình thích
và không thích, Những điều đó có thể giống nhau và
khác nhau giữa này với khác Chúng ta
cần phải tôn trọng những sở thích riêng của mọi 1
- HS tự giới thiệu sở thích của mình .0 nhóm và
.0 lớp
- HS trả lời theo ý thích
7 phút
3- Hoạt động 3: - HS kể về ngày đầu tiên đi học của
mình (BT3)
+ Mục đích: Giúp HS nhớ lại buổi đầu đi học của mình
và kể lại )*
+ Cách làm: Cho HS thảo luận nhóm và kể cá nhân
- GV nêu câu hỏi:
? Em đã mong chờ và chuẩn bị cho ngày đầu tiên đến
lớp ntn ?
? Bố mẹ và mọi trong gia đình đã quan tâm,
chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học của em ra sao ?
? Em đã làm gì để xứng đáng là HS lớp 1
+ Giáo viên kết luận:
Trang 7- Vào lớp 1 em sẽ có thêm nhiều bạn mới, thầy cô giáo
mới, em sẽ học )* nhiều điều mới lạ Em sẽ biết
đọc, biết viết và làm toán
- Z* đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em
- Em rất vui và tự hào vì mình là học sinh lớp 1
- Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
5 phút
4- Hoạt động nối tiếp:
Củng cố: trẻ em có quyền gì ?
- Em phải làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 1?
: Vận dụng và làm theo những điều đã học
- Trẻ em có quyền họ tên và quyền )* đi học
- Phải cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
Tiết 5 Toán:
Đ 1 Tiết học đầu tiên
A- Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết những việc phải làm trong các tiết học toán 1
- :0 đầu biết yêu cầu cần đạt )* trong học tập toán 1
B- Đồ dùng dạy học:
- Sách toán 1
- Bộ đồ dùng học toán lớp 1 của HS
C- Các hoạt động dạy học:
4 phút
I- ổn định tổ chức
II- Kiểm tra bài cũ
- Bài tập sách vở và đồ dùng của HS
- GV kiểm tra và nhận xét chung
- HS lấy sách vở và đồ dùng học toán cho GV kiểm tra
5 Phút
III- Bài mới:
+ Giới thiệu bài (ghi bảng)
1- Hoạt động 1: HD học sinh sử dụng toán 1
- Cho HS me sách toán 1
- HD học sinh mở sách đến trang có tiết học đầu
- HS lấy sách toán ra em
Trang 8+ Giáo viên giới thiệu ngắn gọn về sách toán 1
- Từ bìa 1 đến tiết học đầu tiên
- Sau tiết học đầu tiên mỗi tiết học có 1 phiếu, tên của
bài học đặt ở đầu trang
(Cho học sinh xem phần bài học)
- Cho HS thực hành gấp sách, mở sách và 0 dẫn
cách giữ gìn sách
- HS chú ý
- HS thực hành gấp, mở sách
2- Hoạt động 2: HD học sinh làm quen với một số hoạt
động học tập toán ở lớp 1
- Cho HS mở sách toán 1 đến bài "Tiết học đầu tiên"
và cho HS thảo luận
? Trong tiết học toán lớp 1 có những hoạt động
nào? bằng cách nào ?
Sử dụng những đồ dùng nào ?
- Tuy nhiên trong học toán thì học CN là quan trọng
nhất, HS nên tự học bài, tự làm và kiểm tra
- Trong tiết học có khi GV phải giới thiệu, giải thích (H1) có khi làm quen với qtính (H2) có khi phải học nhóm (H4)
6phút
3- Hoạt động 3: Nêu các yêu cầu cần đạt khi học toán.
- Học toán 1 các em sẽ biết
- Đếm, đọc số, viết số, so sánh hai số
- Làm tính cộng, tính trừ
- Nhìn hình vẽ nên )* bài toán, rồi yêu cầu phép tính
giải
- Biết giải các bài toán
- Biết đo độ dài, biết xem lịch
? Vậy học toán 1 em sẽ biết )* những gì ?
? Muốn học toán giỏi các em phải làm gì ?
- HS chú ý nghe
- Một số HS nhắc lại
- Phải đi học đều, học thuộc bài, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ
4- Hoạt động 4: Giới thiệu bộ đồ dùng học toán cuả
Trang 9HS
- Y/c HS lấy bộ đồ dùng học toán ra
- GV lấy từng đồ dùng trong bộ đề dùng giơ lên và nêu
tên gọi
- GV nêu tên đồ dùng và yêu cầu học sinh lấy
- Giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó để làm gì ?
- HD HS cách mở, cất và bảo quản hộp đồ dùng
- HS làm theo yêu cầu của GV
- HS theo dõi
- HS nghe và lấy đồ dùng theo yêu cầu
- 1 số HS nhắc lại
- HS thực hành
4 phút
5- Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò:
- Trò chơi: Thi cách lấy và cất đồ dùng
: Chuẩn bị cho tiết học sau
- HS chơi (2 lần)
Tiết 1
Soạn 05/9/2005 Giảng 06/9/2005 Thứ ba ngày 06 tháng 9 năm 2005
Thể dục:
Đ 1 ổn định tổ chức lớp - trò chơi
A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: Phổ biến nội dung tập luyện, biên chế tổ học tập.
- Chơi trò chơi "Diệt các con vật có hại"
2- Khái niệm: - Biết )* những quy định cơ bản để thực hiện trong các giờ học TD
- :0 đầu biết tham gia )* trò chơi
3- Thái độ: Yêu thích môn học
II- Địa điểm, %DE tiện:
- Sân .
- 1 còi, tranh ảnh và một số con vật
III- Các hoạt động cơ bản:
Phần nội dung Đinh 0DI HDE pháp tổ chức A- Phần mở đầu:
1- NL: Kiểm tra cơ sở vật chất
- Điểm danh
- Phổ biến mục tiêu bài học
2- Khởi động:
- Chạy nhẹ nhàng
4-5phút
30-50m
x x x x
x x x x 3-5m (x) ĐHNL GV
Trang 10- Vỗ tay và hát.
B- Phần cơ bản.
1- Biên chế tổ tập luyện, chọn cán sự bộ môn
- Dự kiến và nêu tên những học sinh có thể làm
cán sự bộ môn, tổ tập luyện
2- Phổ biến nội quy tập luyện
+ Nêu một số quy định trong giờ TD
- Tập ngoài sân, lớp .F điều khiển
- Trang phục gọn gàng, đi dày dép quy định
- Ra vào lớp phải xin phép
+ Cho HS thực hành tập luyện
3- Học sinh sửa lại trang phục:
- Chỉ dẫn cho HS biết thế nào là trang phục gọn
gàng
4- Trò chơi "Diệt các con vật có hại"
- GV nên tên trò chơi và luật chơi
- Cách chơi: Khi gọi đến tên các con vật có hại hô
diệt" còn gọi đến các con vật có ích thì đứng im,
ai hô "diệt" là sai
+ C2: Hôm nay chúng ta học bài gì ?
C- Phần kết thúc:
- Hồi tính: vỗ tayvà hát
22-25phút
3-4 lần
1-2 lần
2-3 lần
4-5phút
- Thành một hàng dọc
- HS nêu ý kiến và biểu quyết
- Tập đồng loạt sau khi GV làm mẫu
x x x x
x x x x ĐHTL (x) lớp .F
- HS sửa lại áo quần để dày dép vào nơi quy định
- GV theo dõi, sửa sai
x x
x x
x x
x x ĐHTC
- GV làm quản trò
- Nhận xét giờ học (khen, nhắc nhở, giao bài về
nhà)
- Hô: Giải tán
- Đáp: Khoẻ
x x x x
x x x x (GV) ĐHXL
Trang 11Tiết 2+3 Tiếng Việt:
Các nét cơ bản
I- Mục đích yêu cầu
- Học sinh làm quen và nhận biết )* các nét cơ bản
- :0 đầu nắm )* tên, quy trình viết các nét cơ bản, độ cao, rộng, nét bắt đầu và kết thúc
- Biết tô và viết )* các nét cơ bản
II- Đồ dùng dạy học:
- Giấy tô ki có kẻ sẵn ô li
- Sợi dây để minh hoạ các nét
III- Các hoạt động dạy học:
5 Phút
A- Kiểm tra bài cũ:
- KT sách, vở và đồ dùng của môn TV
- Nhận xét sau khi kiểm tra \> * điểm)
- HS lấy sách vở và đồ dùng
đặt lên bàn để GVKT
B- Dạy - Học bài mới:
1- Giới thiệu bài (linh hoạt)
2- Dạy các nét cơ bản.
+ Giới thiệu từng nét ở tấm bìa đã chuẩn bị sẵn ở nhà
- GV nêu lên từng nét
- HD và viết mẫu (kết hợp giải thích)
+ Nét thẳng:
+ Nét ngang: \) từ trái sang phải)
- Nét thẳng đứng \) từ trên xuống)
- Nét xiên phải \) từ trên xuống)
- Nét xiên trái \) từ trên xuống)
+ Nét cong:
- Nét con kín (hình bầu dục đứng: 0)
- Nét cong hở: cong phải ( )
cong trái (c)
+ Nét móc:
- Nét móc xuôi:
- Nét móc *
- Nét móc hai đầu:
+ Nét khuyết
- HS theo dõi và nhận biết các nét
Trang 12- Nét khuyến trên:
- Nét khuyết G0
- GV chỉ bảng bất kỳ nét nào Yêu cầu học sinh đọc
tên nét đó
- GV theo dõi và sửa sai
- HS đọc: lớp, nhóm, CN
11phút
C- O0 dẫn học sinh viết các nét cơ bản trên bảng
con
- GV viết mẫu, kết hợp với HD
- GV nhận xét, sửa lỗi
- HS viết hờ bằng ngón trỏ xuống bàn
- HS lần /* luyện viết từng nét trên bảng con
4phút
D- Củng cố - Dặn dò
+ Trò chơi: "Nhanh tay - Nhanh mắt"
- GV nêu tên trò chơi và luật chơi
- Cho HS chơi theo tổ
+ Nhận xét chung giờ học
+ Cả lớp đọc lại các nét một lần
- HS chơi 2-3 lần
- Lớp .F làm quản trò
- HS đọc đồng thanh
Tiết 2
Thời
6 phút
Luyện tập:
1- Luyện đọc:
- Cho HS đọc tên các nét vừa học
- GV theo dõi, nhận xét và cho điểm
- HS đọc, lớp, nhóm, cá nhân
12
phút
2- Luyện viết:
- Cho HS tập tô và viết các nét cơ bản trong vở tập viết
- O0 dẫn thế ngồi, cách cầm bút, ) bút cho
HS
+ Quy định: Khi nào GV gõ 1 tiếng 0 mới )*
viết nét thứ nhất
- Sau mỗi nét GV kiểm tra, chỉnh sửa rồi mới cho viết
- HS thực hành
- HS tô và viết từng nét trong
Trang 13tiếp nét sau.
- GV theo dõi và giúp đỡ HS yếu
vở theo 0 dẫn của GV
hát TT
7 phút
3- Luyện nói:
- Cho HS lên chỉ vào từng nét và nói tên các nét
VD: Chỉ vào nét (2) nói, đây là nét móc 2 đầu
Chỉ vào nét (-): Đây là nét ngang
- HS thực hiện CN
- Lớp theo dõi và nhận xét
5 phút
4- Củng cố - Dặn dò:
Trò chơi:
- GV nêu tên trò chơi và luật chơi
+ Cách chơi:
- Chi lớp thành 2 nhóm (A-B) nhóm A cử 1 em lên chỉ
lần /* vào các nét cơ bản để nhóm B đọc
- Nếu nhóm B đọc đúng thì )* 1 điểm
- Nếu nhóm B đọc sai thì nhóm A )* 1 điểm
* Nhận xét chung tiết học
: - Luyện viết các nét vừa học vào vở
- Xem .0 bài 1 (SGK)
- HS chơi 2 lần
- Lần 2 đổi bên
Tiết 4 Toán
Đ 2 Nhiều hơn - ít hơn I- Mục tiêu:
1- Kiến thức: - HS nắm )* cách so sánh số /* của 2 nhóm đồ vật
- Nắm )* cách sử dụng từ "nhiều hơn" "ít hơn" khi so sánh về số /*
2- Kĩ năng:
- Biết so sánh 2 nhóm đồ vật
- Biết chỉ ra )* nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn
II- Đồ dùng dạy học:
- SGK, tranh và một số nhóm đồ vật cụ thể
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 14Thời
4 phút
A- Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu những yêu cầu cần đạt khi học toán 1?
? Môn học giỏi toán em phải làm gì ?
- Kiểm tra sách vở, đồ dùng học toán
- Học toán 1 em sẽ biết đến,
đọc số, viết số, bài tính cộng trừ
- Em phải đi học đều, học thuộc bài, làm bài tập đầy
đủ chịu khó suy nghĩ
10
phút
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài (ghi bảng)
2- Dạy bài mới:
- GV ) ra 5 cái cốc và 4 cái thìa
- Yều cầu HS lên đặt mỗi cái thìa vào 1 cái cốc
? Còn cốc nào có thìa ?
+ GV nói: Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa thì vẫn
còn cốc có thìa, ta nói "số cốc nhiều hơn số thìa"
- Cho HS nhắc lại "số cốc nhiều hơn số thìa"
+ GV nói tiếp: Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa thì
không còn thìa để đặt vào cốc còn lại, ta nói "số thìa ít
hơn số cốc"
- Gọi 1 vài HS nêu "số cốc nhiều hơn số thìa" rồi nêu
"số thìa nhiều hơn số cốc"
- 1 HS lên bảng thực hành
- HS chỉ vào cốc có thìa
- 1 số HS nhắc lại
- 1 số HS nhắc lại "số thìa nhiều hơn số cốc
- 1 vài HS nêu
tập thể