CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN : -Thể hiện sự cảm thôngcảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát Mĩ Lai, đồng cảm với những hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tri -Phản hồi/lắng [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 4
đọc
phụ
HAI
5/9
5 Lịch sử Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX Bản đồ Việt Nam
phụ
Phiếu BT
BA
6/9
Yến
Cồi sân bãi
phụ
bản đồ
đọc
TƯ
7/9
thước
phụ
cầu
NĂM
8/9
phụ
học tập
SÁU
9/9
Trang 2Thửự hai, ngaứy 05 thaựng 09 naờm 2011
ẹAẽO ẹệÙC ( TIEÁT 4)
COÙ TRAÙCH NHIEÄM TRệễÙC VIEÄC LAỉM CUÛA MèNH ( T 2)
I MỤC TIấU
- Biết thế nào là cú trỏch nhiệm về việc làm của mỡnh
- Khi làm việc gỡ sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiờn định bảo vệ ý kiến đỳng của mỡnh
- Khụng tỏn thành với những hành vi trốn trỏnh trỏch nhiệm, đổ lỗi cho người khỏc
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN :
- Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm (biết cõn nhắc trước khi núi hoặc hành động; khi làm điều gỡ sai, biết nhận và sửa chữa)
- Kĩ năng kiờn định bảo vệ những ý kiến, việc làm đỳng của bản thõn
- Kĩ năng tư duy phờ phỏn (biết phờ phỏn những hành vi vụ trỏch nhiệm, đổ lỗi cho người khỏc) III CÁC PP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Thảo luận nhúm
- Tranh luận
- Xử lớ tỡnh huống
- Đúng vai
IV PHƯƠNG TIỆN dạy học:
- Giaựo vieõn: Maóu chuyeọn veà gửụng thaọt thaứ, duừng caỷm nhaọn loói
Baứi taọp 1 ủửụùc vieỏt saỹn leõn baỷng nhoỷ
- Hoùc sinh: SGK
V Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A.Kieồm tra: ghi nhụự
B.Baứi mụựi:
* Hoaùt ủoọng 1: Xửỷ lớ tỡnh huoỏng baứi taọp 3 SHS
* Caựch tieỏn haứnh:
1 GV chia nhoựm 4 xửỷ lớ tỡnh huoỏng baứi taọp
2
3
4 Lụựp trao ủoồi boồ sung
5 GV keỏt luaọn: moói tỡnh huoỏng coự nhieàu caựch
giaỷi quyeỏt, ngửụứi coự traựch nhieọm caàn choùn caựch
giaỷi quyeỏt naứo theồ hieọn roừ traựch nhieọm cuỷa
mỡnh vaứ phuứ hụùp vụựi hoaứn caỷnh
* Hoaùt ủoọng 2: lieõn heọ baỷn thaõn
* Muùc tieõu: Moói HS tửù lieõn heọ, keồ moọt vieọc
laứm cuỷa mỡnh vaứ tửù ruựt ra baứi hoùc
* Caựch tieỏn haứnh:
1 Gụùi yự: Nhụự laùi vieọc laứm cuỷa mỡnh duứ laứ vieọc
laứm nhoỷ
- Chuyeọn xaỷy ra nhử theỏ naứo vaứ luực ủoự em laứm
- HS thaỷo luaọn
- Nhoựm baựo caựo keỏt quaỷ
Trang 3- Baõy giụứ nghú laùi em thaỏy theỏ naứo?
2
3
4 GV gụùi yự:
5 GV keỏt luaọn: Khi giaỷi quyeỏt coõng vieọc hay
xửỷ lớ tỡnh huoỏng moọt caựch coự traựch nhieọm, duứ
khoõng ai bieỏt, tửù chuựng ta cuừng thaỏy aựy naựy
trong loứng
Ngửụứi coự traựch nhieọm laứ ngửụứi trửụực khi laứm
moọt vieọc gỡ cuừng suy nghú caồn thaọn nhaốm muùc
ủớch toỏt ủeùp vaứ vụựi caựch thửực phuứ hụùp, laứm
hoỷng hoaởc coự loói, hoù daựm nhaọn traựch nhieọm vaứ
saỹn saứng laứm laùi cho toỏt
6 GV Y/c HS ủoùc ghi nhụự
3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- HS trao ủoồi HS beõn caùnh
- 3 HSTB trỡnh baứy -3 HSK ruựt ra nhaọn xeựt
TAÄP ẹOẽC (Tieỏt 7)
NHệếNG CON SEÁU BAẩNG GIAÁY
I MỤC TIấU
- ẹoùc ủuựng teõn ngửụứi, teõn ủũa lớ nửụực ngoaứi trong baứi, bửụực ủaàu ủoùc dieón caỷm ủửụùc baứi vaờn
- ND: Toỏ caựo toọi aực chieỏn tranh haùt nhaõn,theồ hieọn khaựt voùng soỏng, khaựt voùng hoaứ bỡnh cuỷa treỷ
em
- Traỷ lụứi ủửụùc CH 1,2,3
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN :
-Xỏc định giỏ trị
-Thể hiện sự cảm thụng(bày rỏ sự chia sẻ, cảm thụng với những nạn nhõn bị bom nguyờn tử sỏt hại) III CÁC PP KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Thảo luận nhúm
-Hỏi đỏp trước lớp
-Đúng vai xử lớ tỡnh huống
IV PHƯƠNG TIỆN dạy học:
- Tranh minh hoaù SHS, tranh veà thụứi chieỏn tranh haùt nhaõn, veà vuù noồ bom nguyeõn tửỷ
- Baỷng phuù vieỏt saỳỹn ủoaùn 3 hửụựng daón ủoùc dieón caỷm
V Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A.Kieồm tra:
B.Baứi mụựi:
1 Giụựi thieọu:
- GV giụựi thieọu tranh minh hoaù chuỷ ủieồm caựnh
chim hoaứ bỡnh vaứ noọi dung caực baứi hoùc veà chuỷ
ủieồm: baỷo veọ hoaứ bỡnh, vun ủaộp tỡnh hửừu nghũ
Trang 4giữa các dân tộc.
- Giới thiệu bài đọc: Những con sếu bằng giấy
kể về một bạn nhỏ người Nhật là nạn nhân đáng
thương của chiến tranh và bom nguyên tử
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV hướng dẫn HS đọc
- Viết lên bảng số liệu 100.000 người
Tên: -( Xa-da-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-xi-ma,
Na-ga-da-ki)
* Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật
Bản
+ Đoạn 2: Hậu quả mà hai quả bom gây ra
+ Đoạn 3: Khát vọng của Xa-da-cô Xa-xa-ki
+ Đoạn 4: Ứơc vọng hoà bình của da-cô
Xa-xa-ki
b) Tìm hiểu bài:
H: Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi
nào?(hsy)
GV: Vào lúc chiến tranh TG sắp kết thúc, Mỹ
quyết định ném 2 quả bom nguyên tử mới chế tạo
được xuống nước Nhật Bản để chứng tỏ sức mạnh
của Mỹ hòng làm TG khiếp sợ trước loại vũ khí
giết người hàng loạt này Các em đã thấy rõ số
liệu thống kê những nạn nhân đã chết ngay sau
khi 2 quả bom nổ (gần nửa triệu người) số nạn
nhân chết dần mòn trong 6 năm (chỉ mới tính
đến1951) vì bị nhiễm phóng xạ nguyên tử gần 1
000 000 người Đấy là những người chưa phát
bệnh sau đó 10 năm như Xa-da-cô và sau đó còn
tiếp tục Thảm hoạ mà bom nguyên tử gây ra thật
khủng khiếp.
H: Cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống của mình
bằng cách nào?(hstb)
H: Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với
Xa-da-cô?(TB)
H: Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện
-1 HSK đọc bài
- HS quan sát tranh Xa-da-cô gấp sếu và tượng đài kỉ niệm
- 1hsy đọc phần chú giải
Từ khi Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
Cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống bằng cách hằng ngày xếp sếu vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng sếu gấp đủ 1000 con treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh
Các em nhỏ khắp TG đã gấp nhiều con sếu bằng giấy gởi cho Xa-da-cô)
Khi Xa-da-cô chết, các bạn nhỏ đã quyên
Trang 5vọng hoà binh?(K)
H: Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì
với Xa-da-cô?(K-G)
H: Bổ sung:Câu chuyện nói với các em điều
gì?(G)
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:(đ3)
- Nhấn mạnh: Từng ngày còn lại, ngây thơ, một
nghìn con sếu khỏi bệnh, lặng lẽ, tới tấp gởi,
chết, 944 con
- Nghỉ hơi: Truyền thuyết nói rằng/ …Nhưng
Xa-da-cô chết /…
C.Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại điều câu chuyện muốn nói
- GV nhận xét tiết học
- HS tiếp tục đọc đoạn văn
góp tiền XD đài tưởng nhớ nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát hại, Chân tượng đài khắc dòng chữ thể hiện nguyện vọng của bạn: mong muốn cho thế này mãi mãi hoà bình.)
Nói:
Chúng tôi căm ghét chiến tranh
Cái chết của bạn làm cho chúng tôi hiểu rõ sự tàn bạo của chiến tranh
Tôi căm ghét những kẻ làm bạn phải chết Tôi sẽ cùng mọi người đấu tranh xoá bỏ vũ khí hạt nhân
Bạn hãy yên nghĩ Những người tốt trên
TG đang đấu tranh xoá bỏ vũ khí hạt nhân để trẻ em không phải chết
Tượng đài này nhắc nhở chúng tôi phải hợp sức chống lại kẻ thích chiến tranh
Phải giữ yên hoà bình, bảo vệ hoà bình trên trái đất
Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, hoà bình của trẻ em trên TG
-TOÁN (tiết 16)
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I MỤC TIÊU
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ( đại lượng này gấp bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần )
- Biết giải bài toán liên quan tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “ Rút về đv hoặc Tìm tỉ số “
Bài tập cần làm: 1
II.HĐDH:
Trang 61 Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ:
- GV nêu thí dụ SGK
2 Giới thiệu bài toán và cách giải:
- GV nêu bài toán
Cách 1: Tóm tắt 2
2 giờ = 90 km
4 giờ = … km
- Phân tích để tìm ra cách giải “rút về đơn vị”
- Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu km?
- GV gợi ý để “tìm tỉ số” theo các bước
+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ
+ Như vậy quãng đường đi được sẽ gấp lên
mấy lần?
- Từ đó tìm quãng đường đi được trong 4 giờ
+ Tình bày giải {SGK}
3.Thực hành: ( Làm bài 1)
Bài 1: Gợi ý “rút về đơn vị”
Bài 2: Giải 2 cách/gv hướng dẫn cách giải
Bài 3: “liên hệ giáo dục dân số”
Hướng dẫn tóm tắt
a/ 1000 người tăng : 21người
4000 người tăng ? người
b/ 1000 người tăng 15 người
4000 người tăng ? người
3 Củng cố, dặn dò:
- HS tự tìm quảng đường đi được trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ rồi nêu kết quả vào bảng (kẽ sẵn)
- HS quan sát rồi nhận xét
Trả lời: khi tăng lên gắp bao nhiêu lần thì quãng đường đi cũng gấp lên bấy nhiêu lần
- HS nhắc lại
- HS tự giải được bài toán, (rút về đơn vị lớp 3)
- Trình bày giải như {SGK}
4 : 2 = 2 lần
( 2 lần)
90 x 2 = 180
Tìm số tiền mua 1m:
8000 : 5 = 16000 (đồng) Tìm số tiền mua 7m vải:
16000 x 7 = 112000 (đồng) a/ “Tìm tì số”
12 ngày so với 3 ngày thì gấp lên mầy lần?
12 : 3 = 4 (lần)
- Như vậy so với cây trồng cũng gấp 4 lần, vậy số cây trồng 12 ngày là bao nhiêu?
1200 x 4 = 4800 (cây) b/ “Rút gọn đơn vị”
- Số cây trồng trong 1 ngày:
1200 : 3 = 400 (cây)
- Số cây trồng trong 12 ngày:
400 x 12 = 4800 (cây)
HS tìm cách giải
a/ 4000 người gấp 1000 người số lần là:
4000 : 1000 = 4 (lần) Sau 1 năm số dân tăng thêm:
15 x 4 = 60 (người)
Trang 7- GV nhận xét tiết học.
- Làm bài 2,3 vbt nhà
_
LỊCH SỬ (Tiết 4)
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX – ĐẦU THẾ KỶ XX
I MỤC TIÊU
- Biết 1 vài điểm mới về tình hình KT-XH VN đầu thế kỉ XX :
KT: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ôtô, đường sắt
XH: Xuất hiện các tầng lớp mới chủ xưởng , nhà buôn, công nhân
II.ĐDDH:
- Phiếu học tập cho HS
III.HĐDH:
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
* Hoạt động 1: Những thay đổi của nền kinh
tế VN cuối thế kỷ XIX– đầu thế kỷ XX:
- GV y/c HS làm việc theo cặp đọc sách cùng
trả lời câu hỏi:
H: Trtước khi thực dân Pháp xâm lược, nền
kinh tế có những ngành nào chủ yếu?(TB)
H: Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở
VN chúng đã thi hành những biện pháp nào để
khai thác, bóc lột vơ vét tài nguyên của nước
ta? Những việc làm đó đã dẫn đến sự ra đời
của những ngành kinh tế mới nào?(K)
- HS làm việc theo cặp để giải quyết vấn đề
Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế VN dựa vào nông nghiệp là chủ yếu, bên cạnh đó là thủ công nghiệp cũng phát triển một số ngành như dệt, gốm, đúc đồng, …
Sau khi thực dân Phápđặt ách thống trị ở
VN, chúng khai thác khoán sản của đất nước ta như khai thác than (Quảng Ninh), thiếc ở Tĩnh Túc (Cao Bằng), bạc ở Ngân Sơn (Bắc Kạn), vàng ở Bồng Miêu (Quảng Nam)
Chúng XD nhà máy thuỷ điện, nước, xi măng, dệt để bót lột người lao độmg nước ta bằng đồng lương rẻ mạt
Chúng cướp đất của nông dân để XD đồn điền trồng cà phê, chè, cao su
Trang 8H: Ai là người được hưởng những nguồn lợi do
phát triển kinh tế? (G)
- Cho hs phát biểu ý kiến
* GV lết luận: Từ cuối TK XIX, thực dân Pháp
tăng cường khai thác mỏ, lập nhà máy đồn
điền để vơ vét tài nguyên và bót lột nhân dân
ta Sự xuất hiện của ngành kinh tế mới làm cho
XH nước ta thay đổi như thế nào? Chúng ta
cùng tìmhiểu tiếp bài
* Hoạt động 2: Những thay đổi trong XH VN
cuối thế kỷ XIX– đầu thế kỷ XX và đời sống
của nhân dân:
- Cho HS tiếp tục thảo luận
H: Trước khi thực dân Pháp xâm lược, XH VN
có những tầng lớp nào?(K)
H: Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở
VN, XH có gì thay đổi: có thêm những tầng lớp
nào?
H: Nêu những nét chính về đời sống của công
nhân và nhân dân VN Cuối thế kỷ XIX– đầu
thế kỷ XX?(G)
- Cho HS phát biểu trước lớp
* GV kết luận: Trước đây XHVN chủ yếu chỉ
có địa chủ phong kiến và nông dân, nay xuất
hiện những giai cấp, tầng lớp mới, công nhân,
chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức,…
Thành thị phát triển, lần đầu tiên ở VN có
đường ô tô, xe lửa nhưng đời sống nông dân và
công nhân thì ngày càng kiệt quệ, khổ sở
* Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Lần đầu tiên ở VN có đường ô tô, đường ray
xe lửa
Người Pháp là người được hưởng nguồn lợi của sự phát triển kinh tế
+ 3 HS lần lượt phát biểu ý kiến, HS còn lại nhận xét bổ sung
- HS thảo luận theo cặp
Trước khi thực dân Pháp xâm lược, XH VN có hai giai cấp là địa chủ phong kiến và nông dân
Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị tại
VN, sự xuất hiện của các ngành kinh tế mới kéo theo sự thay đổi của XH Bộ máy cai trị thuộc địa hình thành; thành thị phát triển, buôn bán mở mang làm xuất hiện nhiều tầng lớp mới như: viên chức, trí thức, chủ xưởng nhỏ, đặt biệt là giai cấp công nhân
Nông dân VN bị mất ruộng đất, đối nghèo phải vào làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp đồn điền và nhạnn đồng lương rẻ mạt nên đời sống vô cùng khổ cực
Trang 9
-Thứ ba, ngày 06 tháng 09 năm 2011
TOÁN (tiết 17)
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ này băng 1 trong 2 cách “Rút về đv “ hoặc “ Tìm tỉ số “ Bài tập cần làm: 1, 3,4
II.HĐDH:
Bài 1: Tóm tắt:
12 quyển: 24000 đồng
30 quyển: … đồng?
Bài 3: HSK tóm tắt và giải
Bài 4: Cho HS tự giải bài toán rút về đơn vị:
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Bài 2 làm vbt nhà
- 1hsk giải/ lớp nháp
HS tự tóm & giải Giá tiền 1 quyển vở:
24000 : 12 = 2000 (đồng) Số tiền mua 30 quyển:
2000 x 30 = 60.000 (đồng) Đáp số: 60.000 (đồng)
- 1hsk giải/ lớp nháp
Giải:
Một ô tô chở được số HS:
120 : 3 = 40 (HS) Để chở 160 HS cần dùng số ô tô:
160 : 40 = 4 (ô tô)
- 1hs g giải/ lớp nháp
Giải:
Số tiền trả một ngày công:
72000 : 2 = 36000 (đồng) Số tiền trả 5 ngày công:
36000 x 5 = 180.000 (đồng)
CHÍNH TẢ( Tiết 4)
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC Bỉ
I MỤC TIÊU
- Viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và qui tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia;iê(TB2;BT3)
II.ĐDDH:
- VBT TV 5
- Bút dạ, một vài phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần
III.HĐDH:
Trang 10GV HS
A.Kiểm tra:
B.Bài mới:
1 Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc toàn bài chính tả
- Hd hs viết CT
* Chấm điểm
2 Hướng HS làm bài chính tả:
Bài tập 2:
Nguyên âm đôi
Bài tập 3: 2 Hướng dẫn HS thực hiện theo qui
trình qui tắc:
Nghĩa: Không có âm cuối dấu thanh ghi ở chữ
cái đầu nguyên âm đôi
Chiến: có âm cuối đặt dấu thanh ở chữ cái thứ
hai ê.
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS nhớ qui tắc trong dấu thanh có
nguyên âm đôi ia, iê không đánh sai vị trí.
- HS viết vần các tiếng: chúng, tôi, mong, thế giới này mãi mãi hoà bình, vào mô hình cấu tạo vần Sau đó nói rõ dấu thanh
- HS theo dõi
- HS đọc thầm lại bài ( chú ý tên riêng nước ngoài)
- Hs viết CT/ soát lỗi bài viết
-2 HSTB đọc nội dung bài tập điền tiếng
“nghiã, chiến” vào cấu tạo vần
- 2 HSK lên bảng ghi trên phiếu nêu sự giống và khác nhau giữa các tiếng:
+ Giống: Hai tiếng gồm có âm chính gồm 2 chữ cái
+ Khác: * Chiến có âm đôi
* Nghĩa không có âm đôi
* 2 hsk-g trình bày/ lớp bs
_
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 7)
TỪ TRÁI NGHĨA I.YCCĐ:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau (ND ghi nhớ)
- Nhận biết những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ , tục ngữ(BT1); biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2,BT3)
II.ĐDDH:
- VBT TV 5/SGK
Trang 11- Từ điển TV
- Bảng viết nội dung BT 1, 2, 3 LT
III.HĐDH:
A.Kiểm tra:
B.Bài mới:
1 Giới thiệu:
Trong các tiết học LTVC trước, các em đã biết
thế nào là từ đồng nghĩa và tác dụng từ đồng
nghĩa Bài học hôm nay giúp các em về từ trái
nghĩa và tác dụng của nó
2 Phần nhận xét:
Bài tập 1:
Lời giải:
TỪ
* Phi
nghĩa
* Chính
nghĩa
NGHĨA CỦA TỪ
- Trái với đạo lí, cuộc chiến tranh
phi nghĩa là cuộc chiến tranh có
mục đích xấu xa, không được những
người có lương tri ủng hộ
- Đúng với đạo lí, chiến tranh vì
chính nghĩa là chiến tranh vì lẽ phải,
chống lại cái xấu, chống lại áp bức,
bất công
- Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ trái ngược
nhau đó là những từ trái nghĩa
Bài tập 2:
- Lời giải: Sống / chết; vinh / nhục
Bài tập 3: lời giải
Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên
tạo ra 2 vế tương phản, làm nổi bật quan hệ
sống rất cao đẹp của người Việt Nam, thà chết
mà được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người
đời khinh bỉ
3 Phần ghi nhớ:
4 Phần luyện tập:
Bài tập 1:
- GV mời 2HS
Bài tập 2:cặp/trình bày
- HS đọc lại đoạn văn miêu tả màu sắc đẹp của những sự vật theo một ý “Sắc màu”
- HS có thể dùng tự điển để hiểu nghĩa: hai từ chính nghĩa và phi nghĩa
* HS sử dụng tự điển
- 3HS đọc nội dung ghi nhớ
-1hsy đọc yêu cầu bài tập tìm những cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ
- HS gạch dưới từ trái nghĩa trong câu tục ngữ
đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay