1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 5 Tuần 4 - GV: Võ Thanh Hồng

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 704,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN : -Thể hiện sự cảm thôngcảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát Mĩ Lai, đồng cảm với những hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tri -Phản hồi/lắng [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 4

đọc

phụ

HAI

5/9

5 Lịch sử Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX Bản đồ Việt Nam

phụ

Phiếu BT

BA

6/9

Yến

Cồi sân bãi

phụ

bản đồ

đọc

7/9

thước

phụ

cầu

NĂM

8/9

phụ

học tập

SÁU

9/9

Trang 2

Thửự hai, ngaứy 05 thaựng 09 naờm 2011

ẹAẽO ẹệÙC ( TIEÁT 4)

COÙ TRAÙCH NHIEÄM TRệễÙC VIEÄC LAỉM CUÛA MèNH ( T 2)

I MỤC TIấU

- Biết thế nào là cú trỏch nhiệm về việc làm của mỡnh

- Khi làm việc gỡ sai biết nhận và sửa chữa

- Biết ra quyết định và kiờn định bảo vệ ý kiến đỳng của mỡnh

- Khụng tỏn thành với những hành vi trốn trỏnh trỏch nhiệm, đổ lỗi cho người khỏc

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN :

- Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm (biết cõn nhắc trước khi núi hoặc hành động; khi làm điều gỡ sai, biết nhận và sửa chữa)

- Kĩ năng kiờn định bảo vệ những ý kiến, việc làm đỳng của bản thõn

- Kĩ năng tư duy phờ phỏn (biết phờ phỏn những hành vi vụ trỏch nhiệm, đổ lỗi cho người khỏc) III CÁC PP KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Thảo luận nhúm

- Tranh luận

- Xử lớ tỡnh huống

- Đúng vai

IV PHƯƠNG TIỆN dạy học:

- Giaựo vieõn: Maóu chuyeọn veà gửụng thaọt thaứ, duừng caỷm nhaọn loói

Baứi taọp 1 ủửụùc vieỏt saỹn leõn baỷng nhoỷ

- Hoùc sinh: SGK

V Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A.Kieồm tra: ghi nhụự

B.Baứi mụựi:

* Hoaùt ủoọng 1: Xửỷ lớ tỡnh huoỏng baứi taọp 3 SHS

* Caựch tieỏn haứnh:

1 GV chia nhoựm 4 xửỷ lớ tỡnh huoỏng baứi taọp

2

3

4 Lụựp trao ủoồi boồ sung

5 GV keỏt luaọn: moói tỡnh huoỏng coự nhieàu caựch

giaỷi quyeỏt, ngửụứi coự traựch nhieọm caàn choùn caựch

giaỷi quyeỏt naứo theồ hieọn roừ traựch nhieọm cuỷa

mỡnh vaứ phuứ hụùp vụựi hoaứn caỷnh

* Hoaùt ủoọng 2: lieõn heọ baỷn thaõn

* Muùc tieõu: Moói HS tửù lieõn heọ, keồ moọt vieọc

laứm cuỷa mỡnh vaứ tửù ruựt ra baứi hoùc

* Caựch tieỏn haứnh:

1 Gụùi yự: Nhụự laùi vieọc laứm cuỷa mỡnh duứ laứ vieọc

laứm nhoỷ

- Chuyeọn xaỷy ra nhử theỏ naứo vaứ luực ủoự em laứm

- HS thaỷo luaọn

- Nhoựm baựo caựo keỏt quaỷ

Trang 3

- Baõy giụứ nghú laùi em thaỏy theỏ naứo?

2

3

4 GV gụùi yự:

5 GV keỏt luaọn: Khi giaỷi quyeỏt coõng vieọc hay

xửỷ lớ tỡnh huoỏng moọt caựch coự traựch nhieọm, duứ

khoõng ai bieỏt, tửù chuựng ta cuừng thaỏy aựy naựy

trong loứng

Ngửụứi coự traựch nhieọm laứ ngửụứi trửụực khi laứm

moọt vieọc gỡ cuừng suy nghú caồn thaọn nhaốm muùc

ủớch toỏt ủeùp vaứ vụựi caựch thửực phuứ hụùp, laứm

hoỷng hoaởc coự loói, hoù daựm nhaọn traựch nhieọm vaứ

saỹn saứng laứm laùi cho toỏt

6 GV Y/c HS ủoùc ghi nhụự

3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:

- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- HS trao ủoồi HS beõn caùnh

- 3 HSTB trỡnh baứy -3 HSK ruựt ra nhaọn xeựt

TAÄP ẹOẽC (Tieỏt 7)

NHệếNG CON SEÁU BAẩNG GIAÁY

I MỤC TIấU

- ẹoùc ủuựng teõn ngửụứi, teõn ủũa lớ nửụực ngoaứi trong baứi, bửụực ủaàu ủoùc dieón caỷm ủửụùc baứi vaờn

- ND: Toỏ caựo toọi aực chieỏn tranh haùt nhaõn,theồ hieọn khaựt voùng soỏng, khaựt voùng hoaứ bỡnh cuỷa treỷ

em

- Traỷ lụứi ủửụùc CH 1,2,3

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN :

-Xỏc định giỏ trị

-Thể hiện sự cảm thụng(bày rỏ sự chia sẻ, cảm thụng với những nạn nhõn bị bom nguyờn tử sỏt hại) III CÁC PP KĨ THUẬT DẠY HỌC

-Thảo luận nhúm

-Hỏi đỏp trước lớp

-Đúng vai xử lớ tỡnh huống

IV PHƯƠNG TIỆN dạy học:

- Tranh minh hoaù SHS, tranh veà thụứi chieỏn tranh haùt nhaõn, veà vuù noồ bom nguyeõn tửỷ

- Baỷng phuù vieỏt saỳỹn ủoaùn 3 hửụựng daón ủoùc dieón caỷm

V Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A.Kieồm tra:

B.Baứi mụựi:

1 Giụựi thieọu:

- GV giụựi thieọu tranh minh hoaù chuỷ ủieồm caựnh

chim hoaứ bỡnh vaứ noọi dung caực baứi hoùc veà chuỷ

ủieồm: baỷo veọ hoaứ bỡnh, vun ủaộp tỡnh hửừu nghũ

Trang 4

giữa các dân tộc.

- Giới thiệu bài đọc: Những con sếu bằng giấy

kể về một bạn nhỏ người Nhật là nạn nhân đáng

thương của chiến tranh và bom nguyên tử

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- GV hướng dẫn HS đọc

- Viết lên bảng số liệu 100.000 người

Tên: -( Xa-da-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-xi-ma,

Na-ga-da-ki)

* Chia đoạn:

+ Đoạn 1: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật

Bản

+ Đoạn 2: Hậu quả mà hai quả bom gây ra

+ Đoạn 3: Khát vọng của Xa-da-cô Xa-xa-ki

+ Đoạn 4: Ứơc vọng hoà bình của da-cô

Xa-xa-ki

b) Tìm hiểu bài:

H: Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi

nào?(hsy)

GV: Vào lúc chiến tranh TG sắp kết thúc, Mỹ

quyết định ném 2 quả bom nguyên tử mới chế tạo

được xuống nước Nhật Bản để chứng tỏ sức mạnh

của Mỹ hòng làm TG khiếp sợ trước loại vũ khí

giết người hàng loạt này Các em đã thấy rõ số

liệu thống kê những nạn nhân đã chết ngay sau

khi 2 quả bom nổ (gần nửa triệu người) số nạn

nhân chết dần mòn trong 6 năm (chỉ mới tính

đến1951) vì bị nhiễm phóng xạ nguyên tử gần 1

000 000 người Đấy là những người chưa phát

bệnh sau đó 10 năm như Xa-da-cô và sau đó còn

tiếp tục Thảm hoạ mà bom nguyên tử gây ra thật

khủng khiếp.

H: Cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống của mình

bằng cách nào?(hstb)

H: Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với

Xa-da-cô?(TB)

H: Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện

-1 HSK đọc bài

- HS quan sát tranh Xa-da-cô gấp sếu và tượng đài kỉ niệm

- 1hsy đọc phần chú giải

 Từ khi Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản

 Cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống bằng cách hằng ngày xếp sếu vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng sếu gấp đủ 1000 con treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh

 Các em nhỏ khắp TG đã gấp nhiều con sếu bằng giấy gởi cho Xa-da-cô)

 Khi Xa-da-cô chết, các bạn nhỏ đã quyên

Trang 5

vọng hoà binh?(K)

H: Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì

với Xa-da-cô?(K-G)

H: Bổ sung:Câu chuyện nói với các em điều

gì?(G)

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:(đ3)

- Nhấn mạnh: Từng ngày còn lại, ngây thơ, một

nghìn con sếu khỏi bệnh, lặng lẽ, tới tấp gởi,

chết, 944 con

- Nghỉ hơi: Truyền thuyết nói rằng/ …Nhưng

Xa-da-cô chết /…

C.Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại điều câu chuyện muốn nói

- GV nhận xét tiết học

- HS tiếp tục đọc đoạn văn

góp tiền XD đài tưởng nhớ nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát hại, Chân tượng đài khắc dòng chữ thể hiện nguyện vọng của bạn: mong muốn cho thế này mãi mãi hoà bình.)

 Nói:

Chúng tôi căm ghét chiến tranh

Cái chết của bạn làm cho chúng tôi hiểu rõ sự tàn bạo của chiến tranh

Tôi căm ghét những kẻ làm bạn phải chết Tôi sẽ cùng mọi người đấu tranh xoá bỏ vũ khí hạt nhân

Bạn hãy yên nghĩ Những người tốt trên

TG đang đấu tranh xoá bỏ vũ khí hạt nhân để trẻ em không phải chết

Tượng đài này nhắc nhở chúng tôi phải hợp sức chống lại kẻ thích chiến tranh

Phải giữ yên hoà bình, bảo vệ hoà bình trên trái đất

Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, hoà bình của trẻ em trên TG

-TOÁN (tiết 16)

ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

I MỤC TIÊU

- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ( đại lượng này gấp bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần )

- Biết giải bài toán liên quan tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “ Rút về đv hoặc Tìm tỉ số “

Bài tập cần làm: 1

II.HĐDH:

Trang 6

1 Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ:

- GV nêu thí dụ SGK

2 Giới thiệu bài toán và cách giải:

- GV nêu bài toán

Cách 1: Tóm tắt 2

2 giờ = 90 km

4 giờ = … km

- Phân tích để tìm ra cách giải “rút về đơn vị”

- Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu km?

- GV gợi ý để “tìm tỉ số” theo các bước

+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ

+ Như vậy quãng đường đi được sẽ gấp lên

mấy lần?

- Từ đó tìm quãng đường đi được trong 4 giờ

+ Tình bày giải {SGK}

3.Thực hành: ( Làm bài 1)

Bài 1: Gợi ý “rút về đơn vị”

Bài 2: Giải 2 cách/gv hướng dẫn cách giải

Bài 3: “liên hệ giáo dục dân số”

Hướng dẫn tóm tắt

a/ 1000 người tăng : 21người

4000 người tăng ? người

b/ 1000 người tăng 15 người

4000 người tăng ? người

3 Củng cố, dặn dò:

- HS tự tìm quảng đường đi được trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ rồi nêu kết quả vào bảng (kẽ sẵn)

- HS quan sát rồi nhận xét

Trả lời: khi tăng lên gắp bao nhiêu lần thì quãng đường đi cũng gấp lên bấy nhiêu lần

- HS nhắc lại

- HS tự giải được bài toán, (rút về đơn vị lớp 3)

- Trình bày giải như {SGK}

4 : 2 = 2 lần

( 2 lần)

90 x 2 = 180

Tìm số tiền mua 1m:

8000 : 5 = 16000 (đồng) Tìm số tiền mua 7m vải:

16000 x 7 = 112000 (đồng) a/ “Tìm tì số”

12 ngày so với 3 ngày thì gấp lên mầy lần?

12 : 3 = 4 (lần)

- Như vậy so với cây trồng cũng gấp 4 lần, vậy số cây trồng 12 ngày là bao nhiêu?

1200 x 4 = 4800 (cây) b/ “Rút gọn đơn vị”

- Số cây trồng trong 1 ngày:

1200 : 3 = 400 (cây)

- Số cây trồng trong 12 ngày:

400 x 12 = 4800 (cây)

HS tìm cách giải

a/ 4000 người gấp 1000 người số lần là:

4000 : 1000 = 4 (lần) Sau 1 năm số dân tăng thêm:

15 x 4 = 60 (người)

Trang 7

- GV nhận xét tiết học.

- Làm bài 2,3 vbt nhà

_

LỊCH SỬ (Tiết 4)

XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX – ĐẦU THẾ KỶ XX

I MỤC TIÊU

- Biết 1 vài điểm mới về tình hình KT-XH VN đầu thế kỉ XX :

KT: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ôtô, đường sắt

XH: Xuất hiện các tầng lớp mới chủ xưởng , nhà buôn, công nhân

II.ĐDDH:

- Phiếu học tập cho HS

III.HĐDH:

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

* Hoạt động 1: Những thay đổi của nền kinh

tế VN cuối thế kỷ XIX– đầu thế kỷ XX:

- GV y/c HS làm việc theo cặp đọc sách cùng

trả lời câu hỏi:

H: Trtước khi thực dân Pháp xâm lược, nền

kinh tế có những ngành nào chủ yếu?(TB)

H: Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở

VN chúng đã thi hành những biện pháp nào để

khai thác, bóc lột vơ vét tài nguyên của nước

ta? Những việc làm đó đã dẫn đến sự ra đời

của những ngành kinh tế mới nào?(K)

- HS làm việc theo cặp để giải quyết vấn đề

 Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế VN dựa vào nông nghiệp là chủ yếu, bên cạnh đó là thủ công nghiệp cũng phát triển một số ngành như dệt, gốm, đúc đồng, …

 Sau khi thực dân Phápđặt ách thống trị ở

VN, chúng khai thác khoán sản của đất nước ta như khai thác than (Quảng Ninh), thiếc ở Tĩnh Túc (Cao Bằng), bạc ở Ngân Sơn (Bắc Kạn), vàng ở Bồng Miêu (Quảng Nam)

 Chúng XD nhà máy thuỷ điện, nước, xi măng, dệt để bót lột người lao độmg nước ta bằng đồng lương rẻ mạt

 Chúng cướp đất của nông dân để XD đồn điền trồng cà phê, chè, cao su

Trang 8

H: Ai là người được hưởng những nguồn lợi do

phát triển kinh tế? (G)

- Cho hs phát biểu ý kiến

* GV lết luận: Từ cuối TK XIX, thực dân Pháp

tăng cường khai thác mỏ, lập nhà máy đồn

điền để vơ vét tài nguyên và bót lột nhân dân

ta Sự xuất hiện của ngành kinh tế mới làm cho

XH nước ta thay đổi như thế nào? Chúng ta

cùng tìmhiểu tiếp bài

* Hoạt động 2: Những thay đổi trong XH VN

cuối thế kỷ XIX– đầu thế kỷ XX và đời sống

của nhân dân:

- Cho HS tiếp tục thảo luận

H: Trước khi thực dân Pháp xâm lược, XH VN

có những tầng lớp nào?(K)

H: Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở

VN, XH có gì thay đổi: có thêm những tầng lớp

nào?

H: Nêu những nét chính về đời sống của công

nhân và nhân dân VN Cuối thế kỷ XIX– đầu

thế kỷ XX?(G)

- Cho HS phát biểu trước lớp

* GV kết luận: Trước đây XHVN chủ yếu chỉ

có địa chủ phong kiến và nông dân, nay xuất

hiện những giai cấp, tầng lớp mới, công nhân,

chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức,…

Thành thị phát triển, lần đầu tiên ở VN có

đường ô tô, xe lửa nhưng đời sống nông dân và

công nhân thì ngày càng kiệt quệ, khổ sở

* Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học

 Lần đầu tiên ở VN có đường ô tô, đường ray

xe lửa

 Người Pháp là người được hưởng nguồn lợi của sự phát triển kinh tế

+ 3 HS lần lượt phát biểu ý kiến, HS còn lại nhận xét bổ sung

- HS thảo luận theo cặp

 Trước khi thực dân Pháp xâm lược, XH VN có hai giai cấp là địa chủ phong kiến và nông dân

 Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị tại

VN, sự xuất hiện của các ngành kinh tế mới kéo theo sự thay đổi của XH Bộ máy cai trị thuộc địa hình thành; thành thị phát triển, buôn bán mở mang làm xuất hiện nhiều tầng lớp mới như: viên chức, trí thức, chủ xưởng nhỏ, đặt biệt là giai cấp công nhân

 Nông dân VN bị mất ruộng đất, đối nghèo phải vào làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp đồn điền và nhạnn đồng lương rẻ mạt nên đời sống vô cùng khổ cực

Trang 9

-Thứ ba, ngày 06 tháng 09 năm 2011

TOÁN (tiết 17)

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ này băng 1 trong 2 cách “Rút về đv “ hoặc “ Tìm tỉ số “ Bài tập cần làm: 1, 3,4

II.HĐDH:

Bài 1: Tóm tắt:

12 quyển: 24000 đồng

30 quyển: … đồng?

Bài 3: HSK tóm tắt và giải

Bài 4: Cho HS tự giải bài toán rút về đơn vị:

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Bài 2 làm vbt nhà

- 1hsk giải/ lớp nháp

HS tự tóm & giải Giá tiền 1 quyển vở:

24000 : 12 = 2000 (đồng) Số tiền mua 30 quyển:

2000 x 30 = 60.000 (đồng) Đáp số: 60.000 (đồng)

- 1hsk giải/ lớp nháp

Giải:

Một ô tô chở được số HS:

120 : 3 = 40 (HS) Để chở 160 HS cần dùng số ô tô:

160 : 40 = 4 (ô tô)

- 1hs g giải/ lớp nháp

Giải:

Số tiền trả một ngày công:

72000 : 2 = 36000 (đồng) Số tiền trả 5 ngày công:

36000 x 5 = 180.000 (đồng)

CHÍNH TẢ( Tiết 4)

ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC Bỉ

I MỤC TIÊU

- Viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và qui tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia;iê(TB2;BT3)

II.ĐDDH:

- VBT TV 5

- Bút dạ, một vài phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần

III.HĐDH:

Trang 10

GV HS

A.Kiểm tra:

B.Bài mới:

1 Hướng dẫn HS nghe viết:

- GV đọc toàn bài chính tả

- Hd hs viết CT

* Chấm điểm

2 Hướng HS làm bài chính tả:

Bài tập 2:

Nguyên âm đôi

Bài tập 3: 2 Hướng dẫn HS thực hiện theo qui

trình qui tắc:

Nghĩa: Không có âm cuối dấu thanh ghi ở chữ

cái đầu nguyên âm đôi

Chiến: có âm cuối đặt dấu thanh ở chữ cái thứ

hai ê.

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS nhớ qui tắc trong dấu thanh có

nguyên âm đôi ia, iê không đánh sai vị trí.

- HS viết vần các tiếng: chúng, tôi, mong, thế giới này mãi mãi hoà bình, vào mô hình cấu tạo vần Sau đó nói rõ dấu thanh

- HS theo dõi

- HS đọc thầm lại bài ( chú ý tên riêng nước ngoài)

- Hs viết CT/ soát lỗi bài viết

-2 HSTB đọc nội dung bài tập điền tiếng

“nghiã, chiến” vào cấu tạo vần

- 2 HSK lên bảng ghi trên phiếu nêu sự giống và khác nhau giữa các tiếng:

+ Giống: Hai tiếng gồm có âm chính gồm 2 chữ cái

+ Khác: * Chiến có âm đôi

* Nghĩa không có âm đôi

* 2 hsk-g trình bày/ lớp bs

_

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 7)

TỪ TRÁI NGHĨA I.YCCĐ:

- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau (ND ghi nhớ)

- Nhận biết những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ , tục ngữ(BT1); biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2,BT3)

II.ĐDDH:

- VBT TV 5/SGK

Trang 11

- Từ điển TV

- Bảng viết nội dung BT 1, 2, 3 LT

III.HĐDH:

A.Kiểm tra:

B.Bài mới:

1 Giới thiệu:

Trong các tiết học LTVC trước, các em đã biết

thế nào là từ đồng nghĩa và tác dụng từ đồng

nghĩa Bài học hôm nay giúp các em về từ trái

nghĩa và tác dụng của nó

2 Phần nhận xét:

Bài tập 1:

Lời giải:

TỪ

* Phi

nghĩa

* Chính

nghĩa

NGHĨA CỦA TỪ

- Trái với đạo lí, cuộc chiến tranh

phi nghĩa là cuộc chiến tranh có

mục đích xấu xa, không được những

người có lương tri ủng hộ

- Đúng với đạo lí, chiến tranh vì

chính nghĩa là chiến tranh vì lẽ phải,

chống lại cái xấu, chống lại áp bức,

bất công

- Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ trái ngược

nhau đó là những từ trái nghĩa

Bài tập 2:

- Lời giải: Sống / chết; vinh / nhục

Bài tập 3: lời giải

Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên

tạo ra 2 vế tương phản, làm nổi bật quan hệ

sống rất cao đẹp của người Việt Nam, thà chết

mà được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người

đời khinh bỉ

3 Phần ghi nhớ:

4 Phần luyện tập:

Bài tập 1:

- GV mời 2HS

Bài tập 2:cặp/trình bày

- HS đọc lại đoạn văn miêu tả màu sắc đẹp của những sự vật theo một ý “Sắc màu”

- HS có thể dùng tự điển để hiểu nghĩa: hai từ chính nghĩa và phi nghĩa

* HS sử dụng tự điển

- 3HS đọc nội dung ghi nhớ

-1hsy đọc yêu cầu bài tập tìm những cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ

- HS gạch dưới từ trái nghĩa trong câu tục ngữ

đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w