1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tổng hợp các môn lớp 4 - Tuần 10 năm 2011

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 229,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 2: Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt thực hiện các bước trên Bước 3 : - GV gọi đại diện một vài nhóm nói về - Đại diện một vài nhóm nói về cách cách tiến hành thí nghiệm của n[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2011

Môn: TOÁN

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam

giác

- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông

- Bài tập cần làm: 1;2;3;4 (a) SGK

- KNS: Tư duy sáng tạo; tư duy phê phán; quản lý thời gian; hợp tác

II.Đồ dùng dạy - học:

- Ê ke, thước kẻ

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số HS hát đầu giờ

2.Kiểm tra:

- Hãy so sánh góc nhọn, góc tù, góc bẹt

với góc vuông ?

- Yêu cầu HS vẽ góc tù, góc nhọn

- GV nhận xét, đánh giá

3.Bài mới:

HĐ 1.Giới thiệu bài:

- hôm nay các em sẽ học tiết Luyện tập,

viết tiêu đề bài lên bảng

HĐ 2.Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1: Hoạt động nhóm đôi.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Gợi ý: Dùng ê ke kiểm tra các góc

vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có ở

trong hình

- Yêu cầu HS quan sát, nêu tên góc có

trong hình vẽ ở SGK/55

- GV nhận xét, đánh giá

* Bài 2: Hoạt động cá nhân.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Gợi ý: Dùng ê ke kiểm tra góc để xác

định cạnh AH có phải là đường cao của

tam giác ABC

- Giải thích cách lựa chọn ?

- GV kết luận: Trong hình tam giác có một

góc vuông thì cạnh của góc vuông chính là

đường cao của hình tam giác

* Bài 3: Hoạt động cá nhân.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

-Gợi ý:Vẽ hình vuông ABCD có cạnh AB

- HS hát tập thể

- 2 HS thực hiện yêu cầu của GV

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS trao đổi theo cặp, ghi tên góc và các cạnh

- Lần lượt HS nêu tên góc và cạnh

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp ghi nhận xét Đ, S vào ô trống

ở bảng con

- Lần lượt HS giải thích lựa chọn

- HS lắng nghe

- HS nêu yêu cầu bài tập

Trang 2

= 3cm vào vở

- Hỗ trợ HS có khó khăn

- GV nhận xét, đánh giá

* Bài 4: Hoạt động nhóm bàn.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS thảo luận nhóm và vẽ hình theo

yêu cầu của bài vào bảng phụ

- Giải thích: Trung điểm là điểm nằm giữa

của 1 cạnh

- GV nhận xét, đánh giá

4 Củng cố, dặn dò

- Hãy so sánh góc nhọn, góc tù, góc bẹt so

với góc vuông?

- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị

bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS vẽ vào vở

- 1 HS lên bảng vẽ hình vuông cạnh 3cm

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

HS nêu yêu cầu bài tập

- Nhóm bàn thảo luận và vẽ hình vào phiếu học tập

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm

- Nhóm khác nhận xét và bổ sung

- HS nêu

- Lắng nghe và thực hiện

Môn: TẬP ĐỌC

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

( tiết 1)

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa học kì I (khoảng 75 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

- Học sinh khá giỏi đọc tương đối lưu loát, diểm cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 75 tiếng / phút)

- KNS: Thể hiện sự tự tin; giao tiếp; quản lý thời gian

II.Đồ dùng dạy -học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc & học thuộc lòng trong 9 tuần đầu.(12 phiếu ghi tên 12 bài tập đọc, 5 phiếu ghi tên 5 bài học thuộc lòng

- Bảng phụ kẻ sẵn mẫu như BT 2 / SGV /211

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

- Gọi 2 HS đọc mỗi em một đoạn bài:

Điều ước của Vua Mi- đát và trả lời câu

hỏi trong SGK

- GV nhận xét, đánh giá

- Cả lớp thực hiện

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- GV nhận xét, đánh giá

Trang 3

3 Bài mới

HĐ1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu của tiết học, viết tiêu đề bài

lên bảng

HĐ2 Kiểm tra đọc và học thuộc lòng:

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc

lòng

- Cách thực hiện: lần lượt HS lên bắt

thăm chọn bài

- GV lần lựơt kiểm tra HS: đọc và trả lời

câu hỏi theo nội dung vừa đọc

- Nhận xét, ghi điểm cho HS

HĐ 3 HD làm bài tập.

Bài tập 2: Thảo luận nhóm hai.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Những bài tập đọc như thế nào gọi là

chuyện kể?

+ Hãy kể tên những bài tập đọc là chuyện

kể thuộc chủ đề: Thương người như thể

thương thân

+ GV ghi bảng: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu,

Người ăn xin

+ GV phát phiếu + HS sinh hoạt nhóm

đôi

- HD: Điền nội dung vào bảng theo mẫu

- GV hướng dẫn cả lớp kiểm tra phần trình

bày của các nhóm về nội dung & cách

diễn đạt

- GV nhận xét, đánh giá

Bài tập 3: Hoạt động cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS đọc thầm và nêu cách đọc

theo vai từng nhân vật

- GV nhận xét, đánh giá

- Thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét, đánh giá

4 Củng cố, dặn dò

- Nêu các bài tập đọc đã được ôn tập trong

tiết học này ?

- Nhắc những HS chưa kiểm tra về chuẩn

bị

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Lần lượt các HS lên bắt thăm và trở

về chỗ ngồi, chuẩn bị bài mình vừa bắt thăm

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS nêu

- HS nêu

+ HS đọc thầm lại 2 bài đọc vừa nêu

- HS thảo luận và ghi vào bảng

- Đại diện 4 nhóm trình bày phiếu của nhóm lên bảng lớn

- Các nhóm theo dõi và tự sửa cho bài của nhóm mình (nếu sai)

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Lần lượt HS nêu

- Cả lớp nghe và nhận xét

- HS thi đua cùng đọc diễn cảm 1 đoạn

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- HS nêu

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 4

Môn: ĐẠO ĐỨC

(tiết 2)

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

Ở tiết học này, HS:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lý

- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ

- Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, … hàng ngày một cách hợp lý

- KNS: Xác định giá trị; lập kế hoạch làm việc; quản lý thời gian; bình luận, phê phán; hợp tác

II.Đồ dùng dạy - học:

- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định tổ chức:

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

- Thế nào là tiết kiệm thời giờ ?

- Vì sao phải tiết kiệm thời giờ ?

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới :

HĐ1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên

bảng

HĐ2 HD ôn tập

Bài tập 1 Làm việc cá nhân

- GV nêu yêu cầu bài tập 1:

- Em tán thành hay không tán thành việc

làm của từng bạn nhỏ trong mỗi tình huống

sau? Vì sao?

a Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý nghe

thầy giáo, cô giáo giảng bài Có điều gì

chưa rõ, em tranh thủ hỏi ngay thầy cô và

bạn bè

b Sáng nào đến giờ dậy, Nam cũng cố nằm

trên giường Mẹ giục mãi, Nam mới chịu

dậy đánh răng, rửa mặt

c Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ

học, giờ chơi, giờ làm việc nhà … và bạn

luôn thực hiện đúng

d Khi đi chăn trâu, Thành thường vừa ngồi

- Cả lớp lắng nghe thực hiện

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Cả lớp làm việc cá nhân

- HS trình bày, trao đổi trước lớp

Trang 5

trên lưng trâu, vừa tranh thủ học bài

đ Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc

truyện hoặc xem ti vi

e Chiều nào Quang cũng đi đá bóng Tối về

bạn lại xem ti vi, đến khuya mới lấy sách vở

ra học bài

- GV kết luận:

+ Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời giờ

+ Các việc làm b, đ, e không phải là tiết

kiệm thời giờ

Bài tập 6: Thảo luận theo nhóm đôi

- GV nêu yêu cầu bài tập 6

+ Em hãy lập thời gian biểu và trao đổi với

các bạn trong nhóm về thời gian biểu của

mình

- GV gọi một vài HS trình bày trước lớp

- GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết

sử dụng, tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở các

HS còn sử dụng lãng phí thời giờ

Bài tập 5: Trình bày, giới thiệu các tranh

vẽ, các tư liệu đã sưu tầm.

- GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp

- GV khen các em chuẩn bị tốt và giới thiệu

hay

- GV kết luận chung:

+ Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử

dụng tiết kiệm

+ Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào

các việc có ích một cách hợp lí, có hiệu quả

4.Củng cố, dặn dò:

- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh

hoạt hàng ngày

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

- HS thảo luận theo nhóm đôi về việc bản thân đã sử dụng thời giờ của bản thân và dự kiến thời gian biểu trong thời gian tới

- HS trình bày

- Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét

- HS trình bày, giới thiệu các tranh

vẽ, bài viết hoặc các tư liệu các em sưu tầm được về chủ đề tiết kiệm thời giờ

- HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của các tranh vẽ, ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương … vừa trình bày

- Lắng nghe ghi nhớ và thực hiện

Môn: KHOA HỌC

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

Ở bài học này, học sinh biết:

-Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

-Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

-Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá

- Dinh dưỡng hợp lý

- Phòng chống đuối nước

Trang 6

-Áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày

- KNS: Tự nhận thức; ứng xử phù hợp; cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi, tập bơi; tìm kiếm sự giúp đỡ khi bị bệnh

II Đồ dùng dạy - học:

- Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khỏe

- Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua

- Các tranh ảnh, mô hình (các rau, quả, con giống bằng nhựa) hay vật thật về các loại thức ăn

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra.

- Kiểm tra sự chuẩn bị cho tiết học của

HS

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới.

HĐ 1: Giới thiệu bài:

Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên

bảng

HĐ2: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng

- Hợp tác cùng GV

- Lắng nghe và điều chỉnh

- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài

- GV sử dụng các phiếu câu hỏi, để trong

hộp cho từng HS lên bốc thăm trả lời

- HS lên bốc thăm trả lời, HS khác theo dõi và nhận xét và bổ sung câu trả lời của bạn

HĐ 3: Tự liên hệ bản thân và đánh giá.

Bước 1:

- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức và chế độ

ăn uống của mình trong tuần để tự đánh giá:

- Nghe GV hướng dẫn, thực hiện yêu cầu bài tập

- Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi món ăn chưa?

- Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo

động vật và thực vật chưa?

- Đã ăn các thức ăn có đủ các loại vi-ta-min

và chất khoáng chưa?

- Liên hệ theo thực tế

Bước 2:

- Từng HS dựa vào bảng ghi tên các thức ăn

đồ uống của mình trong tuần và tự đánh giá

theo tiêu chí trên, sau đó trao đổi với bạn

bên cạnh

- HS tự đánh giá

Bước 3:

- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả

làm việc cá nhân

- Một số HS trình bày kết quả làm việc

cá nhân

HĐ 4: Trò chơi: Chọn thức ăn đúng.

Bước 1:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm Các

em sẽ sử dụng những thực phẩm mang đến,

- HS nghe GV hướng dẫn

Trang 7

những tranh ảnh, mô hình về thức ăn đã sưu

tầm để trình bày một bữa ăn ngon và bổ

Bước 2:

- Các nhóm HS làm việc theo gợi ý trên

Nếu có nhiều thực phẩm, HS có thể làm

thêm các bữa ăn khác

- Làm việc theo nhóm

Bước 3:

- Yêu cầu các nhóm trình bày bữa ăn của

mình

- Các nhóm trình bày bữa ăn của mình HS khác nhận xét

- GV cho cả lớp thảo luận xem làm thế

nào để có bữa ăn đủ chất dinh dưỡng

- Thảo luận theo gợi dẫn của GV

HĐ 5: Ghi và trình bày 10 lời khuyên

dinh dưỡng hợp lý.

Bước 1:

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân như đã

hướng dẫn ở mục Thực hành trang 40

SGK

- HS làm việc cá nhân

Bước 2:

- Gọi một số HS trình bày sản phẩm của

mình với cả lớp

- Một số HS trình bày sản phẩm của mình với cả lớp

4 Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết

trong SGK

- 1 HS đọc

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà nói

với bố mẹ những điều đã học qua bài hôm

nay

- Lắng nghe và thực hiện

Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2011

Môn: CHÍNH TẢ

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

( tiết 2)

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Nghe-viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 75 chữ /15 phút) , không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng dấu ngoặc kép trong bài chính tả

- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết

- HS khá giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc dộ trên 75 chữ/ phút); hiểu nội dung của bài

- KNS: Lắng nghe tích cực; quản lý thời gian; hợp tác; tìm kiếm và xử lý thông tin

II.Đồ dùng dạy - học:

- Giấy khổ to kể sẵn bảng BT3 và bút dạ

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 8

1 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ

2 Kiểm tra:

- GV đọc cho HS viết các từ: trăm nghề,

quai một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch.

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Trong tiết ôn tập thứ hai, các em sẽ luyện

nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng

một truyện ngắn kể về các phẩm chất đáng

quý (tự trọng, biết giữ lời hứa) của một cậu

bé Tiết học còn giúp các em ôn lại quy tắc

viết tên riêng

HĐ 2 Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

- GV đọc bài Lời hứa Sau đó 1 HS đọc lại

- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.

- Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

- Hỏi HS về cách trình bày khi viết dấu hai

chấm, xuống dòng gạch đầu dòng, mở

ngoặc kép, đóng ngoặc kép

- Đọc chính tả cho HS viết

- Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả

- Nhận xét, đánh giá

HĐ 3 Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 1: Hoạt động nhóm đôi.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát biểu

ý kiến GV nhận xét và kết luận câu trả lời

đúng

a Em bé được giao nhiệmvụ gì trong trò

chơi đánh trận giả?

b Vì sao trời đã tối, em không về?

c Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm

gì?

d Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu

ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch

ngang đầu dòng không? Vì sao?

Kết luận: Không được, trong mẫu truyện

trên có 2 cuộc đối thoại- cuộc đối thoại giữa

em bé với người khách trong công viên và

cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng

- Hát tập thể

- Cả lớp viết vào nháp, 3 HS viết ở bảng lớp

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- HS lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài

-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe

- Đọc phần Chú giải trong SGK

- Các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ.

- Lắng nghe và viết chính tả

- Cùng GV nhận xét, điều chỉnh (nếu sai)

- 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận

- Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn

- Em không về vì đã hứa không bỏ

vị trí gác khi chưa có người đến thay

- Các dấu ngoặc kép trong bài dùng

để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé

- HS nêu

Trang 9

chơi trận giả là do em bé thuật lại với người

khách, do đó phải đặt trong dấu ngoặc kép

để phân biệt với những lời đối thoại của em

bé với người khách vốn đã được đặt sau dấu

gạch ngang đầu dòng

* Viết các câu đã chuyển hình thức thể hiện

những bộ phận đặt trong ngoặc kép để thấy

rõ tính không hợp lí của cách viết ấy

* Bài 3: Hoạt động nhóm 4.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Phát phiếu cho nhóm 4 HS Nhóm nào làm

xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm

khác nhận xét bổ sung

- Kết luận như SGV

4 Củng cố, dặn dò:

- Nêu cách trình bày khi viết dấu 2 chấm và

dấu ngoặc kép

- Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và

HTL để chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- 1 HS nêu yêu cầu trong SGK

- Yêu cầu HS trao đổi hoàn thành phiếu

- Lắng nghe và điều chỉnh (nếu sai)

- HS nêu

- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực hiện

Môn: TOÁN

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Thực hiện được cộng trừ các số có đến 6 chữ số

- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc

- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật

- bài tập cần làm: 1a; 2a; 3b; 4

- Trình bày các bài tập rõ ràng, sạch sẽ

-KNS: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác

II Đồ dùng dạy - học:

- Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định tổ chức:

- Chuyển tiết

2.Kiểm tra:

- Nêu cách tính chu vi và diện tích hình chữ

nhật

- GV nhận xét, điều chỉnh (nếu có)

3.Bài mới:

HĐ 1.Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu giờ học và ghi tên bài lên

- 2 HS nêu

- Cùng GV nhận xét, điều chỉnh (nếu có)

- HS nghe, nhắc lại tiêu đề bài

Trang 10

bảng

HĐ 2.Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1: Hoạt động cá nhân

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Chia lớp thành 2 dãy A,B mỗi dãy làm

một phép tính cộng, 1 phép tính trừ

+ Muốn thực hiện phép cộng ta làm như thế

nào ?

+ Muốn thực hiện phép trừ ta làm như thế

nào ?

- GV nhận xét, đánh giá

* Bài 2: Hoạt động cá nhân

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm

bài vào phiếu học tập với bài a,b

- Để tính giá trị của biểu thức a, b trong bài

bằng cách thuận tiện chúng ta áp dụng tính

chất nào ?

- GV yêu cầu HS nêu quy tắc về tính chất

giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng

- GV nhận xét, đnáh giá

* Bài 3: Hoạt động nhóm 6.

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK

- Thảo luận cách vẽ và cho biết cạnh hình

vuông BIHC là bao nhiêu cm? Cạnh DH

vuông góc với cạnh nào ? Tính chu vi hình

chữ nhật AIHD

- GV nhận xét, đánh giá

* Bài 4: Hoạt động nhóm đôi.

- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Thảo luận cách giải và giải vào vở

- Muốn tính được diện tích của hình chữ

nhật chúng ta phải biết được gì ?

- Bài toán này thuộc dạng toán nào các em

đã học

- GV nhận xét, đánh giá

4.Củng cố, dặn dò

- Nêu cách tìm số bé trước trong dạng bài:

Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số

đó

- Xem lại bài ở nhà, chuẩn bị kiểm tra giữa

- 1 HS nêu

- Cả lớp làm vào bảng con Dãy A làm phần a, dãy B làm phần b

- 2 HS lên bảng làm

- 1 HS nêu

- 1 HS nêu

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- 1 HS nêu

- Cả lớp làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào phiếu

- Dán phiếu và trình bày

- Bạn nhận xét, bổ sung

-2 HS nêu

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- 1 HS HS nêu yêu cầu bài

- HS quan sát hình, nhận xét

- Các nhóm thảo luận yêu cầu trên

- Vẽ hình và ghi câu trả lời vào phiếu học tập

- Dán kết quả và trình bày

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Nhóm đôi thảo luận cách giải và giải vào vở, 1 HS giải vào phiếu học tập

- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- GV nhận xét, đánh giá

- HS nêu

- Lắng nghe và thực hiện

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w