1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án Chính tả 3 - Trường Tiểu học Xuân Ngọc

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 471,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : + Giúp học sinh cảm nhận được tình yêu cuộc sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những hình ảnh [r]

Trang 1

Ngày soạn: 12/01/2008

Tiết: 73

BÀI DẠY:

(Thế Lữ)

I- MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp HS

Hiểu được giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn rất truyền cảm của nhà thơ, từ đó cũng rung động với niềm khao khát tự do mạnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm thường giả dối, tâm trạng đầy bi phẫn của nhân vật trữ tình - Con hổ bị nhốt trong vườn bách thú

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm thơ 8 chữ vần liền, phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình (con hổ)

3 Thái độ: Tích hợp với văn miêu tả, biểu cảm HS cảm nhận được tình cảm của tác giả

được thể hiện qua bài thơ

II- CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên- Đồ dùng dạy học:

SGK, Giáo án, đọc thêm về Thế Lữ (thi nhân Việt Nam, tuyển tập Thế Lữ 1, đọc bài tham khảo (SGK/12-22) tranh minh hoạ

- Phương án: Đọc diễn cảm, gợi tìm, phát hiện phân tích đối chiếu

2 Chuẩn bị của HS – bài tập ra kỳ trước:

Đọc, trả lời câu hỏi SGK đọc kỹ chú thích, học thuộc lòng những câu, đoạn thơ mà mình thích

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp: (1’): Sĩ số – nề nếp

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

+ Câu hỏi: Dự kiến phương án trả lời của HS

- Kiểm tra vở soạn bài - Vở soạn bài

3 Giảng bài mới

+ Giới thiệu bài: (2’)

Ở Việt Nam, khoảng những năm 30 của thế kỷ XX đã xuất hiện phong trào thơ mới rất sôi động, được coi là một cuộc cách mạng thơ ca, một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh) Đó là một phong trào thơ có tính chất lãng mạn tiểu tư sản (1932-1945) gắn liền với những tên tuổi

TUẦN 19

Trang 2

những nhà thơ trẻ nổi tiếng như Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính, Tế Hanh

Thế Lữ là nhà thơ có công đầu đem lại cho chiến thắng cho thơ mới lúc ra quân Bài thơ NHỚ RỪNG là bài thơ nổi tiếng đầu tiên của Thế Lữ

+ Tiến trình tiết dạy

Thời

14’ HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu TG, TP.

Giáo viên đọc mẫu một lượt và

hướng dẫn HS đọc theo yêu cầu:

+ Đoạn 1 + 4: Giọng buồn, ngao

ngán, bực bội, u uất, có những từ ngữ

kéo dài, một vài từ dằn giọng, một

vài từ mỉa mai, kinh bỉ

+ Đoạn 2 + 3 + 5: Giọng vừa hào

hứng, vừa tiếc nuối, tha thiết và bay

bổng, mạnh mẽ và hùng tráng, kết

thúc bằng câu thơ than thở, tiếng thở

dài bất lực

+ Chu y đoc lien manh nhưng cau thơ vat

dong

- Nhận xét cách đọc của HS

- Gọi HS đọc các chú thích SGK

- Hướng dẫn HS đọc thầm chú thích

*/SGK – 5+6 và trình bày ngắn gọn

về tác giả

- GV lưu ý nhấn mạnh và cho HS

xem chân dung Thế Lữ

+ Thế Lữ: Bút danh được ông đặt

theo cách chơi chữ – nói lái dân

gian: Thứ lễ – Thế Lữ, còn hàm ý là

người lữ khách trên trần thế, cả đời

chỉ ham di tìm cái đẹp – để vui chơi

Toi la ngươi khach bo hanh phieu lang

Đường trần gian xuôi ngược để vui chơi

Tôi chỉ là một người khách chinh phu

Dấn bước tuân chuyên khắp hải hồ ?

Xác định thể loại bài thơ

HĐ1:

- Nghe yêu cầu tập đọc

- 3 – 4 HS đọc nối nhau đến hết bài

- Đọc chú thích 1-18/6

- Đọc thầm chú thích * Và trình bày ngắn gọn về TG

- Quan sát chân dung Thế Lữ

- Thể thơ 8 chữ

A- Đọc – Tìm hiểu chung:

I- Đọc – chú thích

II- Tác giả Chú thích */5

III- Thể loại – bố cục

- Thể thơ: mới 8 chữ

Trang 3

Xác định bố cục bài thơ

* Tuy bài thơ chia làm 5 đoạn nhưng

thực chất cảm xúc tâm trạng của

nhân vật trữ trình được đặt trong thế

đối lập – tương phản giữa hiệntại và

quá khứ, thực tại và hư ảo, tầm

thường, đơn điệu, nhàn nhạt và

khoáng đạt, phi thường, tráng lệ Do

đó có thể phân tích theo dòng cảm

xúc trên: Hai mặt tâm trạng của con

hổ, hiện tại buồn chán và quá khứ

oai hùng

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu ND:

- Gọi HS đọc 8 câu thơ đầu, chú ý

giọng điệu chậm, chán chường, u uất,

uể oải, nhấn mạnh các từ ngữ gậm,

khối căm hờn, nắm dài, giễu gấu

dở hơi, vô tư lự

? Câu thơ đầu tiên có những từ nào

đáng lưu ý, vì sao ?

? Thử thay các từ “Gâm” và “Khối”

bằng những từ ngữ khác so sánh ý

nghĩa biểu cảm của chúng

? Vì sao con hổ lại căm hờn đến thế

Tư thế “nằm dài trông ngày tháng dần

qua” nói lên tình thế gì của con Hổ

Từ chỗ là chúa sơn lâm, đang mặc

sức tung hoành nay bị nhốt trong củi

sắt cùng với những kẻ tầm thường

gấu dở hơi, báo tư lự, con hổ vô cùng

căm uất, ngao ngán Hổ thấm thía

thân phận “Hùm thiêng khi đã sa cơ

cũng hèn”

- Gọi HS đọc đoạn thơ 4

? Đoạn này khác với đoạn 1 như thế

nào ?

-Gồm 47 câu chia 5 đoạn

+ Đoạn 1: câu 1 – 8 + Đoạn 2+3: Câu 9-30 + Đoạn 4: Câu 31-39 + Đoạn 5: Câu 40 – 47

HĐ2:

- Đọc giọng phù hợp

ND tâm trạng của nhân vật con hổ

- Tìm kiếm, phát hiện phân tích

- Lựa chọn phân tích và so sánh

- Tìm hiểu suy nghĩ

- Phân tích đối chiếu

vần chân, vần trắc bằng nối tiếp

- Bố cục: 5 đoạn

+ Câu 1-8: Tâm rạng của con Hổ trong vườn bách thú

+ câu 9-30: Nhớ tiếc quá khứ nơi rừng thẩm

+ Câu 31-39: Trở về thực tại càng chán trường, uất hận

+Câu 40-47: Càng tha thiết giấc mộng ngàn

B- Đọc tìm hiểu VB

I – Cảnh vườn bách thú nơi con hổ bị nhốt (đoạn 1+4)

- Gậm khối căm hờn

- Từ ngữ gợi tả

 Cụ thể hoá miêu tả tâm trãng của chúa sơn lâm

- Nằm dài trông ngày tháng

- Chịu ngang bằng cùng bọn gấu, cặp báo

 Căm ghét, ngao ngán, thấm thía, thân phận bị sa cơ

- Nay ta ôm niềm uất hận

- Ghét những cảnh tầm thường giả dối

 Cảnh vườn bách thú không thực như

Trang 4

? Cảm nhận về cảnh vật ở vườn

bách thú của con Hổ được hiểu rộng

ra như thế nào về ý nghĩa

Thật ra cái mà con hổ căm ghét nhất

là gì ? Vì sao ? Giọng điệu ở đây ra

sao có khác gì với đoạn 1

Cái nhìn của chúa rừng mở rộng ra, tỉ

mỉ, chi tiết hơn Cảm nhận về cảnh

vật cũng là cảm nhận về XHVN

đương thời, lố lăng kệch cỡm

- Gọi HS đọc đoạn 2 và 3 (chú ý

giọng hào sảng, hùng tráng những

câu hỏi , những câu cảm thán !

Cảnh rừng núi ngày xưa hiện lên

trong nổi nhớ của con hổ như thế

nào?

? Nhận xét nhịp thơ, hình ảnh thơ

? Ảnh hưởng của chúa rừng khi nó

xuất hiện đối với muôn loài như thế

nào ? Tâm trạng của hổkhi ấy ra sao

- Đọc diễn cảm đoạn 3, chú ý 3 câu

cuối: Ta đợi/ chết mảnh mặt trời gay

gắt

Để ta chiếm lấy/riêng phần bí mật ?

Tham ôi/ Thời oanh liệt/nay còn đâu

? Có ý kiến cho rằng đoạn thơ như

bộ tranh từ bình độc đáo về chúa sơn

lâm Ý kiến của em ?

? Phân tích cái hay của câu thơ biểu

cảm cuối đoạn

Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn

đâu?

+ Đoạn thơ thứ 3 đặc sắc, giàu tính

tạo hình mà hình ảnh trung tâm là

chúa sơn lâm oai linh, dữ dội mà vẫn

đầy lãng mạn Trên nền từng cảnh,

hoà vào từng cảnh là hình ảnh con

- Phân tích

- Phát hiện, phân tích

- Đọc đoạn 2 và 3 (đọc xong lắng lại, hình dung , tưởng tượng)

- Đó là cảnh rừng núi thiên nhiên hùng vĩ và hình ảnh chúa sơn lâm hoàn toàn ngự trị vương quốc của mình

- Nhịp thơ bay bong, hao sang , hung trang hình anh thơ ky vĩ, oai linh

- Aûnh hưởng của chúa rừng vừa mạnh mẽ đe doạ vừa khôn khéo nhẹ nhàng, vừa uy nguy dũng mãnh, vừa mỉa mai, uyển chuyển

- Tâm trạng của hố vừa hài lòng, thoải mái, tự hào vừa oai vũ của mình

- Đọc đoạn 3, chú ý ngắt nhịp 3 câu cuối 2/6

4/4 2/3/3

cảnh sơn lâm

 Cảm nhận về cảnh vật chính là cảm nhận về tình hình thực tại của XHVN: Âu hoá lố lăng kệch cỡm

II- Nhớ tiếc quá khứ (Đoạn 2+3)

- Cảnh sơn lâm bóng cả, cây giá

- Gió gào ngàn giọng nguồn hét núi

- Thét khúc trường ca dữ dội

 Từ ngữ gợi tả

 Cảnh vật to lớn, phi thường, hoang vu,

bí mật kỳ vỹ lạ lùng, oai hùng, ghê gớm

- Ta bước chân lên dõng dạc đàng hoàng

- Lượn tầm thân như sóng cuộn nhịp nhàng

 Sống đông, tạo hình

 Tâm trạng hài lòng, thoải mái, tự hào về oai vũ của mình

Trang 5

ngắm giangg sơn oai vũ của mình.

- Một chúa rừng đang ru mình trong

giấc ngủ bởi tiếng chim rộn ràng

- Một ông Kễnh đang khao khát

bóng đêm để mặc sức trung hoành

- Các màu sắc vàng, xanh, đỏ hoá

điệu và nối tiếp nhau tạo cho bộ tứ

bình càng thêm lộng lẫy, mạnh mẽ,

đầy ấn tượng

Nhưng câu thơ cuối cùng, tràn ngập

cảm xúc buồn thương, thất vọng,

nuối tiếc vang lên chậm nhẹ, não

ruột như một tiếng thở dài ai oán kéo

tưởng tượng lãng mạn của con hổ,

cuả người đọc từ quá khứ về với thực

tại, bây giờ Đó không chỉ là tâm

trạng của con hổ mà còn được đồng

cảm sâu xa trong tâm trạng của cả

một lớp người Việt Nam trong thời

nô lệ, mất nước nhớ về quá khứ hào

hùng của dân tộc Câu thơ có sức

khái quát và điển hình cho một tâm

trạng điển hình

- Phân tích

Trăng tan trong suối vắng

(2) Ngày mưa chuyện bốn phương ngàn (3) Bình minh cây xanh nắng gội, rộn rã tiếng chim

(4) Hoàng hôn đó máu, mảnh mặt trờ đang chết

 Bộ tranh từ bình đặc sắc giàu tính tạo hình

 Hình ảnh chúa sơn lâm oai linh, dữ dội, lãng mạn

4 Dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo (1’)

- Đọc lại đoạn thơ

- Chuẩn bị tiết tiếp theo (tiết 74) bài NHỚ RỪNG (tt),

IV- RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 6

Ngày soạn: 13/01/2008

Tiết: 74 Bài dạy: (Tiếp theo)

I- MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: - Giúp HS tiếp tục tìm hiểu nội dung bài thơ: “Lời con hổ ở vườn bách thú

để bộc lộ tâm trạng, cảm xúc của tác giả – một lớp người ở một thời đã qua Thể hiện tình cảm yêu nước của thanh niên tiểu tư sản Việt Nam những năm 30 thế kỷ XX, trên văn đàn công khai thời Pháp thuộc

2 Kỹ năng: Rèn đọc diễn cảm thơ ngụ ngôn, phân tích biện pháp đối lập, tương phản,

câu hỏi tu từ trong thơ

3 Thái độ: Tích hợp với văn miêu tả, biểu cảm HS cảm nhận được tình cảm của tác giả

được thể hiện qua bài thơ

II- CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của GV – Đồ dùng dạy SGK, Giáo án, phóng to tranh minh hoạ, đọc tham khảo mục 4 cuối bài

- Phương án: Phân tích, luyện tập, phát biểu

2 Chuẩn bị của HS – Bài tập ra kỳ trước: Đọc, trả lời câu hỏi SGK

Học thuộc bài thơ

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Sĩ số – nề nếp

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

+ Câu hỏi + Dự kiến phương án trả lời của HS

? Đọc thuộc đoạn 1 – 4 - Đọc thuộc đoạn thơ

và 2-3 bài thơ NHỚ RỪNG

Phân tích tư thế và tâm trạng - Phân tích tâm trạng con hổqua

Con ho bị nhot trong vươn bach thu - Các từ gâm, khối căm hờn, nằm dài, khinh, chịu

3 Giảng bài mới

+ Giới thiệu bài

+ Tiến trình bài dạy

TUẦN 19

Trang 7

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

20’

18’

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

đoạn 5 (bài NHỚ RỪNG)

- Gọi HS đọc đoạn thơ cuối ? đoạn

cuối mở đầu và kết thúc bằng hai

câu biểu cảm, mở đầu bằng từ hỡi

nói lên điều gì ?

* Diễn giải:

Đoạn thơ cuối mơ đầu và kết thúc

đều bằng hai câu cảm có nội dung

tương tự với từ cảm “hỡi”, nhằm góp

phần đưa tâm trạng bức xúc của

nhân vật trữ tình-con hổ lên đến đỉnh

cao sự chán ngán, u uất, thất vọng,

bất lực Trong tình cảnh hiện tại và

tương lai

Chúa rừng không còn cách nào khác

ngoài cách chấp nhận

Tuy nhiên không muốn đầu hàng

không muốn hoàn toàn bị khuất phục

thì nó chỉ còn cách thỉnh thoảng chìm

sâu trong giấc mộng ngàn để nhớ về,

gặp lại hình bóng oai hùng vàng son

của mình trong mộng ảo mà thôi !

Với con hổ đó là

Khi đã buồn hiện tại Thì quay về mơ xưa

HĐ3: Hướng dẫn tổng kết luyện tập

- Gọi HS đọc mục ghi nhớ/SGK ? Tại

sao tác giả không nói thẳng tâm

trạng, cảm xúc của mình mà lại

mượn lời con hổ nhốt trong

Vườn bách thú

? Bài thơ tràn đầy cảm xúc lãng

mạn Vậy điều đó thể hiện ở những

đặc điểm, chủ yếu nào ?

? Vì sao có thể nói bài thơ đã khơi

gợi lòng yêu nước thầm kín của

người dân mất nước những năm 30

thế kỷ trước

HĐ2

- Đọc đoạn thơ

- Suy nghĩ phát biểu

HĐ3:

Tiếp theo III- Niềm uất hận ngàn thâu

* Ghi nhớ/SGK-7

* Giá trị nghệ thuật

- Bút pháp lãng mạn

- Biểu tượng con hổ phù hợp với chủ đề

- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình đầy ấn tượng

Trang 8

* Giáo viên chốt ý cơ bản

- Mượn lời con Hổ để bộc lộ cảm

xúc, tâm trạng của tác giả là một

nghệ thuật đặc sắc hàng đầu của bài

thơ, bởi nó phù hợp với cảm hứng và

biện pháp lãng mạn Hình ảnh con

hổ được nhân hoá cao độ trở thành

hình ảnh ẩn dụ tượng trưng một cách

kín đáo mà vẫn rõ ràng

- Mặt khác, thể hiện tình cảm yêu

nước của thanh niên tiểu tư sản Việt

Nam những năm 30 thế kỷXX,

trênvăn đàn công khai thời Pháp

thuộc

 “NHỚ RỪNG” xứng đáng là một

tuyệt tác mở đầu phong trào thơ mới

lãng mạn Việt Nam những năm 30

thế kỷ XX

Cho HS chuyển đoạn thơ tự chọn

thành 1 đoạn văn tự sự

- Suy nghĩ, trả lời

- Viết đoạn văn trình bày trước lớp

- Ngôn ngữ, nhạc điệu dồi dào, cách ngắt nhịp linh hoạt nhất quán, liền mạch, phong phú

1’ HĐ4: Củng cố

Đọc diễn cảm một đoạn thơ em

thích?

HS đọc diễn cảm

4 Dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo: (1’)

- Học bài, soạn bài Quê Hương

- Chuẩn bi tiết 75 (TV) – Câu nghi vấn

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Ngày soạn: 14/01/2008

Tiết: 75 Bài dạy:

I- MỤC TIÊU BÀI DẠY

1 Kiến thức: Giúp học sinh :

- Hiểu rõ đặc điểm và chức năng chính của câu NGHI VẤN : dùng để hỏi

- Biết phân biệt câu NGHI VẤN với các kiểu câu khác

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng câu NGHI VẤN trong NÓI & VIẾT

3 Thái độ: Giáo dục -học sinh có ý thức sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh sử

dụng và giao tiếp

II- CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của GV – Đồ dùng dạy học SGK, Giáo án, bảng phụ

2 Chuẩn bị của HS – Bài tập ra kỳ trước: Đọc, trả lời câu hỏi

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Sĩ số – nề nếp

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

+ Câu hỏi + Dự kiến phương án trả lời của HS

? Nhắc lại các kiểu câu - 4 khiểu câu : Câu nghi vấn, câu cầu khiến,

Phân loại theo mục đích câu trần thuật, câu cảm thán

Phát ngôn đã được học ở bậc

tiểu học

3 Giảng bài mới

+ Giới thiệu bài : (1’)

Những kiểu câu phân loại theo mục đích nói là căn cứ vào chức năng chính của từng kiểu câu Hôm nay, các em sẽ tìm hiểu đặc điểm về hình thức và chức năng chính của 1 trong 4 kiểu câu trên : CÂU NGHI VẤN

+ Tiến trình bài dạy

TUẦN 19

Trang 10

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

15’ HĐ1 – Tìm hiểu đặc điểm hình thức

và chức năng của nghi vấn :

- Gọi HS đọc đoạn văn tríc ở mục

I/SGK -11 (bảng phụ)

? Trong đoạn trích trên câu nào là

câu nghi vấn

? Những đặc điểm hình thức nào cho

biết đó là câu nghi vấn

? Các câu nghi vấn trong đoạn trích

trên dùng để làm gì

? Ngoài dấu chấm hỏi ở cuối câu,

câu nghi vấn còn có những dấu hiệu

nào khác nữa

? Hãy tìm những từ nghi vấn trong

các câu nghi vấn ở trong đoạn trích

(gạch chân)

? Từ đó, em rút ra được câu nghi vấn

là câu như thế nào Đặc điểm hình

thức và chức năng chính là gì

- Chỉ định 1 HS đọc phần GHI

NHỚ SGK –11

? Đặt 1 câu nghi vấn có từ nghi vấn

HĐ1:

- Đọc đoạn trích

- Câu nghi vấn

“Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không ?”

“Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là

y thương chúng con đói quá?”

- Cuối câu có dấu chấm hỏi

- Dùng để hỏi

- Có từ để hỏi (từ nghi vấn)

- 1 HS lên bảng gạch chân từ Nghi vấn trong ví dụ ở bảng phụ

- Đọc GHI NHỚ /SGK

- Thảo luận nhóm ->

trả lời nhanh

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính :

- Có những từ nghi vấn

- Cuối câu có dấu chấm hỏi

- Dùng để hỏi

GHI NHỚ/SGK-II

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w