-Nhận xét câu trả lời HS +Kết luận : Trong quá trình trao đổi chất , mỗi cơ quan đều có một chức năng , để tìm hiểu rõ về các cơ quan, caùc em cuøng laøm phieáu baøi taäp Hoạt động 2 : S[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 24 tháng 8 năm 2009
( Tiếp theo )
I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
1 Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của tuyện, phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dến Mèn
2 Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK
- Giấy khổ to viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
3-4’ 2.Kiểm tra bài cũ
2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm , trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ 3.Dạy bài mới
b.Nội dung bài mới:
7-8’ Hoạt động 1:Luyện đọc
+ Đoạn 1: Bốn dòng đầu ( Trận
địa mai phục của bọn nhện )
+ Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo (Dế
Mèn ra oai với bọn nhện )
+ Đoạn 3: Phần còn lại ( Kết cục
câu chuyện)
-GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp
lượt 1
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp lượt
2, hướng dẫn HS đọc các câu hỏi Bảng phụ
-3 HS đọc kết hợp với luyện đọc từ
-3 HS luyện đọc kết hợp với luyện đọc câu
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- GV nêu cách đọc và đọc diễn
cảm cả bài
7-8’ Hoạt động2: Tìm hiểu bài
TUẦN 2
Trang 2- Đọc lướt đoạn 1 (Bốn dòng dầu)
trả lời câu hỏi : Trận địa mai phục
của bọn nhện đáng sợ như thế
nào?
Tranh TB
-HS đọc lướt và nêu: Bọn nhện chăng
tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ
- Đọc thầm đoạn 2(Sáu dòng tiếp
theo) để cho biết : Dế Mèn đã
làm cách nào để bọn nhện phải
sợ ?
TB HS đọc thầm đoạn văn , trả lời câu hỏi
+ Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh: muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu, dùng các từ xưng hô: ai, bọn này, ta
+ Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá,nạc nộ, Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách
- 1 HS đọc đoạn 3 (Phần còn
lại)và lần lượt cho biết:
- HS đọc thầm phần còn lại, trao đổi, trả lời câu hỏi :
- Dế Mèn đã làm cách nào để
bọn nhện phải sợ ? K Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện thấy chúng hành động
hèn hạ, không quân tử, rất đáng xấu hổ, đồng thời đe doạ chúng : Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết vòng vây đi không?
- Bọn nhện sau đó đã hành động
như thế nào?
TB - Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống
cuồng chạy dọc, ngang, phá hết các dây tơ chăng lối
- 1 HS đọc câu hỏi4 cả lớp thảo
luận nhóm đôi để TL
GV giúp HS đi tới kết luận :
+ Các danh hiệu đều ghi nhận
những phẩm chất đáng ca ngợi
nhưng mỗi danh hiệu vẫn có nét
nghĩa riêng :
+ Các danh hiệu trên đều có thể
đặt cho Dế Mèn song thích hợp
nhất đối với hành động của Dế
Mèn trong truyện Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu là danh hiệu hiệp sĩ,
bởi vì Dế Mèn đã hành động
mạnh mẽ,kiên quyết và hào hiệp
để chống lại áp bức, bất công;
che chở, bênh vực, giúp đỡ người
K-G Cả lớp theo dõi và thảo luận để TLCH
Võ sĩ: Người sống bằng nghề võ
Tráng sĩ: Người có sức mạnh và chí khí mạnh mẽ, đi chiến đấu cho một sự nghiệp cao cả
Chiến sĩ: Người lính, người chiến đấu trong một đội ngũ
Hiệp sĩ: Người có sức mạnh và lòng hào hiệp, sẵn sàng làm việc nghĩa Dũng sĩ: Người có sức mạnh, dũng cảm đương đầu với khó khăn, ngauy hiểm
Anh hùng : Người lập được công trạng lớn đối với nhân dân, với đất nước
Lop4.com
Trang 3- Bài văn ca ngợi về ai? Ca ngợi
Bài văn ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ghét áp bức bất công bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh
7-8’ Hoạt động 3: Đọc diễn cảm Cả lớp
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn - 3 HS đọc Cả lớp theo dõi
- Nêu cách đọc của từng đoạn HS lần lượt nêu
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn 2
lên bảng GV hướng dẫn HS luyện
đọc diễn cảm 2 đoạn tiêu biểu
Bảng phụ
+ GV đọc mẫu đoạn văn - HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
theo cặp
Em học tập được gì qua nhân vật
Dế Mèn?
.HS nêu
1’ ,5 Dặn dò :
-Xem trước bài :Truyện cổ nước
mình
Rút kinh nghiệm:
Môn Toán
I MỤC TIÊU
-Giúp HS:
Ôn tập các hàng liền kề : 10 đơn vị = 1 chục, 10 chục = 1 trăm ,10 trăm = 1 nghìn,10 nghìn = 1 chục nghìn , 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK (nếu có )
Các thẻ ghi số có thể gắn được trên bảng
Bảng các hàng của số có 6 chữ số
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1’
2-3’
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm -2 HS lên bảng làm HS cả lớp
CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
Trang 410-12’
các bài tập sau :
Tính giá trị của biểu thức
a/ 14 x n với n = 3 , n = 7 , n = 9
b/ m : 9 với m = 72, m = 126
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm
HS
3.Dạy – học bài mới
a.Giới thiệu bài:
b.Nội dung bài mới:
Hoạt động1:Ôn tập về các hàng đơn vị
, trăm , chục , nghìn , chục nghìn
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ
trang 8 SGK và yêu cầu HS nêu mối
quan hệ giữa các hàng liền kề
+Mấy đơn vị bằng một chục?
+Mấy chục bằng một trăm?
+Mấy trăm bằng một nghìn ?
+Mấy nghìn bằng một chục nghìn?
+Mấy chục nghìn bằng một trăm
nghìn?
-Hãy viết số 1 trăm nghìn
-Số 100000 có mấy chữ số, đó là
những chữ số nào ?
*Giới thiệu số có 6 chữ số
-GV treo bảng các hàng của số có 6
chữ số như phần Đồ dùng dạy học đã
nêu
*Giới thiệu số 432516
-GV giới thiệu : Coi mỗi thẻ ghi số
100000 là một trăm nghìn
+Có mấy trăm nghìn ? +Có mấy chục nghìn ?
…
-GV gọi HS lên bảng viết số trăm
nghìn, số chục nghìn , số nghìn , số
trăm , số chục , số đơn vị vào bảng số
*Giới thiệu cách viết số 432516
-GV : dựa vào cách viết các số có 5
chữ số , bạn nào có thể viết số có 4
trăm nghìn, 3 chục nghìn , 2 nghìn , 5
trăm , 1 chục , 6 đơn vị ?
-GV nhận xét đúng / sai và hỏi : Số
Cả lớp
quan sát nhận xét
-10 đơn vị -10 chục -10 trăm -10 nghìn
- 10 chục nghìn
HS nêu
-HS quan sát bảng số
+Có 4 trăm nghìn +Có 3 chục nghìn -HS lên bảng viết theo yêu cầu
-2 HS lên bảng viết HS cả lớp viết vào nháp
-Số 432516 có 6 chữ số Lop4.com
Trang 54-5’
4-5’
4-5’
432516 có mấy chữ số ?
-Khi viết số này , chúng ta bắt đầu
viết từ đâu ?
-GV khẳng định : Đó chính là cách
viết các chữ số có 6 chữ số Khi viết
các số có 6 chữ số ta viết lần lượt từ
trái sang phải Hay từ hàng cao đến
hàng thấp
*Giới thiệu cách đọc số 432516
-GV : Bạn nào có thể đọc : số 432516?
-GV : Cách đọc số 432516 và 32516
có gì giống và khác nhau ?
-GV viết lên bảng các số 12357 và
312357 ; 81759 và 38179 ; 32876 và
632876 yêu cầu HS đọc các số trên
Hoạt động 2 :Luyện tập thực hành :
Bài 1/9:-GV gắn thẻ ghi số vào bảng
các hàng của số có 6 chữ số để biểu
diễn số 313214 và 523453 và yêu cầu
HS đọc, viết số này
-GV nhận xét, có thể gắn thêm một
vài số khác cho HS đọc, viết số
Hoặc có thể yêu cầu HS tự lấy ví dụ ,
đọc số , viết số và gắn các thẻ số
biểu diễn số
Bài 2 /9:-GV gọi 2 HS lên bảng làm , 1
HS đọc các chữ số trong bài tập cho
HS kia viết số
-GV hỏi thêm HS về cấu tạo thập
phân của các số trong bài VD : Số
nào gồm 8 trăm nghìn , 3 chục nghìn ,
2 nghìn , 7 trăm , 5 chục , 3 đơn vị
Bài 3/10: -GV viết các số trong bài tập
( hoặc các số có 6 chữ số khác ) lên
bảng, sau đó chỉ số bất kì và gọi HS
đọc số
-GV nhận xét
Bài 4 /10:
TB
TB
Cả lớp
-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải : Ta viết theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp ; hàng trăm nghìn , chục nghìn , hàng nghìn , hàng trăm , hàng đơn vị
-1-2 HS đọc , cả lớp theo dõi -HS đọc số 432516
-Khác nhau cách đọc phần nghìn, số 432516 có bốn trăm ba mươi hai nghìn, còn số 32516 chỉ có ba mươi hai nghìn, giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết -HS đọc từng cặp
-1 HS lên bảng đọc , viết số HS cả lớp viết vào VBT
a/313241 b/523453
-HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-Thực hiện yêu cầu
-HS nêu : Tám trăm ba mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi ba và lên bảng viết 832753
-HS lần lượt đọc số trước lớp Mỗi HS đọc từ 3 – 4 số
Trang 61’
-GV tổ chức thi viết chính tả toán ,
GV đọc từng số trong bài ( hoặc các
số khác ) và yêu cầu HS viết số theo lời
đọc
-GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
4.Củng cố :
-Hai hàng kề liền nhau thì gấp hoặc kém
nhau bao nhiêu đơn vị?ø
-Nêu cách đọc viết số có 6 chữ số?
5 Dặn dò: -Chuẩn bị bài : Luyện tập
Cả lớp
-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm vào VBT Yêu cầu viết số theo đúng thứ tự GV đọc, hết số này đến số khác
-HS nêu
Rút kinh nghiệm
Chính tả (nghe viết)
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Nghe- viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học
2 Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn: s/ x, ăng/ ăn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Ba tờ giấy khổ to hoặc bảng quay viết sẵn nội dung BT
- Vở BT Tiếng Việt 4, tập một
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
2-3’ 2.Kiểm tra bài cũ
- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết
bảng lớp, cả lớp theo dõi - HS viết Lan man, đàn ngan, hàng ngang , mang cặp
3 Dạy bài mới
1’ a Giới thiệu bài
18-21’ Hoạt đôïng1: Hướng dẫn HS nghe- viết Cả
lớp
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK
1 lượt
- HS theo dõi trong SGK
- Đoạn văn nói về ai ?
- Gv hướng dẫn HS viết từ khó
- Nói về tấm gương Đoàn Trường Sinh 10 năm liền cõng bạn đến trường
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI
HỌC
Lop4.com
Trang 7-HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, chú ý tên riêng
cần viết hoa mình dễ viết sai
- GV đọc lại toàn bài chính tả - HS dò bài
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2:Bài tập
6-7’ Bài tập 2
- GV dán 3 tờ phiếu khổ to mời 3 HS
lên bảng trình bày kết quả làm bài
trước lớp
Cả lớp - HS đọc yêu cầu bài tậpCả lớp đọc thầm lại truyện vui
Tìm chỗ ngồi, suy nghĩ, làm bài tập vào vở
- Cả lớp và GV cùng nhận xét + Về tính khối hài của truyện:
Oâng khách ngồi ở đầu hàng ghế tưởng rằng người đàn bà đã giẫm phải chân ông hỏi thăm ông để xin lỗi Hoá ra bà ta chỉ hỏi để biết mình có trở lại đúng hàng ghế mình đã ngồi lúc nãy không mã thôi.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Hai HS đọc câu đố
- Cả lớp thi giải nhanh , viết đúng chính tả lời giải đố
1-2’ 4 Củng cố,:
- GV nhận xét tiết học
1’ 5 Dặn dò:
- Đọc lại truyện vui Tìm chỗ ngồi, HTL
cả hai câu đố
Rút kinh nghiệm:
Thứ ba, ngày 25 tháng 8 năm 2009
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Ôn lại các hàng, cách đọc và viết số có tới sáu chữ số
2.Kĩ năng:
Trang 8- Luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số (Cả các trường hợp có các chữ số 0)
II CHUẨN BỊ:
GV kẻ sẳn bảng BT 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
3-5
1’
8-10’
4-6’
5-7’
5-7’
2’
1’
1 Ổn định
2.KTBCõ: 2 HS lên bảng GV đọc cho HS
viết số
3.Bài mới:
a.Giới thiệu:
b.Nội dung bài mớ
Bài tập 1/10: GV treo bảng phụ có kẻ
bảng lên bảng
GV làm mẫu một trường hợp
-Gv thu 10 bài chấm
- GV yêu cầu HS tự nhận xét quy luật
viết số rồi tự làm
Bài tập 2/10: a GV ghi đề lên bảng
b Xác định chữ số 5 trong mỗi chữ số ?
Bài tập 3/10: HS xác định yêu cầu đề
bài
-GV đọc từng số cho HS viết
-Lớp nhận xét sửa chữa
Bài tập 4/10: GV nêu yêu cầu
- GV cho HS tự nhận xét quy luật để
viết tiếp các số trong từng dãy số
-Muốn tìm số liền sau ta làm thế nào ?
4 Củng cố :
Nêu cách đọc viết số có sáu chữ số ?
5.Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Hàng va lớp
TB
Bảng phụ
Cả lớp TB
K
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu BT
- G V cùng HS phân tích mẫu -Cả lớp làm vào vở 1 HS lên bảng làm
-Cả lớp nhận xét sửa chữa
HS lần lượt làm vào voqr
4 HS nêu kết quả -Cưn cứ vào vị trí của chữ số 5 đứng
ở hàng nào để xác định -HS nêu
-HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm
a/ Mỗi số ta thêm vào 100000 b/ Mỗi số ta thêm vào 100 c/Mỗi số ta thêm vào 10 d/Mỗi số ta thêm vào 1 Lấy số đó cộng 1 -HS nêu
Rút kinh nghiệm :
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm “Thương người như thể thương thân” Nắm được cách dùng các từ ngữ đó
Lop4.com
Trang 92 Kĩ năng: Học nghĩa 1 số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cách dùng các từ ngữ đó
3 HS yêu thích học Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu giấy khổ to
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1’
3-5’
1’
8-10’
6-8’
5-6’
1.Ổn định
2.Bài cũ: Luyện tập cấu tạo của tiếng
- HS nêu cấu tạo của tiếng gồm mấy
phần? Cho ví dụ
- Các phần nào bắt buộc phải có mặt?
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: MRVT: Nhân hậu –
đoàn kết
b Nội dung bài mớ
Bài tập 1/17 : HS nêu yêu cầu
-GV tổ chức cho HS trình bày
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
a Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm
yêu thương đồng loại:
b Từ trái nghĩa với nhân hậu:
c.Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc,
giúp đỡ đồng loại:
d.Từ trái nghĩa với đùm bọc, giúp đỡ:
Bài 2/17:GV nêu yêu cầu đề bài
GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời
giải đúng
- Lời giải đúng tiếng “nhân”
a Có nghĩa làngười: nhân dân, nhân
loại, công nhân, nhân tài
b Có nghĩa là lòng thương người: nhân
hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
Bài 3/17:
Cả lớp Giấy to
Cả lớp Bảng phụ
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu bài
- Trao đổi nhóm đôi làm vào VBT
- 2 nhóm làm vào phiếu giấy to
- Trình bày kết quả Nhận xét – sửa bài -lòng nhân ái, yêu quý, đau xót, tha thứ, độ lượng, thông cảm, bao dung, đồng cảm
-hung ác, tàn ác, tàn bạo, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn
-cứu giúp, cứu trợ, hỗ trợ, ủng hộ, bênh vực, bảo vệ, che chở, nâng đỡ
ăn hiếp, hà hiếp, hành hạ, đánh đập, bắt nạt
- Đọc yêu cầu bài tập 2
- Thảo luận nhóm đôi làm vào VBT
- Trình bày kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét
Trang 102”
1’
- GV giải thích: Mỗi em đặt 1 câu với 1 từ thuộc nhóm a, hoặc 1 từ ở nhóm b
Bài tập 4/17:2 HS đọc đề
-Gọi một số HS báo cáo kết quả
- GV chốt ý Câu a: ở hiền gặp lành: khuyên ta sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn
Câu b: Trâu buột ghét trâu ăn: chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn
Câu c: Khuyên ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :- Chuẩn bị bài: Dấu hai chấm
Khá
K-G
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân Đặt 1 câu theo yêu cầu vào giấy
- Đại diện cá nhân trình bày
Nhận xét
- Đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm 3 HS về nội dung ý nghĩa 3 câu tục ngữ
- HS trình bày
Rút kinh nghiệm:
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS biết cách sử dụng bản đồ như thế nào cho đúng
2.Kĩ năng:
HS biết:
- Nêu được trình tự các bước sử dụng bản đồ
- Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước thông thường
- Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ
3.Thái độ:
- Ham thích tìm hiểu môn Địa lí
II CHUẨN BỊ:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Rút kinh nghiệm:
1’ 2-3’
1’
8-10’
7-9’
5-7’
3’
1’
1 Ôn định:
2 Bài cũ õ:
- Bản đồ là gì?
- Kể một số yếu tố của bản đồ?
3.Bài mới:
a.Giới thiệu:
b Nội dung bài mới
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
- Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
- Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí
- Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng trên hình 3 (bài 2) & giải thích vì sao lại biết đó là đường biên giới quốc gia
- GV giúp HS nêu các bước sử dụng bản đồ
Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm
GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng
- Khi HS lên chỉ bản đồ, GV chú ý hướng dẫn HS cách chỉ Ví dụ: chỉ một khu vực thì phải khoanh kín theo ranh giới của khu vực; chỉ một địa điểm (thành phố) thì phải chỉ vào kí hiệu chứ không chỉ vào chữ ghi bên cạnh; chỉ một dòng sông phải đi từ đầu nguồn xuống cuối nguồn
4.Củng cố
- Nêu các bước sử dụng bản đồ ?
5.Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Dãy núi Hoàng Liên Sơn
Các loại bản đồ
Bản đồ
Bản đồ
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS dựa vào kiến thức của bài trước trả lời các câu hỏi
- Đại diện một số HS trả lời các câu hỏi trên & chỉ đường biên giới của Việt Nam trên bản đồ treo tường
- Các bước sử dụng bản đồ:
+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đó thể hiện nội dung gì
+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đối tượng địa lí cần tìm
+ Tìm đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu
HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b, c
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc của nhóm
- HS các nhóm khác sửa chữa, bổ sung cho đầy đủ & chính xác
- Một HS đọc tên bản đồ & chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ
- Một HS lên chỉ vị trí của tỉnh (thành phố) mình đang sống trên bản đồ
- Một HS lên chỉ tỉnh (thành phố) giáp với tỉnh (thành phố) của mình
HS nêu Lop4.com